Tiểu luận: Phân tích nhu cầu sử dụng vốn của công ty TNHH TTL, thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng thương mại - Pdf 14

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠO HỌC
o0o Tiểu luận môn học
Phân tích nhu cầu sử dụng vốn của công ty TNHH TTL , thuận lợi
và khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng thương mại
Sinh viên thực hiện : PHẠM VĂN TÙNG (CH 210538)
TRẦN PHƯƠNG THANH
NGUYỄN THÀNH LUÂN
Lớp : CH21E Hà Nội 2013

2 MỤC LỤC

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI

NGÂN HÀ NG 26
3.3.1. HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 26
3.3.2.HUY ĐỘNG VỐN TỪ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 27
3.3.3. HUY ĐỘNG VỐN TỪ THUÊ, MUA 28
4. GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY TNHH TTL HUY ĐỘNG VỐN TỪ CÁC
NGUỒN TÀI TRỢ 28
4.1. THỰC HIỆN MINH BẠCH TÀI CHÍNH .28
4.2.XÂY DỰNG MỘT PHƯƠNG ÁN KINH DOANH HIỆU QUẢ 29
4.3. CÔNG TY CẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TỒN KHO HIỆN NAY 29
4.4.TÌM NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO RẺ HƠN, TĂNG TÍNH CẠNH
TRA NH CỦA HÀNG HÓA 29
4.5. CẢI THIỆN ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH 29
4.6. CẤP NHẬT THÔNG TIN NHANH CHÓNG KỊP THỜI 29
KẾT LUẬN 29

4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Khái niệm vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng
ra ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề cập tới
sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt mà
trong toàn bộ mọi quá trình sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản suất kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh
nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy các doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về
vốn cũng như những đặc trưng của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp
vì chỉ khi nào các doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì

trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng
tài chính, quỹ phúc lợi …)
* Vốn chủ sở hữu khác:
Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,
do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên
dùng xây dựng cơ bản.
1.2.2. Vốn huy động của doanh nghiệp.
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn chủ sở hữu có
vai trò rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Để đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cường huy động các nguồn vốn
khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
* Vốn vay.
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo
lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Nguồn
vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu
của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp,
- Vốn vay trên thị trường chứng khoán. Tại những nền kinh tế có thị trường chứng khoán
phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ
sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh. Việc phát hành
trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở
rộng hoạt động kinh doanh của mình.
* Vốn liên doanh liên kết.
Doanh nghiệp có thể kinh doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác để huy động
thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hình thức huy động vốn quan
6

trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công
nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranh của doanh

phương thức này, người cho thuê thường mua tài sản, thiết bị mà mà người cần thuê và đã
thương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản từ người cho thuê. Thuê tài chính có hai đặc
trưng sau:
7

- Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn hữu ích của tài sản và hiện giá thuần
của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt
đầu hợp đồng.
- Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phí bảo dưỡng vận hành,
phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng như các rủi ro khác đối với tài sản do bên thuê phải chịu
cũng tương tự như tài sản Công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn
nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ
quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề
cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của
tài sản và hiệu quả quay vòng vốn. Vốn cần được xem xét dưới trạng thái động với quan điểm
hiệu quả.
1.3. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một
lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiêp.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó
phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (
lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp ) khi đó địa vị
pháp lý của doanh nghiệp m ới được xác lập. Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không
thể thực hiện được. Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp
không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động
như phá sản, giải thể, sát nhập…Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở
quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp
luật.


9

C HƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘ NG VỐN CỦA C ÔNG TY CỔ PHẦN TTL

2.1. KHÁI QUÁT C HUNG VỀ CÔ NG TY TNHH TTL
2.1.1. Đặc điểm chung của Công ty
 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Công ty được thành lập năm 2001, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Hiện nay, Công ty đang mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng thương mại: các mặt
hàng nguyên liệu đầu vào như sắn, ngô, các mặt hàng khác như khoai tây tươi, cám mỳ, đậu
nành đông lạnh…Hiện nay, Công ty TTL có đại lý ở một số tỉnh Miền Bắc và miền Trung.
Công ty đang hoạt động với 02 máy trộn, nghiền phối liệu với công suất 60-80 tấn/ngày.
Công ty TNHH THL là công ty TNHH hai thành viên. Quản lý chung của công ty là
Ban giám đốc. Ban giám đốc gồm 2 người là ông Nguyễn Xuân Thăng (sinh năm 1973) và
bà Đỗ Thị Quỳnh Hương (sinh năm1967). Ông Thăng phụ trách chính về mảng tiếp thị khách
hàng, bà Hương phụ trách chính mảng nhập xuất hàng và tài chính.
Ban lãnh đạo của công ty là những người có nhiều năm kinh nghiệm và có tâm huyết



trư

ng

Đ

i xe

10
Cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp:
- Công ty TNHH Hải Thăng được thành lập với 02 thành viên sáng lập là
Họ tên Số vốn đã góp Tỷ lệ/Vốn CSH đã
góp
Tỷ lệ/vốn điều lệ
Bà Đ


Th


Qu

nh
Hương
3.500.000.000

 Sản xuất đồ gỗ dùng cho xây dựng, đồ gỗ gia dụng và văn phòng
 Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế
 Chăn nuôi gia súc, gia cầm
11

 Khai thác đất san lấp mặt bằng, khai thác đá, cát sạn sỏi
 Mua bán bất động sản

- Nhận xét về triển vọng ngành: Ngành thức ăn chăn nuôi vẫn đang trong giai đoạn
phát triển. Tuy nhiên, trên hiện tại, nguyên vật liệu đầu vào của Ngành có sự tăng giá chóng
mặt về giá. So với thời điểm tháng 07/2010 giá nguyên liệu đầu vào tăng ít nhất 30%. Cùng
với sự tăng lên trong giá nguyên vật liệu đầu vào, giá thức ăn chăn nuôi cung có sự biến động
lớn trong giai đoạn hiện nay.
2.2. TÌNH HÌNH TÀI C HÍNH CÔ NG TY TNHH TTL
2.2.1. Một số né t về tình hình tài chính
- Khoản phải thu: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, năm 2011 là
21.9 tỷ đồng, chiếm 24% tổng tài sản, thời điểm 31/10/2012 là 43.3 tỷ đồng, chiếm 40.6%
tổng tài sản, tăng 49.4% so với năm 2011. Khoản phải thu của công ty chủ yếu là phải thu
khách hàng. Phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản. Năm 2011 là
16,5tỷ đồng, chiếm 18,1% tổng tài sản,thời điểm 31/10/2012 là 42.8 tỷ đồng, chiếm 40% tổng
tài sản, tăng 158% so với năm 2011. Phải thu khách hàng tăng mạnh là do nợ đọng của các
đại lý phân phối sản phẩm của Công ty tại các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây và một số
tỉnh khác là khá cao đồng thời một số Công ty đầu ra của Công ty còn nợ lại cụ thể:Công ty
Tân phát nợ 1.2 tỷ đồng, Công ty thức ăn chăn nuôi và TS Thăng Long nợ 6.17 tỷ đồng;
Công ty Nhật Minh nợ 4.49 tỷ đồng, Công ty CP Agi vina nợ 3.8 tỷ đồng, Công ty CP Added
value nợ 3.9 tỷ đồng Ở đây tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản, vì khi các đối tác đầu ra phát sinh
nợ khó đòi sẽ ảnh hưởng đến việc luân chuyển vốn từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng
thanh toán của Công ty.
+ Trả trước người bán: có sự biến động rõ rệt qua các năm, năm 2011 là 5,4 tỷ đồng,
chiếm 6% tổng tài sản, thời điểm 30/06/2012 là 670 triệu đồng. Trả trước người bán thường

33,5% tổng nguồn vốn.
+ Lợi nhuận chưa phân phối: là 1.4 tỷ đồng.
Tình hình đảm bảo vốn lưu động phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Ta có bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản sau( ĐVT: tỷ đồng):

TSLĐ Nợ ngắn hạn

TSDH VCSH+Nợ DH
2011 72.8 68.9 18.06 21.9
31/10/2012
87.8
81.1

18.77

25.4
Kết luận chung về tình hình tài chính theo BCTC thời điểm 31/10/2012 do khách hàng
cung cấp:
 Công ty đang gặp khó khăn về thu hồi công nợ, do khách mua hàng đề nghị gia hạn
thời gian thanh toán công nợ và tiêu thụ sản phẩm (đặc biệt là hàng tồn kho đang gửi
tại kho của người bán tăng mạnh, khó kiểm soát).
Áp lực thanh khoản những tháng cuối năm là rất lớn đối với các khoản nợ ngân hàng
đến hạn trong khi dòng tiền đang ứ đọng ở công nợ và HTK như đã nêu trên.
13

Bảng 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 các năm 2009, 2010, 2011

Đơn vị tính: VND



409,110,972

1,601,723,474

1.1. Tiền mặt tại quỹ 256,897,456 254,689,410 1,256,458,956

1.2. Ti

n g

i Ngân hàng

200,489,169

154,421,562

345,264,518

III, Các khoản phải thu 11,649,822,431 21,720,928,842 25,119,185,954
1. Ph

i thu c

a khách hàng

6,154,869,542

15,474,718,808


1,025,462,130

3,215,465,895

5. Các kho

n ph

i thu khác

325,698,648

245,897,564

125,465,632

6. D


phòng các kho

n ph

i thu khó đ
òi

325,000
,000

600,000,000
1.3. Công c

, d

ng c


trong kho

325,698,745

423,154,781

587,954,569

1.5. Thành phẩm tồn kho 1,514,459,876 1,759,458,642 2,813,050,206
2. D


phòng gi

m giá hàng t

n kho

600,000,000

700,000,000



k
ế
t chuy

n

89,556,489

156,489,546

124,563,523

4. Tài s

n ng

n h

n khác

191,411,478

314,743,576

345,699,552

4.1. Tài sản thiếu chờ xử lý 112,456,892 68,954,120 105,642,596
4.2. Tạm ứng 78,954,586 245,789,456 240,056,956

10,237,470,260

9,831,090,536

15,476,322,536

1. Tài s

n c


đ

nh h

u hình

9,252,002,786

8,935,729,935

8,39
5,068,603-

Nguyên giá

12,147,529,624

nh thuê tài chính

0

0

0-

Nguyên giá

400,016,500

400,016,500

400,016,500-

Giá tr


hao mòn

lu




hao mòn lu


k
ế

(244,548,990)

(303,421,895)

(434,562,315)

4. Chi phí xây
d

ng cơ b

n d


dang

143,131,964

111,897,996

6,428,931,748

IV, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 2,587,645,892

A
-

N


PH

I TR


39,056
,972,279

46,911,271,812

67,163,603,498

I, Nợ ngắn hạn 36,868,423,655 45,338,271,812 65,169,492,583
1. Vay ng

n h

n

ư

c

689,725,481

695,423,150

214,546,321

4. Thu
ế

và các kho

n ph

i n

p nhà nư

c

594,864,892

859,645,623

458,956,789

5. Ph


II, Nợ dài hạn 2,188,548,624 1,573,000,000 1,994,110,915
3. Ph

i tr


dài h

n khác

1,987,548,624

1,458,000,000

789,546,659

4. Vay và n


dài h

n

201,000,000

115,000,000

1,204,564,256


s


h

u

9,099,589,468

12,796,987,479

22,241,071,563

1. V

n đ

u tư c

a ch


s


h

u

7,241,071,563


ĐÔNG THI

U S


T

NG C

NG NG
U

N V

N

48,156,561,747

59,708,259,291

89,404,675,061

2,941,284,186908,974,3991,412,696,702 Doanh thu bán hàng: Doanh thu thuần của công ty, năm 2011 là 305.4 tỷ đồng,
thời điểm 30/06/2012 là 169.9 t ỷ đồng, tương đương 55.6% doanh thu của năm
2011, thời điểm 31/10/2012 là 291.8 tỷ đồng tương đương 95.5 % doanh thu năm
2011. Như vậy doanh thu là khá tốt so với năm 2011.

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2004, 2005, 2006
Đơn vị tính: triệu đồng
CH


TIÊU

Năm 2009

Năm 2010

31/12/2011

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 122,458,964,320 185,648,145,592 305,418,759,251
2. Các kho


t đ

ng tài chính

2,759,468,976

5,126,459,860

8,425,694,231

Trong đó: Chi phí lãi vay
2,759,468,976

5,126,459,860

8,425,694,231

8. Chi phí bán hàng
4,532,098,335 4,905,004,618 6,123,564,589
9. Chi phí qu

n lý doanh nghi

p

4,400,461,219

5,246,895,642


jn

-
372,388,102

-
158,413,607

-
176,940,973

14.Ph

n l

i nhu

n ho

c l


trong cty liên k
ế
t,
LD

15. Tổng lợi nhuận trước thuế 1,858,517,905 3,407,887,888 3,921,712,248
16. Thu
ế

Nguyên liệu đầu vào của Công ty bao gồm chủ yếu là các mặt hàng nông sản: sắn lát
khô, khô đậu tương, khô dừa
- Khi có nguyên liệu, công ty sẽ chế biến và đóng gói sản phẩm của mình. Hiện nay, công
ty có 02 trạm trộn nghiền phối liệu đang hoạt động khá tốt với công suất từ 60-80
tấn/ngày
 Đầu ra:
- Sau khi đóng gói, hàng sẽ được chuyển tới khách hàng là các đại lý phân phối trên toàn
quốc của công ty.
- Sản phẩm chính của Công ty: Thức ăn chăn nuôi đậm đặc và hỗn hợp dùng cho gà, lợn,
vịt và bò
 Đối với kinh doanh thương mại và các mặt hàng nông sản:
- Đối với các mặt hàng nông sản trong nước: Công ty dự kiến kinh doanh 02 mặt hàng
chủ yếu là ngô và sắn. Công ty dự kiến thu mua toàn bộ hai mặt hàng nông sản này từ
các nhà cung cấp nhỏ lẻ trên toàn quốc và bán lại khi có được chênh giá trên thị trường.
- Đối với các mặt hàng nhập khẩu: Công ty dự kiến nhập khẩu khoai tây tươi, hạt điều,
vừng, lạc nhân từ các thị trường chính như Bangladet, Trung Quốc……về bán lại cho
các nhà máy chế biến trong nước và tiêu dùng nội địa. Hiện nay, một số nhà cung cấp
17

đầu vào chủ yếu (Công ty đã từng hợp tác) đối với các mặt hàng nông sản nói trên có
thể kể đến như: Tập đoàn Global Agro Resources (Bang-la-det), Impress Business
Centre (Bang – la – det), Laiwu Jiahe Fruit and Vegetable (Trung Quốc)…….
 Đối với kinh doanh máy xây dựng:
- Hiện nay, Công ty đang tiến hành ký hợp đồng phân phối độc quyền máy móc thiết bị
xây dựng cho một tập đoàn Trung Quốc. Đây là mảng kinh doanh mới của Công ty, tuy
nhiên mảng bán hàng chủ yếu do Công ty Trung Quốc phát triển thị trường, bao gồm
khảo sát, hội thảo, bán hàng đến tay người tiêu dùng và chế độ bảo hành sản phẩm tốt
nên Tập đoàn này đang phát triển doanh số khá nhanh tại Việt Nam/
 Khả năng thực hiện phương án:
- Đối với đầu vào: Một số nguyên liệu đầu vào như bột cá, các loại vi khoáng bổ sung…

nuôi trong nước do đó ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu thụ thức ăn chăn nuôi
- Tình hình lạm phát trong nước cao dẫn tới người dân thắt chặt tiêu dùng, hạn chế chi tiêu
do đó tình hình tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm giảm mạnh nên ảnh hưởng tới tình
hình chăn nuôi trong nước vì thế cũng ảnh hưởng tới việc sản xuất mua bán của công ty.
- Thị trường tài chính đang biến động mạnh với việc duy trì lãi suất khá cao có thể ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chi phí tài chính tăng cao
làm suy giảm tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp)
- Việt Nam đang trong quá trình phát triển nên tình hình thiếu điện khá trầm trọng đặc biệt
là trong mùa hè. Việc thiếu điện này có thể sẽ ảnh hưởng rất lớn tình hình sản xuất của
công ty.
- Ngày 29/09/2009 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 116/2009/QĐ-TTg về
việc bình ổn giá thức ăn chăn nuôi. Tuy hiện tại quyết định này chưa phát huy hiệu lực
trong thực tế nhưng nếu nhà nước kiên quyết thực hiện sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của công ty vì công ty không thể tăng giá bán trong nước quá cao trong khi
giá nguyên liệu đầu vào tăng cao.
2.3.2. Tính toán hiệu quả kinh tế của Phương án kinh doanh
- Về doanh thu: Doanh thu dự kiến của Công ty theo thẩm định của cán bộ là khá cao so
với thực tế đạt được. Theo tính toán, mức tăng trưởng doanh thu các năm 2009, 2010
tương ứng là 60.6%, 51% và 6 tháng đầu năm 2011 là 19% so với năm 2010. Như vậy,
mức tăng trưởng doanh thu dự kiến của Công ty là 55%:, suy ra mức doanh thu dự kiến
là 185 tỷ x 155 = 286.75 tỷ đồng. Mức tăng trưởng doanh nói trên một phần là do Công
ty mở rộng lĩnh vực hoạt động (nhập khẩu các mặt hàng nông sản để kinh doanh thông
qua nghiệp vụ mở L.C, kinh doanh nông sản trong nước và hoạt động sản xuất thức ăn
chăn nuôi….) và một phần là do giá bán nguyên vật liệu đầu vào tăng cao trong những
tháng đầu năm 2011. Theo cho biết từ công ty, giá bán một số nguyên vật liệu đầu vào
tăng 35 – 40% so với thời điểm tính toán hạn mức cũ.
- Mức doanh thu dự kiến khá sát với mức doanh thu dự kiến của Công ty là 290 tỷ (năm
19

2011), trong đó, không bao gồm doanh thu từ việc kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết

II

Chi phí

273.76 t


đ

ng

1

Giá v

n hàng bán (88% doanh thu)

246.6 t


đ

ng

2

Chi phí qu

n lý doanh nghi



III

L

i nhu

n trư

c thu
ế

12.99 t


đ

ng

IV

Thu
ế

thu nh

p doanh nghi

p (25%)


Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

30/06/2011

20

Doanh thu
thuần
76,360,673,64
5
122,458,964,3
20
185,648,145,
592
145
,693,5
84,581
Giá v

n hàng
bán
62,398,736,12
3
108,077,344,0
85
166,256,894,

Theo lưu đồ sản xuất trên, thời gian cho một vòng quay vốn từ nhập nguyên liệu cho đến thu hồi
vốn sau bán hàng là 05 tháng, tương đương với 2.5 vòng/năm . Đối với hoạt động thương m ại
hàng nông sản, công ty phải m ua hàng từ đầu vụ và bán ra lúc cuối vụ nhằm thu lợi nhuận, dự
kiến thời gian tối đa là 04 tháng/khoản vay.
2.3.3. Tài sản đảm bảo
Tên tài sản
Mối quan hệ
của chủ tài sản
Tính pháp lý
của tài sản
Giá trị định
giá khi duyệt
vay
Giá trị định giá
gần nhất
08/2012
Nguyên
li

u

Sản xuất Thành phẩm Bán hàng
Thu ti

n

21

B
ất động sản (căn hộ

12.960.0
00.00
0
10,290,000,000

Dây Chuyền đồng
bộ chế biến thức ăn
chăn nuôi
chủ tài sản là
khách hàng vay

782.000.000 560,000,000
Nhà xưởng, QSD đất
thuê (trả tiền thuê
đất hàng năm)
chủ tài sản là
khách hàng vay

GCN QSD đất
AH406635 (đất
thuê 46năm)
1.900.000.000 1,740,000,000
TS b
ổ sung: Lô h
àng
tồn kho luân chuyển
ch
ủ t
ài s
ản l
22

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC THUẬN LỢ I, KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP
GẶP PHÀI KHI HUY ĐỘNG VỐN QUA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
3.1 Bối cảnh của các nghiệp vừa và nhỏ:
Năm 2012 là một năm vẫn tồn tại nhiều thách thức với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN).
Tính đến hết năm 2012, cả nước có hơn 50.000 doanh nghiệp đóng cửa, giải thể. Như vậy, trong
2 năm 2011, 2012, tổng cộng đã có hơn 100.000 doanh nghiệp đóng cửa và giải thể. Nhìn vào
con số này không thể nói đây hoạt động đào thải của thị trường thông thường, mà là một vấn đề
bất thường và đáng báo động. Ngoài các doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, những doanh nghiệp
đang tồn tại có chỉ số tồn kho tăng cao, sức mua suy giảm, vì vậy, cũng phải tiến hành thu hẹp
quy mô sản xuất để trụ lại, chờ đợi khủng hoảng đi qua. Với diễn biến này, theo khảo sát, 55%
số doanh nghiệp cho rằng, nền kinh tế sẽ không cải thiện nhiều trong năm 2013. Điều này cho
thấy, niềm tin nền kinh tế sẽ phục hồi trong năm 2013 còn rất bấp bênh.
Nhìn chung, doanh nghiệp vẫn chưa thoát khỏi những khó khăn về vốn, thị trường. Bởi hiện
nay, hàng hóa tồn kho vẫn ở mức cao. Cạnh đó, quá trình xử lý nợ xấu diễn ra quá chậm, đã gây
ra những trở ngại lớn cho doanh nghiệp khi tiếp cận vốn vay. Trong khó khăn chung, các
DNNVV lại phải đối mặt thêm với những thách thức đặc thù riêng, liên quan đến các vấn đề về
thủ tục như: không vay được vốn do nợ xấu, nợ thuế nhiều do không tiêu thụ được hàng hóa,
dẫn đến không có khả năng trả nợ. Vì thế, ước tính số doanh nghiệp bị đình trệ, tiếp tục tăng lên.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải chỉ toàn là khó khăn, bởi Nhà nước sẽ tiến hành cơ cấu lại
các doanh nghiệp lớn, tập đoàn nhà nước, theo đó Chính phủ sẽ dành nhiều ưu tiên cho
DNNVV. Đây chính là thời cơ lớn nếu doanh nghiệp nào biết tận dụng sẽ có điều kiện để vươn
lên.
Về giải pháp thuế, Chính phủ đã trình và Quốc hội đã thông qua việc giảm 30% số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mới đây nhất, Thủ
tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 60/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị
quyết nói trên của Quốc hội.

chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhiều lần thông báo về nhiều cuộc đấu giá
không được thực hiện do không đủ điều kiện do không có hoặc có quá ít nhà đầu tư tham gia.
Đơn cử tình huống tổ chức phiên đấu giá bán cổ phần của Tập đoàn công nghiệp than-khoáng
sản Việt Nam tại công ty cổ phần bảo hiểm SHB-Vinacomin vào ngày 3/10. Tuy nhiên, cuộc
đấu giá đã bất thành khi chỉ có một nhà đầu tư tổ chức tham gia.
Xét đến thực trạng phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nhìn chung,
các đợt phát hành trái phiếu thành công chủ yếu của các công ty lớn, các công ty, tổng công ty,
tập đoàn của nhà nước. Các DNNVV không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới đều khó có thể tiếp
cận nguồn vốn này.
Vì vậy, có thể thấy, hiện nay, Công ty TNHH TTL không thể huy động vốn trung và dài hạn
bằng cách phát hành cổ phiếu hay trái phiếu.
Thứ hai, điều kiện để một công ty có thể niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán theo quy định
của nhà nước đã vượt quá khả năng của Công ty T NHH TTL hay rất nhiều DNNVV khác. Theo
Nghị định số 14/2007/NĐ-CP của Chính phủ, một công ty muốn niêm yết cổ phiếu/trái phiếu
trên sàn giao dịch chứng khoán phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
24

- Vốn điều lệ đăng ký tại thời điểm niêm yết đạt 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi
trên sổ kế toán. Có thể thấy, theo BCĐKT tính đến ngày 31/12/2011, nguồn vốn chủ sở hữu của
Công ty chỉ đạt trên 22 tỷ đồng, còn cách xa con số yêu cầu theo quy định của nhà nước.
- Cần có sự công bố thông tin khi muốn niêm yết cổ phiếu. Với hoạt động hiện tại, Công ty
TNHH TTL không thể đáp ứng được yêu cầu này.
- Với việc niêm yết trái phiếu, Chính phủ yêu cầu có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng
một đợt phát hành. Với uy tín cũng như quy mô hoạt động của Công ty, rất khó để thu hút các
nhà đầu tư tham gia mua trái phiếu, vì vậy, đây cũng không trở thành một nguồn huy động vốn
hiệu quả của doanh nghiệp.
Thứ ba, Công ty TNHH TTL không được nhiều người biết đến. Bản thân công ty cũng không
công bố thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng hay internet, từ đó dẫn đến
vấn đề thông tin không cân xứng giữa doanh nghiệp và các nhà đầu tư. Với việc công ty không
công bố thông tin rộng rãi cũng như không thực hiện kiểm toán báo cáo kết quả kinh doanh đã

này. Thời gian năm 2012 là thời kỳ các NHTM ở Việt Nam gặp phải vấn đề lớn về nợ xấu. Vấn
đề nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam được đặt ra đã lâu và thực sự trở nên đáng chú ý
khi đất nước chính thức bắt đầu công cuộc tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó có tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng. Nợ xấu chính là điểm nóng của ngành ngân hàng trong khi tỷ lệ này đạt mức
cao kỷ lục, đe dọa sức khỏe của cả hệ thống và đặt ra thách thức lớn. Tình hình nợ xấu của Việt
Nam tính đến tháng 9/2012 do các ngân hàng báo cáo là 4,93%, còn do Ngân hàng Nhà nước
ước tính là 8,82%. Với tỷ lệ nợ xấu cao trong hệ thống NHTM nói chung và tại SHB nói riêng,
việc Công ty muốn tăng vay ngân hàng trong thời điểm cuối năm 2012 sẽ gặp những khó khăn
nhất định. Những vấn đề Công ty vấp phải trong bối cảnh các ngân hàng thương mại gặp nhiều
nợ xấu hiện nay là:
+ Các NHTM trong đó có SHB hạn chế cho vay đặc biệt với các doanh nghiệp ít uy tín, các
ngân hàng cũng đang thắt chặt quy định “chuẩn” trong cho vay nhằm hạn chế nợ xấu và nguy cơ
vỡ nợ.
+ Các NHTM tìm kiếm các nguồn đầu tư ổn định và an toàn hơn đầu tư cho các khoản cho vay,
như đầu tư vào trái phiếu chính phủ. Trong phiên đấu thầu ngày 11/1/2013, trái phiếu chính phủ
kỳ hạn 2 năm tụt xuống 8,44%/năm, kỳ hạn 3 năm là 8,65%/năm và 5 năm là 9,3%/năm. Khối
lượng đấu thầu 5.000 tỷ đồng trúng tới 4.950 tỷ trong khi khối lượng đăng ký mua lên mức kỷ
lục 21.459 tỷ đồng. Mặc dù mức lãi suất thấp song vẫn được các ngân hàng ưa chuộng hơn các
khoản cho vay mang tính rủi ro cao hiện nay.
- Trước các thuận lợi và khó khăn khách quan xuất phát từ bên ngoài Công ty, có thể nhận thấy
nội tại các hoạt động của Công ty cũng mang lại cho họ những thuận lợi và khó khăn nhất định
khi tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.
+ Thuận lợi:
 Doanh thu của Công ty đạt mức khá cao, mức tăng trưởng 55% là tương đối tốt trong
tình hình suy thoái kinh tế đang diễn ra. Doanh thu dự kiến của Công ty đạt mức 286.75 tỷ đồng,
đối với một DNNVV là tương đối khả quan và là điểm sáng để ngân hàng nhận định khả năng
cho vay đối với Công ty.

Trích đoạn CẢI THIỆN ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status