Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
------
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay đất nước chúng ta đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ. Tổ
chức thành cơng hội nghị APEC, gia nhập WTO là minh chứng hùng hồn cho sự
vươn lên của con người và đất nước Việt Nam. Đất nước ta đang tiến đến một vị
thế mới, hòa cùng nhịp độ phát triển của các nước bạn. Tất nhiên, khi Việt Nam
tham gia vào thương trường thế giới bên cạnh những thuận lợi sẽ gặp nhiều khó
khăn và thách thức. Là một huyện của tỉnh An Giang, Phú Tân đã và đang náo
nức bước vào giai đoạn phát triển mới của nền kinh tế hội nhập.
Góp phần to lớn trong việc điều tiết nền kinh tế, đồng thời là cầu nối giúp
cho nền kinh tế vận hành liên tục, khơng gián đoạn đó chính là nhờ vào hoạt
động của các tổ chức tín dụng trung gian, hay nói cách khác đó là sự góp mặt của
các ngân hàng. Các ngân hàng thương mại hoạt động rộng khắp trên tất cả các
tỉnh - thành phố trong cả nước. Hoạt động của các ngân hàng này hướng vào mục
tiêu lợi nhuận và hoạt động theo sự chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước. Hiện nay
hệ thống ngân hàng thương mại rất đa dạng, phong phú với nhiều loại hình khác
nhau như: ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần,
ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngồi…Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng
thương mại và luật đầu tư nước ngồi thơng thống đã góp phần thúc đẩy sự gia
tăng và phát triển của các ngân hàng thương mại. Trong thời kỳ nền kinh tế đang
phát triển và hội nhập, các ngân hàng thương mại càng cố gắng phát huy thế cạnh
tranh bằng nhiều hình thức dịch vụ với nhiều sản phẩm mới đa dạng phong phú
để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Điều kiện tiên quyết ở mỗi ngân hàng là
làm sao để sử dụng nguồn vốn ngân hàng một cách hiệu quả và thiết thực nhất.
ú, hiu qu hat ng kinh doanh phn ỏnh phn ỏnh s tng xng gia mc
tiờu v tỡnh hỡnh thc hin kinh doanh, l thc o s phỏt trin ca chi nhỏnh v
ton h thng ngõn hng.
Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn huyn Phỳ Tõn hot ng
theo nh hung phỏt trin kinh t ca huyn. Ngõn hng ó cú nhng úng gúp
to ln, thit thc vo s phỏt trin kinh t ca a phng. Chớnh vỡ vy tụi ó
nghiờn cu hiu qu hot ng tớn dng ca NHNo & PTNT huyn Phỳ Tõn
trong ba nm qua ( 2004 2006).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn huyện Phú Tân đã và đang
nỗ lực phấn đấu để hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển. Tuy nhiên bên
cạnh những thành quả đạt được vẫn tồn tại nhiều nhiều hạn chế cần tiếp tục
nghiên cứu để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng. Vì vậy,
mục tiêu chung khi nghiên cứu đề tài này là thấy được hiệu quả sử dụng vốn của
NHNo & PTNT huyện Phú Tân và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong mơi
trường kinh tế hiện nay.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung khi nghiên cứu đề tài, tơi đã đi đến cụ thể từng mục tiêu
như sau:
− Phân tích sơ lược tình hình nguồn vốn và tài sản của ngân hàng: Như
chúng ta dã biết tài sản và nguồn vốn là hai yếu tố rất quan trọng phản ánh quy
a ra mt s gii phỏp gúp phn nõng cao hiu qu s dng vn ti ngõn
hng: T thc t bn thõn ca ngõn hng, cng nh nhng yu t ca mụi trng
cnh tranh ũi hi ngõn hng cn nõng cao cht lng tớn dng mang li li
nhun. Agribank mang phn vinh n mi nh ú l mc tiờu ca NHNo &
PTNT Vit Nam núi chung v NHNo & PTNT Phỳ Tõn núi riờng. t c
iu ú ũi hi phi cú mt quỏ trỡnh n lc phn u khụng ngng ca ngõn
hng. Trc s cnh tranh ngy cng mnh m, tn ti v phỏt trin bn vng
ngõn hng cn cú nhng phng hng, chin lc kinh doanh phự hp v hiu
qu. Lm th no Agribank ng hnh cựng s m no mi nh, lm th no
Agribank hi nhp v phỏt trin. ú l nhng trn tr, thn thc v nú cn c
mt ngh thut kinh doanh qun lý ca cỏc nh qun tr t c iu ú.
1.3. PHM VI NGHIấN CU
1.3.1. Khụng gian nghiờn cu
Khi tin hnh nghiờn cu ti ny, cỏc thụng tin ch yu thu thp t
phũng Tớn dng ca NHNo & PTNT huyn Phỳ Tõn. Bờn cnh ú cỏc thụng tin
t mụi trng kinh t ca a phng ch yu l qua sỏch bỏo v cỏc vn bn.
õy l gii hn v khụng gian nghiờn cu ca bi vit.
1.3.2. Thi gian nghiờn cu
Cỏc thụng tin s dng trong bi vit l nhng s liu phn ỏnh quỏ trỡnh
hot ng ca NHNo & PTNT huyn Phỳ Tõn qua ba nm (2004 2006). Tuy
nhiờn ngun s liu cha tht y nờn nhng kt lun v vn nghiờn cu s
cú nhiu hn ch. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lun vn tt nghip GVHD: Th.s Th Tuyt
SVTH: Nguyn Th Ngc ip
5
1.3.3. i tng nghiờn cu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lun vn tt nghip GVHD: Th.s Th Tuyt
SVTH: Nguyn Th Ngc ip
6
CHNG 2
PHNG PHP LUN V PHNG PHP NGHIấN CU
------
2.1. PHNG PHP LUN
2.1.1.Ngun vn ca ngõn hng
2.1.1.1.Khỏi nim ngun vn ngõn hng
Ngun vn khụng ch giỳp cho ngõn hng hot ng kinh doanh m cũn
gúp phn trong vic u t phỏt trin sn xut kinh doanh trong mi doanh
nghip núi riờng cng nh s phỏt trin ca ton nn kinh t núi chung.
T ú ta cú khỏi nim ngun vn ngõn hng nh sau: Ngun vn ca ngõn
hng l ton b cỏc ngun tin t m ngõn hng to lp v huy ng c u
t cho vay v ỏp ng cỏc nhu cu khỏc trong hot ng kinh doanh ca ngõn
hng.
2.1.1.2. Cỏc loi ngun vn ca ngõn hng
Tin gi ca kho bc nh nc: khi kho bc thu v ngõn sỏch, cha cú
nhu cu s dng thỡ Kho bc cú th gi ti cỏc ngõn hng thng mi. Khi ú
ngun tin gi ny hỡnh thnh ngun vn ca ngõn hng thng mi.
Vn t cú hay cũn gi l vn ch s hu ca ngõn hng bao gm giỏ tr
thc cú ca vn iu l, cỏc qu d tr v mt s ngun vn khỏc ca ngõn hng
(theo qui nh ca ngõn hng trung ng. Vn ny c to ra trong quỏ trỡnh
kinh doanh tin t hoc do cỏc c ụng úng gúp (ngõn hng c phn) hay do
ngõn sỏch cp (ngõn hng quc doanh). Vn iu l l iu kin phỏp lớ c bn
v ng thi l yu t ti chớnh quan trng nht trong vic m bo i vi cỏc
khon n khỏch hng.Vỡ th, quy mụ ca vn iu l hay vn t cú ca ngõn
ln nhau trờn th trng tin t liờn ngõn hng hoc cú th vay trc tip t ngõn
hng khỏc.
Cỏc qu ca ngõn hng: Mt ngõn hng cú th trớch lp nhiu loi qu
theo qui nh ca phỏp lut nh: qu d tr b sung vn iu l, qu d phũng
bự p ri ro, qu khen thng, qu phỳc li hỡnh thnh ngun vn cho
ngõn hng.
2.1.2. Khỏi nim ti sn
Ti sn l kt qu ca vic s dng vn ca ngõn hng thng mi. Cỏc ti
sn cú sinh li l phn to ra li nhun ch yu ca ngõn hng thng mi
2.1.2.1. Phõn loi ti sn
Ngun vn ca ngõn hng thng mi khi c s dng s th hin thnh
ti sn trong ngõn hng. Cỏc loi ti sn ca ngõn hng bao gm:
Tin mt: L khon tin m ngõn hng thng mi ti kho qu ca
mỡnh nhm ỏp ng nhu cu vay vn v rỳt tin t xut ca khỏch hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
8
− Kim loại q: Là khoản giá trị của kim loại q được dự trữ tại ngân hàng.
− Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước gồm: Tiền dự trữ bắt buộc và tiền dự trữ
để thanh tốn.
+ Dự trữ bắt buộc là số tiền ngân hàng nhà nước u cầu các ngân hàng
thương mại phải thường xun duy trì theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền
huy động được. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của ngân
hàng nhà nước trong từng thời kì nhất định. Khoản dự trữ này ảnh hưởng đến khả
năng thanh tốn cũng như chi phí của ngân hàng thương mại.
+ Dự trữ thanh tốn để đảm bảo cho nhu cầu thanh tốn trong quan hệ giao
dịch giữa các ngân hàng. Số tiền gửi thanh tốn này, gửi tại ngân hàng nhà nước
nhằm để thực hiện các khoản thanh tốn bù trừ giữ các ngân hàng thươngmại với
vào tài sản cố định và các máy móc thiết bị để đảm bảo hoạt động của mình.
2.1.2.2.Ý nghiã của việc sử dụng vốn ngân hàng
Sử dụng vốn là một tiêu chí tổng hợp để đánh giá hoạt động, kết quả kinh
doanh của ngân hàng thương mại. Hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng có thể hữu
hình như tiền, tài sản… và vô hình như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng,
phần trăm thị phần chiếm được.
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị ngân hàng luôn phải đương đầu
với những khó khăn lớn về mặt tài chính. Một mặt họ phải thỏa mãn nhu cầu về
lợi nhuận, mặt khác họ phải đối phó với những qui định, chính sách của Ngân
hàng Nhà nước về tiền tệ ngân hàng… Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế
nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro có thể chấp nhận
được mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các qui định của ngân hàng nhà nước và
thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Vì thế, nguồn vốn trong
ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng và hiệu quả sử dụng vốn là thước đo
chuẩn xác để các nhà quản trị ngân hàng có thể xem xét các kế hoạch mở rộng và
tăng trưởng, xem xét các khoản tiên gửi và tiền vay để cân đối hợp lý. Đồng thời
cũng giúp các nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về
kết quả đạt được, về cơ cấu tăng trưởng và về các nhân tố tác động đến hoạt động
của ngân hàng.
2.1.3. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc cho vay nhằm đảm bảo cho họat động của ngân hàng thực hiện
một cách đều đặn, không bị gián đoạn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể
xảy ra cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng cần phải theo các nguyên tắc sau:
− Vốn vay phải có đảm bảo. Mục đích đảm bảo tín dụng là để tổ chức cho
vay thu hồi nợ.
− Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong giấy vay
vốn.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Lun vn tt nghip GVHD: Th.s Th Tuyt
SVTH: Nguyn Th Ngc ip
Doanh s thu n
H s thu n =
Doanh s cho vay
Doanh s thu n
Vũng quay tớn dng =
D n bỡnh quõn
Tng d n
D n trờn tng vn huy ng =
Tng vn huy ng
D n quỏ hn trờn tng d n = Tng d n cho tng loi cho vay
D n quỏ hn cho tng loi cho vay
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
11
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình hình sử dụng vốn huy động của ngân
hàng. Chỉ tiêu này còn cho biết vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho
vay của ngân hàng khơng.
Tỷ số này <1: Lượng vốn huy động dồi dào đảm bảo cho hoạt động cho
vay, ngồi ra có thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác.
Tỷ số này > 1: Vốn huy động ít khơng đủ cho vay, ngân hàng phải bổ sung
bằng nguồn vốn khác.
Tỷ số này = 1: Vốn huy động được đủ cho hoạt động cho vay.
Dư nợ/ tổng tài sản:
Tổng chi phí/Tổng thu nhập =
Tổng thu nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thu thập số liệu
2.2.1.1. Xác định nội dung thơng tin
Nội dung thơng tin được xác định căn cứ vào mục đích nghiên cứu và phải
đảm bảo các u cầu sau:
− Thích đáng: Số liệu thu thập phải phù hợp và đáp ứng dược mục tiêu
nghiên cứu.
− Chính xác: Đúng sự thật
− Kịp thời: Thơng tin phải phục vụ đúng thời gian qui định
2.2.1.2. Nguồn số liệu:
Là số liệu thứ cấp: Là các thơng tin đã có sẵn, có thể được thu thập từ các
nguồn sau:
+ Số liệu nội bộ: Được ghi chép cập nhật thường xun như số liệu từ báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động của phòng Tín dụng, phòng
Kế tốn - Ngân quỹ, tình hình tài chính của đơn vị, bảng Cân đối kế tốn
+ Số liệu từ các ấn phẩm của Nhà nước: Là các thơng tin về kết quả sản
xuất nền kinh tế do cơ quan thống kê Nhà nước phát hành.
+ Số liệu từ các ấn phẩm khác: Thơng tin từ báo, tạp chí chun ngành.
2.2.2. Các phương pháp thu thập thơng tin
− Phương pháp tổng hợp: Những số liệu thu thập được từ q trình điều tra
rất rời rạc nên khó quan sát để rút ra kết luận. Do đó sau khi điều tra thống kê
chúng ta tiến hành tổng hợp những tài liệu thu thập được trong điều tra và trình
bày dưới những hình thức phù hợp và có hệ thống. Nhiệm vụ cơ bản của tổng
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ TÂN
------
3.1.TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHÚ TÂN
Phú Tân là một trong bốn huyện cù lao của tỉnh An Giang, nằm giữa và chạy
dọc theo sông Tiền và sông Hậu.
− Phía Bắc giáp với huyện Tân Châu.
− Phía Nam giáp với huyện Châu Thành ngăn cách bởi sông Vàm Nao.
− Phía Đông giáp với tỉnh Đồng Tháp ngăn cách bởi sông Tiền.
− Phía Tây giáp với huyện Châu Phú ngăn cách bởi sông Hậu.
Huyện Phú Tân là một trong những huyện trọng điểm về phát triển nông
nghiệp của tỉnh, sản phẩm chủ yếu là lúa, thủy sản và chăn nuôi gia súc.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 80,13% diện tích đất tự nhiên,
nguồn nước dồi dào cung cấp cho sản xuất bởi hai nhánh sông Tiền và sông Hậu.
Thêm vào đó nguồn thủy sản khá phong phú như cá tra, cá basa…Nguồn lao
động nông nghiệp trẻ dồi dào, nhạy bén tiếp thu kỹ thuật mới trong sản xuất. Tất
cả những ưu thế trên tạo ra tiền đề cơ bản cho sự phát triển nông nghiệp của
huyện.
3.2.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ TÂN
3.2.1.Lịch sử hình thành
- Tên gọi trong giao dịch :Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam (chi nhánh huyện Phú Tân).
- Tên gọi trong quan hệ quốc tế : AGRIBANK
- Tên viết tắt: VBARD (VietNam Bank for Agriculture and Rural
Development)
Theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1998 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng, ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lập trong phạm vi
cả nước gồm: ngân hàng Phát triển nông nghiệp Trung ương, 38 chi nhánh Tỉnh
và Thành phố, 475 chi nhành huyện với tổng biên chế 36.000 người. Ngày
Nam ra đời để thực hiện vai trò Nhà Nước giao đó là tạo nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của hộ nơng dân với lãi suất ưu đãi .
NHNo & PTNT huyện Phú Tân , tỉnh An Giang ra đời và hoạt động có vai
trò đã được xác định chung như trên. Qua những năm hoạt động , NHNo & PTNT
huyện Phú Tân đã thực hiện rất tốt vai trò của mình. Ngân hàng đã cung cấp cho
các hộ sản xuất, hộ nơng dân những khoản chi phí quan trọng cho việc mua phân
bón, giống, cải tạo vườn tạp, ni trồng thủy sản …để mở rộng sản xuất nơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
16
nghiệp, thâm canh tăng vụ và hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn. Cho đến nay số
lượng các hộ sản xuất vay vốn của ngân hàng ngày càng tăng, uy tín đối với bà
con ngày càng lớn, điều này cho thấy hoạt động của ngân hàng ngày càng ổn định
và sẽ phát triển cao.
Hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHNo & PTNT huyện Phú Tân đã góp
phần vào việc đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nơng thơn. Từ đó, NHNo & PTNT
huyện Phú Tân đã trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy và cần thiết của bà
con nơng dân sản xuất nơng nghiệp ở huyện nhà. Điều này đã khẳng định sự cần
thiết của NHNo & PTNT huyện Phú Tân nói riêng và hệ thống NHNo & PTNT
Việt Nam nói chung.
3.2.2.2.Chức năng:
NHNo & PTNT huyện Phú Tân là doanh nghiệp Nhà Nước có chức năng
kinh doanh tiền tệ tổng hợp và hoạt động ngân hàng đối với các doanh nghiệp,
mọi thành phần kinh tế trong và ngồi nước, thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu
cho nơng nghiệp và nơng thơn. Ngân hàng nổ lực huy động mọi nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân cư, vốn ưu đãi trong nước. Đầu tư phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần, cho vay tất hộ sản xuất có nhu cầu, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về đời
sống kinh tế giữa thành thị và nơng thơn.
Phòng
Tín
dụng
Phòng
Kế
tốn –
Ngân
quỹ
BAN
GIÁM ĐỐC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lun vn tt nghip GVHD: Th.s Th Tuyt
SVTH: Nguyn Th Ngc ip
17
Ban Giỏm c: giỏm c ca NHNo Phỳ Tõn do Giỏm c NHNo tnh An
Giang b nhim, cú nhim v:
+ iu hnh mi hot ng ca Ngõn hng.
+ Phú giỏm c ph trỏch tớn dng chu trỏch nhim iu hnh hot ng
ca phũng Tớn dng.
+ Phú giỏm c ph trỏch K toỏn - Ngõn qu chu trỏch nhim iu hnh
hot ng ca phũng K toỏn - Ngõn qu.
Phũng hnh chớnh nhõn s:
- Theo dừi ch tin lng, theo dừi xem xột ngh hi ng khen
thng nõng lng hoc k lut khi nhõn viờn vi phm.
- Qun lý h s cỏn b - cụng nhõn viờn v lp quyt nh iu ng nhõn
viờn trong ngõn hng khi giỏm c yờu cu .
- Qun lý ti sn trong ngõn hng, chp hnh ch bỏo cỏo v thng kờ.
Phũng tớn dng: bao gm mt trng phũng, hai phú phũng v cỏc cỏn b
tớn dng. Phũng tớn dng cú nhim v:
Vi cỏch t chc n gin ó giỳp cỏc phũng ban cú s gn kt, nht trớ
trong cụng vic vỡ mc tiờu chung l hiu qu hot ng ca ngõn hng. Thờm
vo ú hiu qu hot ng s c nõng cao khi cỏc hot ng luụn cú s ch o
kp thi ca ban giỏm c.
3.2.4. Kt qu hot ng kinh doanh ca ngõn hng qua ba nm (2004
2006)
Ngõn hng hot ng cú hiu qu trc ht phi cú ngun vn vng mnh
v bit s dng ngun vn ú tht hiu qu mang li li nhun cho ngõn hng.
Li nhun khụng ch l ch tiờu tng hp ỏnh giỏ hiu qu hot ng kinh
doanh ca ngõn hng m cũn l ch tiờu chung nht ỏp dng cho mi ch th kinh
doanh trong nn kinh t th trng. Cỏc ngõn hng luụn quan tõm n vn lm
th no t li nhun cao nht v cú mc ri ro thp nht, ng thi vn
thc hin c k hoch kinh doanh ca ngõn hng. õy cng l mc tiờu hng
u ca Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn huyn Phỳ Tõn trong
sut quỏ trỡnh hot ng kinh doanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lun vn tt nghip GVHD: Th.s Th Tuyt
SVTH: Nguyn Th Ngc ip
19
Bng 1: KT QU HOT NG KINH DOANH CA NHNo & PTNT
HUYN PH TN (2004 2006)
n v: Triu ng
thit b hin i phc v cho hot ng,Tuy nhiờn, vn huy ng cú lói sut r
chim t trng thp trong c cu ngun vn, iu ny nh hng ln n lói sut
u vo lm tng chi phớ hot ng ca ngõn hng. õy l mt hn ch ca ngõn
hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
20
Về lợi nhuận: lợi nhuận là mục tiêu quan trọng cần đạt được của NHNo &
PTNT huyện Phú Tân nói chung và của tất cả các ngân hàng thương mại nói
riêng. Trong ba năm qua lợi nhuận của ngân hàng không ngừng tăng lên, đây là
một thành công của ngân hàng. Lợi nhuận trước thuế năm 2004 đạt 7.123 triệu
đồng, năm 2004 tăng lên với tốc độ 30,24% và năm 2006 tăng 34,26% so với
năm 2005. Đây là kết quả của doanh thu lớn hơn chi phí. Kết quả trên là minh
chứng cho sự chuyển mình bước vào nền kinh tế sôi động hiện nay.
3.3.TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1.Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn đối với mỗi ngân hàng đều giữ một vai trò rất quan trọng, sự
tăng hay giảm của nguồn vốn đều ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Căn
cứ vào sự biến động của nguồn vốn chúng ta có thể thấy được cơ cấu nguồn vốn
như vậy là hợp lý hay không, và từ đó cũng có thể tìm ra một kết cấu tốt hơn cho
nguồn vốn của ngân hàng.
2004
74,87%
9,66%
15,47%
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
21
gian qua công tác huy
độ
ng v
ố
n c
ủ
a ngân hàng g
ặ
p nhi
ề
u khó kh
ă
n, ph
ả
i
đ
i
ề
u
ch
đ
áp
ứ
ng
nhu c
ầ
u v
ố
n cho khách hàng. S
ự
khan hi
ế
m v
ố
n huy
độ
ng báo hi
ệ
u cho nh
ữ
ng lo
ng
ạ
i mà ngân hàng
đ
ã và
đ
ang g
ặ
ơ
c
ấ
u ngu
ồ
n v
ố
n
t
ố
t h
ơ
n, ngân hàng ch
ủ
độ
ng h
ơ
n trong công tác qu
ả
n lí ngu
ồ
n v
ố
n.Tóm l
ạ
i, c
n
đ
i
ề
u hòa gi
ả
m d
ầ
n t
ỷ
tr
ọ
ng. V
ấ
n
đề
huy
độ
ng v
ố
n gây ra
cho ngân hàng m
ộ
t s
ứ
c ép không nh
ỏ
tr
ướ
c nhu c
u v
ố
n cho khách hàng. Trong nh
ữ
ng n
ă
m qua, v
ố
n
đ
i
ề
u hòa luôn
chi
ế
m t
ỷ
tr
ọ
ng cao trong c
ơ
c
ấ
u ngu
ồ
n v
ố
n.
Đ
ây là m
u
đ
ó khi
ế
n ngân hàng không có s
ự
độ
c l
ậ
p trong ho
ạ
t
độ
ng. Nh
ậ
n th
ứ
c
đượ
c
đ
i
ề
u
đ
ó, m
ặ
c dù công tác huy
độ
n
đấ
u không ng
ừ
ng trong vi
ệ
c huy
độ
ng v
ố
n. Ngân hàng chú
tr
ọ
ng khâu qu
ả
ng cáo, ti
ế
p th
ị
, qu
ả
ng bá hình
ả
nh d
ướ
i nhi
ề
u hình th
ứ
c nh
ố
n huy
độ
ng, gi
ả
m b
ớ
t s
ự
ph
ụ
thu
ộ
c vào ngân hàng c
ấ
p trên.
S
ự
thay
đổ
i này ch
ỉ
là thành công b
ướ
c
đầ
u, trong th
ờ
i gian t
ớ
kinh doanh
.
* Sự biến động nguồn vốn của ngân hàng qua ba năm 2004 – 2006:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
22
Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN ( 2004 – 2006)
Đơ
n v
ị
: Tri
ệ
u
đồ
ng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phòng Kế tốn – Ngân quỹ)
Trong ba n
ă
m qua t
ổ
ng ngu
ng 31.055 tri
ệ
u
đồ
ng t
ươ
ng
ứ
ng 100,24%.
Đạ
t
đượ
c
đ
i
ề
u này là nh
ờ
vào
s
ự
n
ỗ
l
ự
c ph
ấ
n
đấ
u c
v
ượ
t 16.166
tri
ệ
u
đồ
ng t
ươ
ng
ứ
ng 26,06%. Nh
ư
v
ậ
y vi
ệ
c huy
độ
ng v
ố
n c
ủ
a ngân hàng ch
ư
a
mang l
ạ
i hi
ệ
ă
ng lên c
ủ
a ngu
ồ
n v
ố
n
đ
i
ề
u hòa và ln
chi
ế
m t
ỷ
l
ệ
cao so v
ớ
i v
ố
n huy
độ
ng. N
ă
m 2005 v
ố
n
đ
m 2005. Nh
ư
vây t
ố
c
độ
t
ă
ng c
ủ
a v
ố
n huy
độ
ng tuy nhanh h
ơ
n v
ố
n
đ
i
ề
u
hòa nh
ư
ng ng
ượ
c l
ạ
i v
ng v
ố
n trong
t
ươ
ng lai.
Là m
ộ
t chi nhánh, s
ự
h
ỗ
tr
ợ
v
ề
v
ố
n c
ủ
a t
ỉ
nh và Trung
ươ
ng là khơng th
ể
thi
ế
u. Tuy nhiên có th
n h
ơ
n cho ngân hàng.Nh
ư
v
ậ
y s
ẽ
t
ạ
o cho ngân
hàng th
ế
ch
ủ
độ
ng trong kinh doanh có kh
ả
n
ă
ng cung c
ấ
p
đầ
y
đủ
, k
ị
p th
ờ
i nâng cao
ngu
ồ
n v
ố
n huy
độ
ng, gi
ả
m thi
ể
u v
ố
n vay sao cho h
ợ
p lý
đả
m b
ả
o chi phí
để
có
đượ
c ngu
ồ
n v
ố
n là th
ấ
31.055 100,24 16.166 26,06
Vốn và các quỹ 19.346 9.277 11.283
(10.069) (52,05) 2.006 21,62
V
ố
n
đ
i
ề
u hòa
149.914 159.077 197.330
9.163 6,11 38.253 24,05
Tổng nguồn vốn 200.240 230.389 286.814
30.149 15,06 56.426 24,49
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
23
giúp cho ngân hàng t
ạ
o
đượ
c n
ề
n t
ả
ng v
ữ
ng ch
đề
này chúng ta nghiên c
ứ
u thêm v
ề
v
ố
n huy
độ
ng và
v
ố
n vay c
ủ
a NHNo & PTNT huy
ệ
n Phú Tân.
3.3.2.Nguồn vốn huy động
Ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh c
ủ
a ngân hàng ch
ủ
y
ế
u là d
, nhu c
ầ
u v
ề
v
ố
n c
ủ
a các cá nhân c
ũ
ng nh
ư
các doanh nghi
ệ
p, h
ộ
s
ả
n xu
ấ
t ngày càng cao và tr
ở
nên b
ứ
c thi
ế
t thì vi
ệ
c ngân hàng phát huy t
ậ
n cho ngân hàng,
ổ
n
đị
nh ngu
ồ
n v
ố
n,
gi
ả
m t
ố
i
đ
a vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng v
ố
n t
ừ
c
ấ
p trên.
2.Tiền gửi của TCKT
3.584 3.011 1.759 (573) (16) (1.252) (41,58)
- Không kỳ hạn
3.584 3.011 1.759 (573) (16) (1.252)
(41,58)
3.Tiền gửi của dân cư
24.859 55.610 71.308 30.751 124 15.698 28,23
- TG không kỳ hạn
12.605 11.125 11.066 (1.480) (12) (59) (0,53)
- TG có kỳ hạn dưới
12 tháng
1.835 8.562 14.619 6.727 367 6.057 70,74
- TG có kỳ hạn trên
12 tháng
10.419 35.922 45.103 25.503 245 9.181 25,56
4. Phát hành GTCG
1.442 2.362 3.345 920 64 983 41,62
Tổng vốn huy động
30.980 62.035 78.201 31.055 100,24 16.166 26,06
(Nguồn: Báo cáo hoạt động của Phòng Tín dụng)
Có th
ể
nói n
ă
m 2005 là n
ă
m huy
độ
ng v
ủ
a ngân hàng là t
ừ
ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a dân c
ư
. Ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a dân c
ư
n
ă
m 2005 so v
ớ
i n
ă
m 2004 t
ă
ng 30.751 tri
ệ
ă
m 2004 là 366,59%
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Lun vn tt nghip GVHD: Th.s Th Tuyt
SVTH: Nguyn Th Ngc ip
24
i v
i ti
n g
i cú k
h
n d
i 12 thỏng v 244,77%
i v
i ti
n g
i cú kỡ h
ng t
ng
ó gúp ph
n khụng nh
trong vi
c c
nh
tranh v
i cỏc ngõn hng khỏc. Tuy nhiờn, n
m 2005 giỏ c
trờn th
tr
ng bi
n
ng nhanh, tõm lớ ng
m nh
.
Bờn c
nh
ú v
n huy
ng t
cỏc t
ch
c kinh t
gi
m,
c bi
t l ti
n g
h
n c
a cỏc t
ch
c kinh t
n
m 2005 gi
m 43 tri
u t
ng
ng
gi
m 3,93% so v
i n
m 2004.
i
m
2005 so v
i n
m 2004 ngõn hng huy
ng
t hi
u qu
cao hi
u qu
, t
ng v
n
huy
ng t
ng 31.055 tri
u t
ng ngu
n v
n huy
ng t
ng 24,49%. Trong
ú v
n huy
ng c
a t
ch
c kinh t
gi
m m
nh 41,58% nh
ng v
n d
i 112 thỏng v
25,56%
i v
i ti
n g
i cú k
h
n trờn 12 thỏng). Nh
v
y n
m 2006 ti
n g
i c
a
dõn c
ng th
tr
ng tỡm ki
m khỏch hng.
N
m 2005 l n
m cú nhi
u bi
n
ng v
giỏ c
, tỡnh hỡnh l
m phỏt t
ng
cao, n
m 2006 d
do
ú ti
n g
i c
a cỏc t
ch
c kinh t
gi
m
ỏng k
vo n
m 2006. Th
nh
ng ti
n g
n g
i c
a cỏc TCKT v
dõn c
l ngu
n huy
ng chớnh, thỡ ngõn hng c
ng tỡm cỏch t
ng v
n huy
ng
b
ng cỏch phỏt hnh gi
y t
cú giỏ. Nhỡn chung qua ba n
m, gi
cú giỏ v
i lói su
t th
p
ó gúp ph
n nõng cao
l
i nhu
n cho ngõn hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Đỗ Thị Tuyết
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
25
Nhận xét tình hình huy động vốn qua ba năm (2004 – 2006):
Nhìn chung ba n
ă
m qua m
ặ
c dù v
ố
ă
m 2004 v
ố
n huy
độ
ng là 30.980 tri
ệ
u
đồ
ng trong khi ngu
ồ
n v
ố
n cho vay c
ầ
n có là 253.381 tri
ệ
u
đồ
ng, ch
ỉ
đ
áp
ứ
ng
đượ
c 1/8 nhu c
ầ
u s
d
ụ
ng v
ố
n trong n
ă
m.
Nguyên nhân ch
ủ
y
ế
u là do:
- Khách quan: là do tác
độ
ng c
ủ
a m
ộ
t s
ố
nhân t
ố
t
ự
nhiên trong các n
ă
m
nh
ư
b
ư
a làm t
ố
t khâu marketing
để
thu hút v
ố
n
ti
ề
n g
ử
i c
ủ
a dân chúng, ch
ư
a có ph
ươ
ng pháp thích h
ợ
p trong huy
độ
ng nh
ư
th
ủ
t
ụ
c còn ph
độ
ng trong dân
chúng.
- Nâng cao uy tín c
ủ
a ngân hàng nh
ư
t
ổ
ch
ứ
c các s
ự
ki
ệ
n, qu
ả
ng bá hình
ả
nh c
ủ
a ngân hàng…
- Có lãi su
ấ
t huy
độ
ng thích h
ợ
p, khuy
ế
khác hàng thu hút càng nhi
ề
u khách hàng
m
ụ
c tiêu và khách hàng ti
ề
m n
ă
ng.
- Ph
ả
i có ch
ươ
ng trình qu
ả
ng cáo nh
ữ
ng s
ả
n ph
ẩ
m m
ớ
i c
ủ
a ngân hàng
đế
n
v
c s
ử
d
ụ
ng v
ố
n c
ủ
a ngân hàng. C
ơ
c
ấ
u tài s
ả
n ph
ả
n
ánh tình hình s
ử
d
ụ
ng v
ố
n c
ủ
a ngân hàng nh
ư
th
ế
là h
ư
, t
ừ
đ
ó có th
ể
c
ủ
ng c
ố
ho
ặ
c chuy
ể
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u
đầ
u t
ư
sao cho hi
ệ
u qu
ả