Thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương sinh trưởng và phát triển (Sinh học 11 THPT) - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MÃ VĂN BÁCH

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN"
(SH 11 - THPT)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Chun ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã ngành: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Hồng

Thái Ngun – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> i

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tơi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa
học: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tơi
trong mọi mặt để tơi thực hiện luận văn này.
Tơi xin gửi lời cảm ơn trân thành đến Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN,
Phòng đào tạo Sau đại học trường Đại học sư phạm Thái Ngun, cùng tồn thể các


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là hồn tồn trung thực chưa từng được cơng bố trong một
cơng trình khoa học nào khác.
Thái Ngun, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Mã Văn Bách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> iii

MỤC LỤC
Trang

1.1.1. Nghiên cứu BĐKN trên thế giới 7
1.1.2. Nghiên cứu BĐKN ở Việt Nam 7

1.2. Một số vấn đề lý luận liên quan đến thiết kế và sử dụng BĐKN trong dạy học
Sinh học. 8

1.2.1. Sự hình thành và phát triển khái niệm trong dạy học Sinh học 8

1.2.2 Khái niệm 9

1.2.3. Sự hình thành khái niệm Sinh học 11

1.2.4. Sự phát triển khái niệm 13

1.2.5. Bản đồ khái niệm 14
1.3. Cơ sở khoa học của việc thiết kế và sử dụng BĐKN trong dạy học 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> iv

1.3.1. Cơ sở lý luận 19

1.3.2. Cơ sở thực tiễn dạy học - Kết quả khảo sát thực trạng dạy học sinh học nói
chung và dạy học chương "Sinh trưởng và phát triển” (SH 11 – THPT) nói riêng 24

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG
DẠY HỌC CHƯƠNG " SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN" (SH 11-
THPT). 30

2.1. Cấu trúc, nội dung chương Sinh trưởng và phát triển (SH 11 - THPT) 30


CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 50

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm 50

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm 50

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 50

3.3.1. Phương án thực nghiệm sư phạm 50

3.3.2. Chọn trường thực nghiệm 50

3.3.3. Chọn giáo viên và lớp tham gia thực nghiệm 51

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> v

3.3.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm: 52

3.3.5. Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 53

3.4. Kết quả phân tích thực nghiệm 53

3.4.1. Kết quả phân tích định lượng 53

3.4.2. Phân tích định tính 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

1. Kết luận 63


Bảng 1.2. Cách thức GV hướng dẫn HS hệ thống hóa KN 26

Bảng 1.3. Tình hình sử dụng sơ đồ trong các khâu của q trình DH Sinh học 26

Bảng 1. 4. Kết quả khảo sát GV trong q trình dạy KN chương ST và PT 27

Bảng 1.5. Kết quả khảo sát mức độ tích cực của HS trong q trình học mơn SH 28

Bảng 1.6. Kết quả khảo sát việc học tập các KN chương ST và PT của HS 28

Bảng 3.1. Danh mục các bài dạy thực nghiệm để khảo sát kết quả 50

Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 54

Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm 54

Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất hội tụ tiến (f%) 55

Bảng 3.5. Kiểm định
X
điểm trắc nghiệm 56

Bảng 3.6. Phân tích phương sai điểm trắc nghiệm 57

Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 57

Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất điểm (%) 58

Bảng 3.9. Bảng phân phối tần suất hội tụ tiến (f%) 58



Hình 2.5. Quy trình sử dụng BĐKN trong hồn thiện tri thức. 45

Hình 2.6. BĐKN khuyết về " Hooc mơn thực vật" 46

Hình 2.7. Quy trình sử dụng BĐKN trong kiểm tra đánh giá 47

Hình 2.8. BĐKN về sự ảnh hưởng của các nhân tố tới sự ST và PT của động vật 48

Hình 3.1: Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 54
Hình 3.2. Đồ thị tần suất hội tụ tiến các bài kiểm tra trong thực nghiệm 55

Hình 3.3. Biểu đồ tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 58

Hình 3.4. Đồ thị tần suất hội tụ tiến các bài kiểm tra trong thực nghiệm 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 1


tất cả các mơn học”[2].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 2

Luật Giáo dục 5/2005 khẳng định: “Phương pháp giáo dục phổ thơng phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, mơn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [32].
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mục tiêu về kĩ năng học tập mơn SH
là:"Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học; biết thu thập và xử lí thơng tin;lập
bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm; làm báo cáo nhỏ,
trình bày trước tổ, lớp” [7].
Như vậy, đổi mới PPDH là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của sự nghiệp
phát triển GD & ĐT ở nước ta. Hiện nay, xu thế chung của việc đổi mới PPDH là sử
dụng các PPDH phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS; chuyển từ hình
thức GV giữ vai trò trung tâm trong giờ học và có nhiệm vụ truyền đạt thơng tin cho
HS sang hình thức HS giữ vai trò trung tâm, GV tổ chức hoạt động nhận thức của HS
qua đó phát huy tích tích cực, độc lập và sáng tạo của HS. GV dạy HS cách học thơng
qua q trình dạy, rèn luyện kĩ năng học tập cho HS để vừa phát huy tính tích cực
nhận thức vừa rèn luyện phương pháp tự học, chuyển thành phong cách học tập độc
lập, sáng tạo, thành năng lực để học suốt đời [26].
Như vậy, đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng giáo dục, khơi dậy và phát
huy tiềm năng của người học, góp phần phát triển giáo dục tồn diện, nhằm đào tạo ra
các thế hệ con người năng động, sáng tạo để đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao
của xã hội, thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
1.2. Xuất phát từ những ưu điểm của bản đồ khái niệm
Sử dụng BĐKN trong DH là một hướng nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
q trình DH và hình thành kỹ năng tư duy khoa học cho HS. BĐKN là một cơng cụ
hữu ích giúp người học tóm tắt nội dung học tập, tiết kiệm thời gian, tăng khả năng
nhớ bài, dễ tái hiện và hệ thống hóa kiến thức trong chương trình học. Thay vì việc

1.3. Xuất phát từ đặc điểm tình hình giáo dục tại địa phương
- Lạng Sơn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đơng bắc, với đa số học sinh là
người dân tộc thiểu số. Tại các huyện đa số học sinh THPT phải đi học xa nhà, có em
còn phải ở trọ, điều kiện kinh tế còn khó khăn hơn các khu vực khác, gia đình học
sinh làm kinh tế nơng nghiệp là chính nên các em thường là lao động chính trong gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 4

đình và thời gian dành cho việc học tập cũng ít hơn. Tuy nhiên, cũng rất nhiều em có
ý thức học tập tốt, chăm chỉ, cần cù, có ý thức sử dụng cơng nghệ thơng tin trong học
tập. Đây là điểm mạnh để chúng ta tăng cường ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong
dạy học.
- Trong những năm gần đây các trường phổ thơng của Lạng Sơn cũng đã tăng
cường các thiết bị dạy học đặc biệt là thiết bị ứng dụng cơng nghệ thơng tin như máy
tính, máy chiếu, mạng internet. Tuy số lượng vẫn còn hạn chế so với nhu cầu giảng
dạy, các giáo viên cũng đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục, có nhiều phương pháp dạy học tích cực đã được ứng dụng.
1.4. Xuất phát từ đặc điểm nội dung kiến thức chương Sinh trưởng và phát triển
(SH 11 - THPT).
Các kiến thức về sinh trưởng và phát triển thuộc SGK SH 11 - THPT là sự phát
triển kế tiếp từ các lớp trước đó (từ lớp 6 – THCS) và được đề cập ở cấp độ cơ thể, là
các kiến thức sinh học đại cương, những kiến thức khái qt hố, đi sâu vào các quy
luật và cơ chế của q trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật và động vật. Các KN
trong chương sinh trưởng và phát triển tiếp cận theo cấu trúc - hệ thống.Để HS thuận
lợi hơn trong việc lĩnh hội những KN, đòi hỏi người dạy phải có phương tiện và
những cách thức tổ chức học tập, rèn luyện cho người học cách tư duy logic và hệ
thống: phải biết hệ thống hố các KN, sâu chuỗi các KN, đưa KN mới học vào hệ
thống các KN Một trong số đó là sử dụng BĐKN.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tơi chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng bản
đồ khái niệm trong dạy học chương " Sinh trưởng và phát triển" (SH 11 -
THPT).

chiến lược phát triển, đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình và SGK phổ thơng nói
chung, chiến lược đổi mới PPDH nói riêng.
- Nghiên cứu các cơng trình khoa học đề cập đến BĐKN,sơ đồ hóa trong DH
Sinh học làm cơ sở để đề xuất cách thiết kế và sử dụng BĐKN trong DH chương "
Sinh trưởng và phát triển" (SH 11 – THPT).
- Nghiên cứu các tài liệu như: Chương trình giáo dục phổ thơng mơn SH, chuẩn kiến
thức kĩ năng mơn SH, nội dung chương trình SH 11 … làm cơ sở cho việc thiết kế và sử
dụng BĐKN trong DH chương " Sinh trưởng và phát triển" (SH 11 – THPT).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 6

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra giáo dục: Dùng phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp đối
với GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng, ngun nhân hạn chế chất lượng dạy và học
KN sinh học nói chung và chương ST và PT nói riêng ở trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sư phạm ở một số trường
THPT trên địa bàn huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa
học của đề tài
7.3 Phương pháp thống kê tốn học
Các số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel [11] để đưa ra các kết
luận tin cậy và khách quan.
8. Những đóng góp mới của luận văn.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy
học mơn Sinh học ở trường THPT.
- Đề xuất quy trình thiết kế BĐKN ở chương III - Sinh trưởng và phát triển (SH
11 - THPT)
- Đề xuất được quy trình sử dụng BĐKN trong DH chương III - sinh trưởng và phát
triển (SH 11 - THPT) theo hướng tích cực hóa trong hoạt động nhận thức của HS ở các
khâu của q trình DH (dạy kiến thức mới, hồn thiện tri thức, kiểm tra đánh giá).
- Thiết kế 1 số giáo án dạy học ở chương III - Sinh trưởng và phát triển (SH 11- THPT).
9. Cấu trúc của luận văn

1.1.2. Nghiên cứu BĐKN ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hiện nay sử dụng BĐKN vẫn là một hướng nghiên cứu mới. Các
tác giả Trần Bá Hồnh, Trịnh Ngun Giao cũng đã đề cập đến vai trò của BĐKN, các
tác giả cho rằng BĐKN vẽ ra các mối quan hệ, các móc xích kết nối các kiến thức mới
học được với nhau, kết nối các thơng tin mới với những thơng tin đã có. BĐKN giúp
cho trí nhớ dễ dàng tái hiện các thơng tin có liên quan dựa vào những KN then chốt,
các tác giả đã đưa ra một số bài tập để rèn luyện kĩ năng lập BĐKN cho HS [18].
Tác giả Trần Bá Hồnh trong cuốn “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và
SGK” đã cho rằng “Ở khâu xử lý thơng tin, người ta quan tâm đến kỹ thuật thiết kế
BĐKN. BĐKN thiết kế trong đầu cũng đã có lợi cho tư duy nhưng sẽ có tác dụng hơn cho
học tập nếu cụ thể hóa bản đồ đó trên giấy, trên bảng… BĐKN giúp cho trí nhớ dễ dàng
tái hiện các thơng tin có liên quan dựa vào những KN then chốt” [19 ].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 8

Tác giả Phan Đức Duy [16] bước đầu nghiên cứu cơ sở tâm lý nhận thức và quy
trình chung về sử dụng BĐKN trong DH Sinh học cấp THPT.
Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh [9 ], [10 ] bước đầu nghiên cứu về cơ sở tâm lý
nhận thức, vai trò, quy trình chung thiết kế BĐKN trong DH cũng như tiện ích của
phần mềm Cmap Tools trong việc thiết kế BĐKN.
Tác giả Ngơ Văn Hưng (2010) trong luận án tiến sĩ Giáo dục học “Rèn luyện HS
kĩ năng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học SH 9” đã chỉ ra vai trò của BĐKN trong
DH, tác giả cho rằng BĐKN là một trong những biện pháp logic dùng để thiết kế các
sơ đồ và hệ thống hóa các KN [24].
Trong vài năm trở lại đây đã có nhiều hơn các luận án, luận văn chú ý nghiên
cứu, ứng dụng BDKN, chứng tỏ việc sử dụng BĐKN đang một ngày được chú ý
nhiều hơn bởi các đặc điểm ưu việt của nó phù hợp với đặc trưng của mơn học.
Tóm lại, tổng quan tài liệu về BĐKN chúng tơi nhận thấy rằng: các tác giả đều
nhấn mạnh vai trò hữu ích của BĐKN trong các lĩnh vực đặc biệt là trong DH. Ở Việt
Nam, đã có một số tác giả bước đầu nghiên cứu về BĐKN trong DH nói chung và
DH sinh học nói riêng. Vì vậy việc tiếp tục làm rõ cơ sở lý thuyết của BĐKN cũng

và các quy luật của sự sống.
* Cấu trúc của khái niệm
- KN bao giờ cũng có nội hàm và ngoại diên.
- Nội hàm của KN là tập hợp những dấu hiệu cơ bản khác biệt (dấu hiệu bản
chất) của các đối tượng được phản ánh trong KN.
Ví dụ, nội hàm của KN “sinh trưởng của thực vật ” là “q trình tăng về kích
thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào”.
- Ngoại diên của KN là tập hợp tất cả các đối tượng có chứa những dấu hiệu bản
chất được phản ánh trong KN.
Ví dụ, ngoại diên của KN “sinh trưởng của thực vật ” bao gồm cả " sinh trưởng
sơ cấp" và " sinh trưởng thứ cấp".
* Đặc tính của khái niệm
- Tính chung: KN là kết quả của q trình nhận thức đi từ cái đơn nhất đến cái
phổ biến, từ cái riêng đến cái chung bằng con đường khái qt hóa. Đơn nhất là
những dấu hiệu thuộc tính chỉ có ở sự vật, hiện tượng nhất định. Phổ biến là những
dấu hiệu thuộc tính chung có ở nhiều sự vật hay hiện tượng. Sự tổng hòa các dấu hiệu
hoặc thuộc tính chung và bản chất hợp thành nội dung KN. Như vậy, nội dung KN là
sự tổng hợp chứ khơng phải là một phép cộng các dấu hiệu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 10

- Tính bản chất: Trong các dấu hiệu và thuộc tính chung, người ta phân ra
được một số thuộc tính và dấu hiệu bản chất, mà nhờ nó về cơ bản, chúng ta có thể
phân biệt được loại sự vật, hiện tượng này với loại sự vật, hiện tượng khác.
- Tính phát triển: KN khơng phải là điểm xuất phát trong sự vận động của nhận
thức mà còn là tổng kết của q trình vận động đó, nó khơng chỉ là cơng cụ của tư
duy mà còn là kết quả của q trình tư duy. Nhận thức của khoa học ngày càng phát
triển thì khái niệm khoa học càng có những nội dung mới và nội dung mới được bổ
sung đến mức nào đó thì hình thành khái niệm mới. Như vậy, đặc điểm này của khái
niệm hồn tồn tn theo lộ trình của lịch sử. Lịch sử khoa học là sự phát triển của
khái niệm, nghĩa là có sự thay đổi, bổ sung nội dung khái niệm cũ hình thành khái

Hình 1.1 . Sơ đồ các bước hình thành khái niệm

Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Muốn giúp HS lĩnh hội, chiếm lĩnh KN một cách tích cực, GV cần giúp HS xác
định được nhiệm vụ nhận thức làm tăng sự hứng thú học tập của HS. Trong những
trường hợp có thể, GV dẫn HS tới KN mới trong q trình giải quyết một nhiệm vụ
nhận thức nhất định thơng qua việc tạo ra “tình huống có vấn đề”, nghĩa là tạo mâu
thuẫn giữa việc lĩnh hội kiến thức mới với kiến thức đã có. Vấn đề đưa ra càng gần
với thực tiễn đời sống càng có sức hấp dẫn và kích thích tư duy.
Bước 2: Nhận biết một số dấu hiệu của KN
Với những KN cụ thể, HS có thể nhận biết một số dấu hiệu của KN thơng qua
việc quan sát tài liệu trực quan (mẫu vật, tiêu bản, mơ hình, tranh ảnh, thí nghiệm…)
dưới sự hướng dẫn của GV, GV hướng HS vào những dấu hiệu chủ yếu của KN. Với
những KN trừu tượng, HS có thể phải thơng qua sự gợi ý của GV,GV có thể dựa vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 12

một vài biểu tượng liên quan đã có ở HS hoặc có thể dựavào một số KN khác đơn
giản, cụ thể hơn để giúp HS nhận biết được dấu hiệucủa KN trừu tượng.
Bước 3: Phân tích dấu hiệu chung và dấu hiệu bản chất của KN
GV có thể sử dụng những câu hỏi gợi ý; HS phải tiến hành các thao tác tư
duy như phân tích, đối chiếu, so sánh để tìm ra được dấu hiệu chung của nhóm
sự vật, hiện tượng nghiên cứu rồi trừu tượng hóa, khái qt hóa để tìm ra dấu
hiệu chung và bản chất của KN. Tùy mức độ cụ thể hay trừu tượng, đơn giản hay
phức tạp của KN mà ở bước này có sự khái qt hóa cảm tính hay khái qt hóa
khoa học, trừu tượng hóa kinh nghiệm hay trừu tượng hóa lý thuyết. Kết quả của
bước này là định nghĩa KN. Với các KN cụ thể, HS có thể sử dụng lối suy lý quy
nạp. Đối với các KN trừu tượng, HS sử dụng các thao tác khái qt hóa khoa
học, trừu tượng hóa lý thuyết.
Bước 4: Đưa KN mới vào hệ thống các KN đã có
Bất kỳ một sự kiện, hiện tượng nào trong thực tế cũng khơng cơ lập mà nằm

Nội dung của KN được phân tích thành nhiều yếu tố, nhờ đó mà HS nắm KN một
cách đầy đủ và chính xác hơn.
* Hồn thiện (chỉnh lí) nội dung khái niệm
Trong một số trường hợp, vốn kiến thức của HS chưa đủ để nắm KN ở mức đầy
đủ, GV phải hình thành KN ở dạng chưa đầy đủ (nhưng khơng được sai). Khi HS đã tích
đủ vốn kiến thức nhất định, thì sẽ được học KN ở mức độ chính xác và đầy đủ hơn.
Sự phát triển của khoa học sinh học nói riêng và các khoa học khác nói chung
có thể giúp ta chuẩn xác lại nội dung các KN cũ. Vì vậy, đơi khi chúng ta cần phải
thực hiện chỉnh lí lại nội dung các KN và đây được coi là một trong những hình thức
phát triển KN.
* Hình thành khái niệm mới
Trong nghiên cứu khoa học, sự hình thành những lĩnh vực nghiên cứu mới
thường đi kèm với sự xuất hiện KN mới. Mỗi lần chuyển sang một mục mới, một bài
mới hay một chương mới HS lại được làm quen với những KN mới.
Như vậy, đối với bộ mơn SH, kiến thức cơ bản nhất là hệ thống các KN, việc
giảng dạy các KN khơng chỉ để HS nắm vững nội hàm của KN mà còn phải làm cho
HS biết cách hệ thống hóa các KN đã có. Việc thiết kế và sử dụng BĐKN là một cách
thức giúp cho q trình hình thành và phát triển KN có hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN /> 14

1.2.5. Bản đồ khái niệm
1.2.5.1. Khái niệm BĐKN.
BĐKN (Concept map) là cơng cụ dạng sơ đồ, dùng để sắp xếp và trình bày
kiến thức. Chúng bao gồm các KN và các từ (hoặc các cụm từ) liên kết chỉ mối quan
hệ giữa các KN [ 43],[46]. Các KN thường được đóng khung trong các hình tròn hay
các hình chữ nhật, mối quan hệ giữa các KN được thể hiện dưới dạng đường nối giữa
hai KN. Đường nối đại diện cho mối quan hệ giữa các KN, có gắn nhãn nhằm miêu tả
rõ ràng hơn mối quan hệ đó nhãn thường là từ nối hay các cụm từ nối, định rõ mối
quan hệ giữa hai KN [44].
Về cấu trúc, BĐKN bao gồm các “nút” tượng trưng cho các KN, các từ nối


Hình 1.3. BĐKN khuyết đường nối về " Sinh trưởng của thực vật"

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status