Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
MAI THỊ THANH BÌNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
ii
LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học
Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai, nhân dịp
này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới người thầy đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm Khoa
Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lý giáo dục; Thầy giáo Hiệu trưởng,
các Thầy giáo, Cô giáo Phó Hiệu trưởng và các Thầy giáo, Cô giáo Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo Tuyên Quang, các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang cùng các đồng
nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành
bản luận văn.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế do vậy luận
văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn học viên để luận
văn này được hoàn chỉnh hơn. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
1.3.1. Đặc điểm của hệ thống trường PTDTNT 13
1.3.2. Mục tiêu, vai trò và tính chất của trường PTDTNT 14
1.3.3. Chính sách ưu tiên đối với trường PTDTNT 14
1.3.4. Nhiệm vụ của trường PTDTNT 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
1.3.5. Nhiệm vụ quyền hạn của hiệu trưởng trường PTDTNT 15
1.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT 17
1.4.1. Đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT 17
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTNT 22
1.4.3. Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT 23
Kết luận chương 1 26
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG PTDTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYỂN QUANG 27
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Tuyên Quang 27
2.2. Khái quát về giáo dục tỉnh Tuyên Quang 27
2.2.1. Về qui mô, mạng lưới trường lớp 28
2.2.2. Đội ngũ CBQL, GV và NV 28
2.2.3. Số trường đạt chuẩn quốc gia 29
2.3. Khái quát về các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang 30
2.3.1. Qui mô trường lớp và tỉ lệ HS PTDTNT 30
2.3.2. Về đội ngũ CBQL, GV và NV trường PTDTNT 32
2.3.3.Về chất lượng GD của HS các trường PTDTNT 36
2.3.4. Về CSVC, trang thiết bị dạy học của các trường PTDTNT 39
2.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 42
2.4.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý 42
2.4.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 45
2.4.3. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT tỉnh
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất 103
Kết luận chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2. Khuyến nghị 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CM
Chuyên môn
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Xã hội hóa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khái quát hệ thống trường PTDTNT của tỉnh Tuyên Quang 31
Bảng 2.2: Đội ngũ CBQL, GV, NV các trường PTDTNT 32
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ CBQL trường PTDTNT 33
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ TTCM, GVCN tại các trường
PTDTNT 34
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ GV trường PTDTNT 35
Bảng 2.6: Diện tích và tổng mức đầu tư xây dựng 04 trường PTDTNT mới
thành lập 40
Bảng 2.7: Khái quát về cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT
tỉnh Tuyên Quang 42
Bảng 2.8: Thành phần chính trị và thâm niên quản lý của CBQL các trường
PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 44
Bảng 2.9: Về độ tuổi CBQL trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 45
Bảng 2.10: Trình độ đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 45
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá và tự đánh giá
của đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 50
Bảng 2.12: Ý kiến của khách thể nghiên cứu về công tác quy hoạch phát triển
đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Tuyên Quang 58
Bảng 2.13: Quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý trường PTDTNT tỉnh
Tuyên Quang 62
Bảng 2.14: Thống kê số lượng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh
Tuyên Quang được đào tạo, bồi dưỡng 65
lối, chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và
thi hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo lại cho Đảng, cho
Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng. Thực tế là mọi chủ trương,
đường lối của Đảng và Chính phủ đều do cán bộ nghiên cứu đề xuất, đồng
thời cũng do cán bộ tổ chức, hướng dẫn nhân dân thực hiện. “Cán bộ là cái
gốc của mọi công việc”, chính là quan điểm về con người với tính chất vừa là
chủ thể, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng.
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn chăm lo đến công
tác cán bộ, trong đó coi trọng việc quy hoạch cán bộ, nhằm chủ động tạo
nguồn cán bộ cho nhu cầu trước mắt và lâu dài.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam xác
định: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân;
gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa
học, công nghệ” là một trong 3 khâu đột phá chiến lược [16,tr 6], với nhiệm
vụ cụ thể: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy
mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế,
chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo
đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” [16, tr 13,14]. Để thực hiện
đạt kết quả mục tiêu trên, giáo dục và đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng.
Đối với giáo dục và đào tạo, trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng yêu
cầu phát triển của xã hội, việc đổi mới quản lý giáo dục trong nhà trường là
một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi thật sự cấp thiết của xã hội. Vì
thế, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Tuy nhiên, trước thách thức của công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
Quang có trên 60% học sinh là người dân tộc thiểu số của 22 dân tộc hiện
đang sinh sống trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục tiêu ưu tiên phát triển giáo
dục dân tộc, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang
trong những năm qua đã được thành lập từ huyện đến tỉnh gồm 01 trường
PTDTNT trung học phổ thông tỉnh, đã có bề dày lịch sử 53 năm xây dựng,
phát triển; tại 06 huyện đã thành lập được 05 trường PTDTNT trung học cơ
sở cấp huyện, hầu hết các trường này mới được thành lập từ 3 đến 4 năm trở
lại đây, (hiện tỉnh đang lập Đề án trình Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép
thành lập 01 trường tại 01 huyện còn lại trong năm 2014). Do vậy công tác
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại mô hình trường này vẫn còn nhiều vấn đề
bất cập, chưa được khoa học, cần phải trao đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm. Đội
ngũ CBQL các trường PTDTNT của tỉnh phải đáp ứng với yêu cầu và sự phát
triển của hệ thống trường chuyên biệt với những nhiệm vụ đặc thù của giáo
dục dân tộc đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục nói chung. Vì vậy,
việc nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong hệ thống trường
phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Bản thân từng là cán bộ quản lý ở một trường trung học phổ thông tại một
huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang và hiện đang được phân công nhiệm vụ
tham mưu với lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác tổ chức cán bộ nói
chung, công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý của ngành giáo dục nói riêng (trong đó có hệ thống trường phổ thông
dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh), nên việc nghiên cứu đề tài sẽ có tác dụng tích
cực giúp tôi đi sâu tìm hiểu để phục vụ trực tiếp cho công việc của mình.
Với lý do trên, tôi chọn đề tài "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" làm luận
Tuyên Quang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý, biện pháp phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý trường học
5.2. Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường
Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trong các trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên quang
và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tiến hành ở 6 trường Phổ thông dân tộc nội trú
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
6.2. Giới hạn khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát gồm: 15 cán bộ quản lý là lãnh đạo Sở, Chủ tịch Công
đoàn ngành, Trưởng, phó các phòng công tác thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; 18
cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, 121 cán bộ giáo viên là tổ
trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn các trường
PTDTNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
6.3. Giới hạn thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát: 04 năm học, từ năm học 2009-2010 đến năm học 2012-
2013 (năm 2009 tỉnh Tuyên Quang bắt đầu thành lập hệ thống trường phổ thông
dân tộc nội trú trung học cơ sở cấp huyện).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, văn bản, vận dụng các quan điểm lý luận liên quan
đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường phổ thông dân tộc nội trú. Dùng thống kê mô tả và suy luận để phát
hiện và rút ra các kết luận cần thiết.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ
thông dân tộc nội trú
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường
Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Phổ
thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Chính
sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao
hơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra,
chỉnh lý , phải có người đứng đầu. Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng
phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ
chức đạt được mục tiêu đề ra.
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình
thành như một tất yếu khách quan. Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng
được hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người.
Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ
Hy Lạp và cổ Trung Hoa. Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy
hiệu quả QLGD ở địa phương trong giai đoạn đổi mới, đã có một số đề tài
nghiên cứu như:
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu
trưởng các trường THCS các huyện ngoại thành Hải Phòng, của Nguyễn Văn
Tiến - năm 2000
- Luận văn thạc sĩ: Thực trạng, phương hướng và những giải pháp cơ
bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở tỉnh
Bắc Ninh, của Nguyễn Công Duật - năm 2000.
- Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực QL quá trình dạy học của
hiệu trưởng trường THCS tỉnh Quảng Ninh, của Hà Văn Cung - năm 2000.
Các đề tài trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng,
cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường trung học cơ sở trên địa bàn của
một địa phương cụ thể, chưa đề cập đến việc phát triển đội ngũ CBQL trường
PTDTNT một cách đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về phẩm chất và năng lực đáp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
ứng được những đổi mới về giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay là
vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa phương. Ở tỉnh Tuyên Quang chưa có đề tài
nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các
trường PTDTNT. Vì vậy, việc nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là rất cần thiết
1.2. Một số khái niệm liên quan
1.2.1. Khái niệm quản lý, biện pháp quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Có thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan điểm và cách tiếp cận
khác nhau. Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi chỉ đưa ra một số
quan điểm chủ yếu sau đây:
* Quan điểm của các tác giả nước ngoài về quản lý
động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”. [22]
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể nói rằng:
Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất
những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý
trong một môi trường luôn biến động.
1.2.1.2. Biện pháp quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một
vấn đề cụ thể” [31]. Như vậy, biện pháp là cách làm cụ thể được chủ thể sử
dụng trên cơ sở phương pháp đã được xác định. Tính hiệu quả của quản lý
phụ thuộc một phần quan trọng vào việc lựa chọn đúng và đáp án linh hoạt
nhất các biện pháp quản lý. Biện pháp quản lý chính là những cách thức cụ
thể để thực hiện phương pháp quản lý.
Thực tế cho thấy đối tượng quản lý phức tạp, đòi hỏi những biện pháp
quản lý cũng rất đa dạng linh hoạt. Hơn nữa giữa các biện pháp quản lý có
liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống các biện pháp giúp cho
nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu
quả tối ưu của bộ máy.
1.2.2. Khái niệm quản lý trường học
* Trường học:
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc
dân, trực tiếp đào tạo, giáo dục nhân cách bằng tổ chức hướng dẫn, truyền thụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
những tri thức, đạo đức mà nhân loại đã sàng lọc, chiết xuất được cho thế hệ
trẻ. Vì vậy, trong bất kỳ xã hội nào hoạt động trung tâm trong các nhà trường
là hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội,
nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý trường học là, hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường
học vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện
thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trường.
Thực chất của quản lý trường học là: Tổ chức chỉ đạo, điều hành, việc
dạy của thầy và hoạt động của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật, thiết bị cho dạy và học, nhằm đạt được mục đích giáo dục
đào tạo. Quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trường có thể coi là một hệ
thống gồm các thành tố cơ bản: Nội dung, mục tiêu, phương pháp, người dạy
(thầy), người học (trò), cơ sở vật chất, môi trường nhà trường, môi trường sư
phạm, môi trường xã hội, các mối quan hệ, thông tin quá trình này được vận
hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ các thành tố chủ yếu với nhau trong
môi trường nhà trường và môi trường xã hội.
Vì vậy quản lý trường học là phải quản lý toàn diện, bao gồm: quản lý
hành chính, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, chuyên môn, giáo dục
1.2.3. Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý trường học
* Khái niệm đội ngũ
- Đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng
- Cũng có thể hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức
năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng. Ví dụ: Đội ngũ giáo viên, đội
ngũ thanh niên trẻ
* Đội ngũ cán bộ quản lý trường học
Đội ngũ cán bộ trường học gồm: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng.
Trong luật giáo dục, tại điều 54 quy định: “1. Hiệu trưởng là người chịu
trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền bổ nhiệm, công nhận; 2. Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo
nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này” [ 25 tr.21].
Hệ thống trường PTDTNT bao gồm: Trường PTDTNT cấp huyện đào
tạo cấp trung học cơ sở (THCS) được thành lập tại các huyện miền núi, hải
đảo, vùng dân tộc; Trường PTDTNT cấp tỉnh đào tạo cấp trung học phổ thông
(THPT) được thành lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Khoản 3, Điều 1 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT
(Quy chế 49) quy định: "Trường PTDTNT được tổ chức và hoạt động theo
quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học” [5, tr.1].
Trường PTDTNT là trường chuyên biệt mang tính đặc thù, đó là: tổ
chức nuôi dạy các em đảm bảo chế độ chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với học
sinh dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Thay mặt gia đình giáo dục các em
hình thành nhân cách tốt để bước vào đời. Tổ chức tốt các hoạt động ngoài
giờ lên lớp, quản lý học sinh 24/24, hướng dẫn học sinh tự học. Tìm hiểu tâm
tư nguyện vọng, đặc điểm tâm lý để có phương pháp giáo dục phù hợp. Xây
dựng nhà trường trở thành mái ấm gia đình của con em các dân tộc trong tỉnh.
1.3.2. Mục tiêu, vai trò và tính chất của trường PTDTNT
Điều 2 - Quy chế 49 quy định mục tiêu, vai trò và tính chất của trường
PTDTNT như sau:
- Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dân tộc thiểu số,
con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này.
- Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc
thiểu số.
- Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ
thông, dân tộc và nội trú [5,tr4].
1.3.3. Chính sách ưu tiên đối với trường PTDTNT
- Trường PTDTNT được ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và ngân
dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học" [3,tr 37].
Luật giáo dục quy định về Điều lệ nhà trường. Trong Điều lệ trường
trung học Điều 19 quy định Hiệu trưởng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại
khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước
Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo
viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân
viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;
xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ
thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của