Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN TUẤN ANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG THỊ XÃ PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 4
1.1. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1. NHTM và vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế 4
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 10
1.2. Vốn của ngân hàng thương mại 13
1.2.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại 13
1.2.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại 14
1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 17
1.3. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 20
1.3.1. Phân loại căn cứ theo thời gian 20
1.3.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động 21
1.3.3. Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn 22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM 26
1.4.1. Yếu tố khách quan 26
1.4.2. Yếu tố chủ quan 29
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
v
3.2.5. Tình hình phát triển “Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ huy động vốn” 57
3.3. Đánh giá về dịch vụ huy động vốn của Vietinbank thị xã phú thọ 65
3.3.1. Giá cả/Lãi suất (Prices) 65
3.3.2. Loại hình sản phẩm (Products) 65
3.3.3. Chính sách xúc tiến bán hàng (khuyến mãi, quảng cáo-Promotion) 66
3.3.4. Mạng lưới (kênh phân phối-Places) 66
3.3.5. Đánh giá khả năng cạnh tranh của VietinBank thị xã Phú Thọ
trong dịch vụ huy động vốn 67
3.3.6. Phân tích SWOT về dịch vụ huy động vốn của VietinBank thị xã
Phú Thọ 72
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG THỊ XÃ
PHÚ THỌ 78
4.1. Định hướng huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công
thương Thị xã Phú Thọ 78
4.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Công thương Thị xã Phú Thọ 81
4.2.1. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt 81
4.2.2.Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý 83
4.2.3.Tăng cường hoạt động Marketing 84
4.2.4. Đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ 86
4.2.5.Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngân hàng 89
4.2.6.Tăng cường các biện pháp cân đối nguồn vốn và tài sản 91
4.3. Kiến nghị 92
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 92
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 94
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 95
NHTMCP CT VN
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
NHTMQD
Ngân hàng thương mại quốc doanh
NHTW
Ngân hàng trung ương
HĐQT
Hội đồng quản trị
QLRR & NCVĐ
Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
USD
Đô la mỹ
VietinBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VietinBank thị xã
Phú Thọ
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương thị xã Phú
Thọ
VN
Việt Nam
VNĐ
Việt Nam đồng
vii viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Chi nhánh thị xã
Phú Thọ 39
Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn vốn huy động của
VietinBank thị xã Phú Thọ phân theo loại kỳ hạn (thời gian)
gửi, từ năm 2011-2013 52
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn vốn huy động của
VietinBank thị xã Phú Thọ phân theo loại tiền tệ từ năm
2011-2013 53
Hình 3.3: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nguồn vốn huy động của
VietinBank thị xã Phú Thọ theo phân loại khách hàng 54
Hình 3.3. Đồ thị tăng trưởng khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh
toán theo loại khách hàng 60
Hình 3.4: Đồ thị thể hiện sự tăng trưởng dịch vụ huy động vốn đối với
tiền gửi không kỳ hạn tại VietinBank thị xã Phú Thọ từ năm
2011-2013 61
1
MỞ ĐẦU
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứ cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt
động dịch vụ huy động vốn nói riêng hiện nay.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của chi
nhánh NHTMCP Công thương - chi nhánh thị xã Phú Thọ. Đánh giá thực
trạng hoạt động huy động vốn, phân tích cơ hội và thách thức trong hoạt động
huy động vốn của chi nhánh NHTMCP Công thương thị xã Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn của chi nhánh
NHTMCP Công thương thị xã Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng các vấn đề liên quan đến hoạt
động huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng, các điều kiện phát triển và môi
trường pháp lý cho sự tăng cường huy động vốn của chi nhánh NHTMCP
Công thương thị xã Phú Thọ trong bối cảnh tính cạnh tranh trong hoạt động
huy động vốn ngày càng gay gắt như hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tình hình tăng cường huy động vốn của
VietinBank thị xã Phú Thọ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Các vấn đề liên quan đến hoạt động tăng cường
huy động vốn của VietinBank thị xã Phú Thọ số liệu từ năm 2011 đến
năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa các phương thức huy động vốn của NHTM trong nền
kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng huy động vốn, cơ cấu huy động vốn tại
VietinBank thị xã Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn VietinBank thị xã
tiền, một người vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh
nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịnh vụ Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng
hoá trong kinh tế thị trường, một tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt trong nền
kinh tế. Bản chất, chức năng, các hoạt động nghiệp vụ của các ngân hàng hầu
như là giống nhau song quan niệm về ngân hàng lại không đồng nhất giữa các
nước trên thế giới.
1.1.1. NHTM và vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm
Để đưa ra được một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM,
người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị
trường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tuợng hoạt
động. Ví dụ: Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân
hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của
công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho
chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”. Hay
theo như Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “ Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”
5
Như vậy, mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa
NHTM, nó tuỳ thuộc vào tập quán pháp luật của từng quốc gia, từng vùng
lãnh thổ nhưng khi đi sâu phân tích, khai thác nội dung của từng định nghĩa
đó, người ta dễ dàng nhận thấy rằng: Tất cả các NHTM đều có chung một tính
chất đó là việc nhận tiền ký thác - tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử
dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác
của chính Ngân hàng.
Trên thế giới các ngân hàng thương mại hoạt động với chức năng,
- Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ.
Ngân hàng bán buôn là loại hình ngân hàng mà hoạt động của nó chủ
yếu thực hiện đối với các khách hàng lớn. Số lượng các giao dịch của ngân
hàng bán buôn nhỏ song về giá trị một dịch vụ lại lớn.
Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng mà hoạt động chủ yếu của nó
thực hiện đối với các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng
cá nhân. Số lượng các giao dịch của ngân hàng bán lẻ lớn song giá trị một
giao dịch thường nhỏ.
* Căn cứ theo cơ cấu tổ chức
Ngân hàng sở hữu công ty và ngân hàng không sở hữu công ty. Sự
phân chia này là do pháp luật ở nhiều nước cấm không cho ngân hàng trực
tiếp tham gia vào một số hoạt động kinh doanh như: buôn bán chứng khoán,
bất động sản nên các ngân hàng tổ chức ra các công ty riêng, có tư cách
pháp nhân để kinh doanh.
Việt Nam, với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện
nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, mọi người được tự do kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật. Nhà
nước ta quan niệm: (Theo điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt nam ban
hành 47/2010/QH 12) “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo qui định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
7
* Hiện nay, ở Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:
- Ngân hàng thương mại quốc doanh: Đây là các ngân hàng giữ vai trò
chủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở nước ta. Các ngân hàng này được nhà
nước cấp vốn và hoạt động chịu sự quản lý của nhà nước. Ngoài việc tiến
hành kinh doanh bình thường: huy động vốn, cho vay và các dịch vụ khác,
tiêu tương trợ lẫn nhau về vốn và dịch vụ ngân hàng.
1.1.1.2. Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
a. Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Ngân hàng thương mại ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá. Sản
xuất hàng hoá phát triển, lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội
xuất hiện người thì có vốn nhàn rỗi, ngượi thì cần vốn để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Điều này giải quyết bằng cách nào? NH thương
mại ra đời là chìa khoá giúp cho người cần vốn có được vốn và người có vốn
tạm thời nhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn. Các ngân hàng cũng cân đối
được vốn trong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau phát
triển. Các ngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh
nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái
sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn. có lợi nhuận
cao hơn. Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng,
không một tổ chức nào có thể đáp ứng được. Chỉ có ngân hàng - một tổ chức
trung gian tài chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất
cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân đối.
b. Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không phải là cứ sản
xuất bất cứ cái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản
xuất như thế nào ? và sản xuất cho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của
thị trường. Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản
phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người
tiêu dùng. Để được như vậy các doanh nghiệp phải được đầu tư bằng dây
truyền công nghệ hiện đại, trình độ cán bộ, công nhân lao động phải được
9
nâng cao Những hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn
10
sánh và nhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu. Các ngân hàng thương
mại với những nghiệp vụ kinh doanh như : nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh
và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện,
thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng và phát triển.
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy
động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác. Ba
nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát
triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ
này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một
chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh
doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
* Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền
gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản
tài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được. Ngoài ra NHTM cũng có thể
huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình được gửi
vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn
có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, khả
năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh
tế. Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng
cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.
* Nghiệp vụ đi vay:
Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thường xuyên nhằm mục
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng vào với
mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng như
khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt
buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra.
12
* Nghiệp vụ cho vay:
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại. NH
thương mại đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay không là vấn đề mà
mọi NH thương mại đều phải tìm cách giải quyết. Thông thường lợi nhuận từ
hoạt động cho vay này chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân
hàng. Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng nhiều cách: theo thời
gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm
bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo, theo mục đích có cho
vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp,
cho vay thuê mua
* Nghiệp vụ đầu tư tài chính:
Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động
được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu tư vào nền kinh tế dưới
các hình thức như : hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị
trường và trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó.
* Nghiệp vụ khác
Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động king doanh như: kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch
vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; king doanh và dịch vụ bảo hiểm
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian khác
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số
nghiệp vụ khác như:
hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của
ngân hàng. Đây chính là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số
tiền mà ngân hàng phải trả hay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử
dụng các giá trị tiền tệ đó. Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể
tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Nói chung vốn của ngân
hàng chi phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của
ngân hàng thương mại.
14
1.2.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại
Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu.
- Vốn huy động.
- Vốn đi vay.
- Vốn khác.
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn
hoạt động của ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động
kinh doanh của NHTM.
1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàng
có toàn quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
nhà cửa Đây là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo uy tín cho chính
ngân hàng. Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm giác an toàn
kho khách hàng khi đến giao dịch. Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành
và nghiệp vụ hình thành loại vốn rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng
lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường.
a. Nguồn vốn hình thành ban đầu
Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, ngân
a. Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch)
Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng
với mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Khoản tiền
gửi thanh toán này có thể được trả lãi (trả lãi thấp) hoặc không được trả lãi tuỳ
thuộc vào mỗi ngân hàng. Người gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng
thu hộ tiền, trả hộ tiền với một mức phí thấp. Các ngân hàng có thể sử dụng
các số dư tiền gửi khách hàng vào các hoạt động của mình.
b. Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo
các chu kỳ xác định. Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi. Tuy khoản tiền
này không tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngân
hàng để rút) nhưng bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ
dài của kỳ hạn được ghi trên hợp đồng.