Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tân Uyên – tỉnh Lai Châu - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tân Uyên –
tỉnh Lai Châu
LỜI NÓI ĐẦU
Sau nhiều thập kỷ xây dựng và phát triển kinh tế, Việt Nam đang trong quá
trình tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế đang dần dần khởi sắc: Tốc độ tăng
trưởng ngày càng cao, lạm phát được kiềm chế, sản xuất phát triển, đời sống nhân
dân được cải thiện rõ rệt. Hoà nhịp vào sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế
Đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới, hiện
đại hoá trong quản lý và hoạt động nghiệp vụ nhằm xứng đáng là Trung tâm của hệ
thống tiền tệ quốc gia. Sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi phải có sự đầu tư rất
lớn từ nội bộ nền kinh tế và bên ngoài. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế có ý nghĩa rất
quan trọng, đó là tiền đề là điều kiện để có thể tiếp nhận và sử dụng các nguồn vốn
bên ngoài đạt hiệu quả đồng thời để tăng thêm tính độc lập tự chủ của nền kinh tế.
Hiện nay, ở nước ta, hầu hết các doanh nghiệp có vốn nhỏ, máy móc, thiết bị
công nghệ lạc hậu...và đang rất cần nguồn vốn đầu tư nước ngoài để cải tiến, nâng
cao chất lượng sản xuất. Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời, đã tạo
kênh dẫn vốn trực tiếp tới các doanh nghiệp và xã hội. Nhưng vai trò của Ngân
hàng Thương mại trong việc đầu tư cho tăng trưởng và phát triển kinh tế vẫn chiếm
vị trí rất quan trọng. Hệ thống ngân hàng vẫn là kênh dẫn vốn chính trong nền kinh
tế. Cho nên hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả của nền kinh tế.
Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam đã và đang tích cực tìm kiếm, triển
khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng cơ cấu nguồn
vốn hợp lý, khai thác tiềm năng về vốn để đảm bảo nguồn vốn ổn định, từ đó, sử
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu đặt ra cho Ngân hàng. Sự phát triển của
Ngân hàng là sự đóng góp, khích lệ vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước. Toàn thể ban lãnh đạo Ngân hàng cũng như đội ngũ cán bộ công nhân
viên chức đang cố gắng không biết mệt mỏi khắc phục những khó khăn để hoàn

hàng hóa đặc biệt, có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường.
2. Hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ : hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu
quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do đó các
nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với mỗi doanh
nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt
buộc đối với mỗi doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy
được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản trị sử dụng vốn nói
riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản trị vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm
mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…. Nó phản ánh quan hệ giữa
đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay
cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chí phí bỏ ra để thực hiện sản
xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử
dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng
để doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi
mà không sử dụng, không sinh lời.

dụng các chính sách này để thúc đẩy hoặc kìm hãm một thành phần kinh tế, một
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngành kinh tế hay một lĩnh vực nào đó. Một doanh nghiệp hoạt động trong một
lĩnh vực mà được nhà nước hỗ trợ hoặc có được các chính sách thuận lợi cho
việc sản xuất kinh doanh của mình thì hiệu qủa hoạt động của nó sẽ cao hơn việc
đầu tư vốn có khả năng thu lợi nhuận cao hơn.
1.1.2. Các yếu tố của thị trường
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội thách thức trên thị trường sẽ
tác động lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực ít có đối thủ cạnh tranh hoặc có ưu thế vượt trội so với đối thủ
cạnh tranh thì khả năng thu lợi nhuận lớn của doanh nghiệp đó là lớn. Điều này
thể hiện rất rõ trong các doanh nghiệp hoạt động trong ngành độc quyền của nhà
nước. Ngược lại với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ít có cơ hội
phát triển và gặp sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽ thấp. Môi trường cạnh tranh không chỉ tác
động đến hiệu quả của doanh nghiệp trong hiện tại mà còn trong tương lai. Bởi
vì nếu doanh nghiệp có được thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh tranh thì hơn sẽ
tạo được ưu thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh trong
tương lai.
1.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.2.1. Khả năng quản lý của doanh nghiệp
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp. Quản lý trong doanh nghiệp bao gồm quản lý tài
chính và các hoạt động quản lý khác.
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn
cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng
vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sử dụng vốn. Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp, dự toán vốn chính

công nghệ phù hợp với chi phí hợp lý để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong
điều kiện cạnh tranh doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ để
tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
1.2.6. Qui mô vốn của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động có khả
năng tìm ra cho mình những hướng đi thích hợp. Muốn vậy doanh nghiệp phải
có nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu về chi phí cho việc thay đổi công nghệ,
chi phí nghiên cứu. Với nguồn vốn lớn doanh nghiệp có thể tận dụng được
những cơ hội kinh doanh mới, đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao và tạo
được ưu thế trên thị trường.
III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất
người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn,
doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu. Trong đó:

Doanh thu trong kỳ
Hiệu quả sử dụng =
Toàn bộ vốn Tổng số vốn sử dụng bình quân trongkỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một
đồng vốn bỏ ra trong quá trình sản xuất đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, vì vậy
nó càng lớn càng tốt.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Nó phản ánh khả
năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư. Nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận

vốn bằng tiền
hệ số thanh toán tức thời=
nợ ngắn hạn + nợ đến hạn
Nợ đến hạn trả bao gồm nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đã đến hạn trả. thực
tế cho thấy hệ số này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp đáp
ứng tốt các khoản nợ đúng hạn, doanh nghiệp vẫn hoạt động kinh doanh bình
thường
Các chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Ngoài ra người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác như tỷ suất thanh
toán ngắn hạn, số vòng quay các khoản phải thu…. Tuy nhiên như ta đã biết nguồn
vốn của doanh nghiệp được phân làm hai loại là vốn cố định(VCĐ) và vốn lưu
động(VLĐ). Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu
quả sử dụng vốn của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của
từng bộ phận cấu thành nguốn vốn của doanh nghiệp đó là VCĐ và VLĐ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ người ta sử dụng những chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thuthuần trong một năm.
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng VCĐ là có hiệu quả.
Doanh thu trong kỳ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển VLĐ, nó cho biết VLĐ được
mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ
tăng và ngược lại.

Thời gian của một kỳ phân tích
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng, thời
gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn
và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.
4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNN trong cơ chế thị
trường
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều
mục tiêu và tuỳ thuộc vaò giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu
được ưu tiên thực hiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giá
trị tài sản của chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và
phát triển được.
Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động
kinh doanh có hiệu quả. Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do vậy
doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
đặc biệt trong điều kiện hiện nay.
Khi nước ta chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình
theo cơ chế mới, mới có thể tồn tại và phát triển. Cạnh tranh giữa các DNNN với
các thành phần kinh tế khác trở lên gay gắt. Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn có vị trí quan trọng hàng dầu của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng

Tân Uyên cũng được thành lập. Từ khi thành lập, chi nhánh đã ổn định về tổ chức
mạng lưới hoạt động kinh doanh, đến nay đã triển khai nhiều điểm giao dịch tại các
tụ điểm dân cư, thương mại trên toàn huyện. Hoạt động của chi nhánh ngày càng
mở rộng và đạt kết quả cao. Các cán bộ phòng tín dụng thường xuyên đi xã tuyên
truyền và hướng dẫn kịp thời cho các hộ gia đình ngươì dân tộc thiểu số. Mô hình
tổ chức của chi nhánh như sau: Ban giám đốc, phòng kế toán, phòng tín dụng, thủ
quỹ.Tổng số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 14 cán bộ. Trong đó ban giám
đốc có một cán bộ, phòng thủ quỹ 2 cán bộ, phòng kế toán 5 cán bộ, phòng tín
dụng 6 cán bộ.
Chi nhánh thực hiện chương trình giao dịch bán lẻ, hệ thống trang thiết bị
hiện đại: Máy vi tính, ATM… và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng thỏa
mãn được yêu cầu của thành phần kinh tế, sự đa dạng của khách hàng. Là đơn vị
kinh doanh có hiệu quả, hệ số lương vượt so với mức khoán của NHNN&PTNT
đưa ra.
Về chức năng và nhiệm vụ chủ yếu.
- Huy động bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức: Mở tài
khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.
- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các thành
phần kinh tế.
- Làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng và các cá
nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân
cho các dự án, thanh toán thẻ tín dụng, séc…
- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển tiền
trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.
- Chi trả, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác nhau
trong và ngoài nước
- Thực hiện các dịch vụ khác
2. Sơ đồ tổ chức và mạng lưới hoạt động của ngân hàng

+ Huy động vốn từ dân cư và các tổ chức, cơ quan trong địa bàn huyện. Làm
các thủ tục ,in chứng từ gửi tiền, chuyển tiền
+ Trực tiếp thực hiện giao dịch với khách hàng
+ Làm lương và thu nợ
- Chức năng của phòng thủ quỹ
+ Nhận tiền về quỹ qua mỗi phiên giao dịch
+ Xuất tiền khi có quyết định của cấp trên
+ Bảo quản kho quỹ va các chứng từ có giá
+ Nhập xuất kho theo quy định
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
3.1. Về hoạt động kinh doanh
Phòng kế toán Phòng kinh
doanh tín dụng
Phòng thủ quỹ
Ban giám đốc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Trong hoạt động huy động vốn : Khai thác và cung ứng đối với mọi thành
phần huy động vốn trong nước và nước ngoài của mọi tổ chức, dân cư thuộc mọi
thành phần kinh tế bao gồm các loại tiền gửi có kì hạn và không có kì hạn, phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu kì phiếu, tín phiếu, ngắn hạn và dài hạn, tiếp
nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư từ ngân sách nhà nước, từ các tổ chức quốc tế
và cá nhân trong nước và ngoài nước cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển
kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.
* Đối với hoạt động tín dụng : Cho vay ngắn hạn, dài hạn đối với các hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ, cho vay trung và dài hạn với các
mục tiêu hiệu quả, hoặc mục tiêu tài trợ tuỳ tính chất và khả năng nguồn vốn,chiết
khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, bảo lãnh cho khách hàng khi vay vốn tại
các tổ chức tín dụng khác.
Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác: Kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân
hàng đối ngoại: Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, thực

hệ tiền gửi đối với một số khách hàng lớn: Quỹ hỗ trợ phát triển, Công ty TNHH
Quỳnh Trang, công ty xây dựng Duy Tiến, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam...bước đầu
đạt kết quả tốt.
Như vậy ngân hàng ngày càng tự hoàn thiện mình để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường với mục tiêu trở thành một Ngân hàng hiện đại, đa chức
năng.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT chi nhánh Tân
Uyên năm 2009
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 4.351.582 1.702.241
Chi phí lãi và các chi phí tương tự (3.333.736 (1.258.563)
Thu nhập lãi thuần 1.017.846 443.678
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 158.393 142.161
Chi phí hoạt động dịch vụ (9.473) (5.923)
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 148.920 136.238
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 57.306 2.499
Lỗ/Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh (35.508) 69.305
Lãi thuần từ hoạt động khác 34.332 36.683
Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần 4.415 558
Tổng thu nhập hoạt động 1.227.311 688.961
Chi phí hoạt động (270.854) (154.211)
Chi phí tiền lương (21.883) (10.599)
Chi phí khấu khao và khấu trừ (173.936) (109.937)
Chi phí hoạt động khác (466.673) (274.747)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí
dự phòng rủi ro tín dụng
760.638 414.214
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (138.984) (75.212)

sản có và tài sản nợ cuả nó. Bảng quyết toán này liệt kê các kết số, tức là nó cóđặc
trưng.
Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ + vốn.
Hơn nữa, bảng quyết toán tài sản một Ngân hàng liệt kê các nguồn vốn của
Ngân hàng (tài sản nợ) và sử dụng vốn (tài sản có). Các Ngân hàng bằng nhiều
cách để huy động vốn. Sau đó họ dùng vốn này có được tài sản có.
- Bảng quyết toán của tất cả các Ngân hàng Thương mại thường có kết cấu
dưới dạng sau:
Tài sản có (sử dụng vốn) Tài sản nợ (nguồn vốn)
1. Khoản mục dự trữ
2. Khoản mục CK ngắn hạn
3. Khoản mục cho vay
4. Khoản mục đầu tư
5. Các tài sản có khác
6. TSCĐ tích lũy
1. Khoản mục tiền gửi
2. Khoản mục đi vay
3. Các loại vốn uỷ thác
4. Vốn sở hữu của Ngân hàng
1.3. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả Sử dụng vốn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với các Ngân hàng Thương mại, cho vay có vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển, mở rộng phạm vi kinh doanh. Tăng trưởng nguồn vốn và đạt được
mục tiêu lợi nhuận của bản thân ngân hàng đó. Nhận thấy được tầm quan trọng của
hoạt động cho vay, việc đánh giá hiệu quả của hoạt động này được phân tích qua
hai chỉ tiêu cơ bản.
 Quy mô cho vay:
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát có hệ
thống đối với những khoản vay tại một thời điểm. Khi xác định doanh số cho vay,
chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng các khoản vay và phần rời của những

tiêu cho biết sự luân chuyển lượng tiền mặt trong một ngân hàng, phản ánh phần
chất đối với doanh số thu nợ. đây cũng là yếu tố đánh giá tính chất, trình độ quản lý
của những người làm ngân hàng và thể hiện một mặt biến động chung của nền kinh
tế.
Tỷ trọng nợ quá hạn
- Khả năng thu nợ =
Tổng thu nợ
• Phản ánh khả năng thu hồi nợ của các khoản vay thể hiện ở các khoản
vay đã đến hạn trả nhưng không đủ luân chuyển nguồn vốn đã cho vay tại một thời
điểm và sự biến động của độ an toàn về vốn sẽ tỷ lệ nghịch với sự tăng giảm của tỷ
trọng trên.
Bên cạnh đó, còn có tỷ trọng nợ khó đòi / Tổng thu nợ : Phản ánh tính chân
thực có khả năng hoàn trả của các khoản vay thể hiện ở chỉ tiêu này.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sự dụng vốn
1.4.1. Ảnh hưởng của thẩm định tín dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khi quyết định cung cấp một khoản vay, các ngân hàng bắt buộc phải có sự
thẩm định, thông qua đó, có thể đánh giá được tính hợp lý hiệu quả của dự án đầu
tư và đó cũng chính là biện pháp nhằm nâng cao chất lượng các khoản vay. Đặc
biệt, những khoản vay trung và dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro, khả năng linh
hoạt kém nên thông qua công tác thẩm định, có thể đưa ra những quyết định đúng
đắn cho vay khối lượng bao nhiêu, thời gian bao lâu, từ đó bảo đảm tính ổn định
của cho vay.
1.4.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong ngân hàng cung cấp những khoản
vay. Hơn nữa đánh giá rủi ro là công việc hết sức khó khăn do tính biến động và
những yếu tố chủ quan từ nhiêu phía.
1.4.3. Ảnh hưởng của lãi suất cho vay
Từ nền kinh tế tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường, chính sách cho
vay và các hoạt động cho vay là những vấn đề phức tạp. chính sách lãi suất phải

của các thành phần kinh tế khác. Ngoài ra tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn
chiếm 14,6% trong khi nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm 85,4%. Để tránh rủi
do theo nguyên tắc vốn để cho vay trung và dài hạn phải là nguồn có thời hạn dài.
Nhưng thực tế trong sổ tiền tệ mà ngân hàng huy động được với nhiều kỳ hạn khác
nhau, luôn xác định được nguồn vốn ổn định có thời hạn dài phục vụ nhu cầu vay
trung và dài hạn. Ngoài ra, ngân hàng có thể chủ động đi vay các tổ chức kinh tế
khác, huy động từ dân cư thông qua hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng để
đảm bảo nguồn cho vay trung và dài hạn. Trên thực tế bất kì một doanh nghiệp nào
muốn hoạt động kinh doanh đều phải có vốn. Ngân hàng là một loại hình doanh
nghiệp đặc biệt (hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ) do vậy nhu cầu vốn đối
với ngân hàng là hết sức cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên,

Trích đoạn Một số giải phỏp chung Giải phỏp đối với cụng tỏc huyđộng vốn Giải phỏp đối với cụng tỏc sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status