Câu hỏi và bài tập tổ chức thi công - Pdf 23

Câu hỏi và bài tập môn Tổ chức thi công 2011 GV: Nguyễn Trường Giang
Chương 1
Câu 1: Thiết kế tổ chức thi công xây dựng do ai lập?
Thiết kế tổ chức xd do tổ chức nhận thầu chính về thiết kế lập cùng với thiết kế kỹ thuật (hoặc
TK kỹ thuật- bản vẽ thi công).
Được cấp nào phê duyệt?
Do chủ đầu tư phê duyệt.
Câu 2: Những tài liệu nào làm căn cứ lập thiết kế TCXD?
- Luận chứng Ktế - kỹ thuật đã được duyệt.
- Những tài liệu về k/sát địa chất, địa hình, thủy văn.
- Những giải pháp sdụng vật liệu và kết cấu, các phương pháp thi công xd, các thiết bị cơ
giới sẽ sdụng để xây lắp các hạng mục công trình.
- Khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu xây lắp
- Các tài liệu liên quan đến nguồn cung cấp điện, nước.
- Các tài liệu liên quan đến khả năng cung cấp lao động.
- Các tài liệu liên qua đến khả năng cung cấp chi tiết cấu kiện và vật liệu trong vùng.
- Các hợp đồng ký với nước ngoài về lập thiết kế thi công, cung cấp vật tư, thiết bị.
Câu 3: Thiết kế thi công ai lập?
- Thiết kế thi công do tổ chức nhận thầu xây lắp chính lập. Đối với những công việc do tổ
chức thầu phụ đảm nhiệm thì từng tổ chức nhận thầu phụ phải lập TKTC cho công việc
của mình làm.
- Đặc biệt đối với công trình phức tạp nhà thầu chính, thầu phụ không thể lập TKTC thì có
thể hợp đồng (thuê) đơn vị tư vấn thiết kế làm TKTC.
Ai phê duyệt?
- Thiết kế TC phải do giám đốc tổ chức xây lắp ( hay tổ chức nhận thầu chính) duyệt.
- Thiết kế TC do thầu phụ lập phải do giám đốc tổ chức xây lắp thầu phụ duyệt đồng thời
phải được thầu chính chấp nhận.
Câu 4: Căn cứ những tài liệu nào để lập thiết kế tổ chức thi công?
- Tổng dự tóan công trình;
- Thiết kế tổ chức xây dựng đã duyệt;
- Các bản vẽ thi công;

Ta có : Qi= Vi x hi x Ki
Trong đó:
Qi: Là số công nhân cần thiết hthành klg công việc i
Vi: Là khối lượng công việc i
hi: Định mức gốc công việc I (1242/1998/QĐ-BXD)
Ki: Hệ số điều chỉnh định mức gốc lọai công việc i
* Lượng lao động cần thiết hòan thành khối lượng công việc tòan công trình:
Qch=∑ Qi ( công) với ( i=1 đến n)
* Số công nhân cần thiết hòan thành công trình theo tiến độ:
N=Qch/T x K (người)
Qch: là tổng số công hòan thành công trình( công)
N: Số người hay số công nhân cần thiết hòan thành công trình theo tiến độ( người)
T: Thời gian tiến độ (ngày)
K: Hệ số kể đến năng suất lao động.( K=0.9 -1)
Câu 8 : Cách xác định số lượng máy cần dùng trong thời gian thi công ?
- Muốn xác định được chính xác số lượng máy dùng thi công theo tiến độ ta phải dự vào
các yếu tố sau:
+ Khối lượng công việc phải thi công bằng máy
+ Năng suất một ca máy
+ Số ca máy trong một ngày
+ Thời gian làm việc của ca máy theo dự kiến
Công thức tính sử dụng một lọai máy:
Nm=(ƩQ
i
*100)/(C*T*n*D
bq
) (máy)
Nm :Là số lượng máy cần thiết (máy)
∑ Qi :Tổng khối lượng công việc làm bằng máy
C :Số ca máy làm việc trong một ngày

một biểu kế họach quy định rỏ trình tự thi công từ lúc khởi công, thời gian thi công các công việc
trong một công trình xây dựng.
Những nguyên tắc cần thiết nào khi lập tiến độ ngang ?
- Phải nắm chắc các qui mô xây dựng các công trình trong công trường, đọc và hiểu kỹ các
hồ sơ thiết kế
- Phải có dự kiến tiến độ thi công các hạng mục công trình mới tiến hành lập tổng tiến độ
- Đảm bảo đủ vốn thực hiện liên tục, chi trả vật tư, nhân công, máy…
- Ưu tiên trọng điểm công trình chủ yếu (công trình chính).
- Đảm bảo thi công liên tục giữa các quý, các năm.
Cầu 12 : Các bước lập tiến độ ngang ?
Bước 1: Bước chuẩn bị
Bước 2: Xác định thời gian thi công trường
Bước 3 Xác định trình tự thi công các công trình
Bước 4 Lên tiến độ
Bước 5 Đánh giá và điều chỉnh tiến độ
Theo anh (chị) bước nào là quan trọng nhất ? vì sao ?
Câu 13 : Tiến độ ngang tổng công trường và tiến độ ngang của công trình đơn vị giống và
khác nhau ở những điểm nào ?
Giống nhau:
- Là một loại biểu kế hoạch quy định rõ trình tự khởi công và thời gian thi công của các công
trình trong một công ttình hay của các công việc trong một công trình xây dựng.
- Là một bộ phận quan trọng của công tác thiết kế tổ chức thi công.
Giúp cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ theo dõi chỉ đạo mọi công việc trên công
trình, công trường được thuận lợi, chủ động đảm bảo thời gian và an toàn lao động.
Khác nhau:
- Tiến độ ngang tổng công trường: là kế hoạch bao hàm tất cả các công việc của các hạng mục tại
công trường có khối lượng lớn và thời gian thi công dài. Là cơ sở xin cấp vốn, vật tư, nhân lực…
cho hang quý hang năm. Mặt khác là cơ quan nhà nước cấp trên ổn định thời gian thi công cho
từng đơn vị xây lắp.
- Tiến độ ngang của công trình đơn vị: là tiến độ cụ thể chỉ ra thời gian thi công từng phần việc

nằm trong tổng tiến độ công trường trực thuộc không ? Vì sao ?
Việc lập tiến độ ngang ngắn ngày là lập những bảng số liệu nhằm chi tiết cụ thể, nội dung
của kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị theo hàng tháng, để phục vụ theo dõi, chỉ đạo thi
công dể dàng.
Tiến độ ngang ngắn ngày vẫn nằm trong tổng tiến độ công trường trực thuộc.
۞Vì : tiến độ thi công công trình đơn vị lập ra để chỉ đạo thi công cho một nhóm công
việc của công trình trong thời gian ngắn.
Chương 3
Câu a : Tại sao người ta phải chia công trình ra nhiều đọan và phân đọan công tác ?
Nhằm mục đích đơn giản và tạo thuận lợi cho việc tổ chức và chỉ tạo thi công.
mặt bằng thường chia tại đâu ?
Dựa vào vị trí các khe lún, khe co dãn hoặc vị trí kết cấu thay đổi làm một đoạn thi công.
theo chiều cao thì chia thế nào ?
Dựa vào độ cao mỗi tầng. Ngoài ra còn phân chia sao cho phù hợp với chiều cao mỗi đợt
thi công .
nêu ý nghĩa của việc phân chia đọan và phân đọan này.
- Để phù hợp với năng lục sản xuất của các tổ, đội công nhân.
- Tận dụng hết số lượng, khả năng và năng suất của máy móc thiết bị thi công.
Câu b : Cho biết dây chuyền đơn là gì ?
Thực hiện công việc của họ tuần tự trong tất cả các phân đọan với kết quả là hòan thành
một quá trình công tác đã qui định được gọi là dây truyền đơn.
khác nhau như thế nào so với dây chuyền kỹ thuật ?
Dây truyền đơn là một phần của dây truyền kỹ thuật.
Câu c : Chu kỳ công tác là gì ?
Là những khối lượng công tác mà một tổ (đội) công nhân chuyên nghiệp hòan thành khối
lượng công tác của họ trong mỗi phân đọan công tác.
modun chu kỳ công tác ?
Là khỏang thời gian mà một tổ (đội) công nhân chuyên nghiệp hòan thành khối lượng
công tác của họ trong mỗi phân đọan công tác. Được ký hiệu là K
Câu d : Cho biết thế nào là dây chuyền đơn đồng nhịp và khác nhịp( hay dây chuyền đơn

- Không cho phép những công việc tạo thành chu trình kín trong mạng ( hình 2) điều này
cũng trái nguyên tắc 1
- Nếu trong sơ đồ có nhóm công việc, có chung sự kiện khởi công và sự kiện hòan thành,
thì có thể thay nhóm đó bằng một công việc( ghép công việc) nhưng thời gian công việc
ghép bằng chiều dài lớn nhất của nhóm công việc được thay thế.
- Nếu một công việc có thể khởi công từng phần khi công việc trước đó chỉ mới hòan thành
từng bộ phận thì ta có thể biểu diễn.
- Không cho phép tập trung quá nhiều công việc vào một sự kiện hoặc xuất phát từ một sự
kiện đi ra.
- Những công việc khác nhau về tính chất phải ký hiệu khác nhau không được dùng chung
sự kiện đầu và cuối
- Được phép biểu diễn sơ đồ công việc bằng mũi tên thẳng hoặc mũi tên gãy góc.
- Những công việc song song hay xuất phát ở một sự kiện và kết thúc ở nhiều sự kiện thì
biểu diễn như sau.
- Những công việc có quan hệ tương quan khác nhau thì phải thể đúng các quan hệ đó bằng
cách thêm vào sự kiện mới.
Câu 21 : Nếu các công việc tạo thành một chu trình kín trong sơ đồ mạng thì điều gì sẽ sãy
ra ?
Thì công việc trong sơ đồ đó sẽ bị lập lại và trái với nguyên tắc khi lập sơ đồ mạng.
Bài tập : Cách tính tiến độ thời gian sơ đồ mạng theo sự kiện ?
Chương 5
Câu 23 : Cho biết nội dung thiết kế tổng mặt bằng xây dựng ?
- Phần công tác đất và nền móng hay còn gọi là phần ngầm
- Phần kết cấu công trình hay còn gọi là phần thân và phần mái
- Phần hòan thiện.
Thiết kế một công trình xây dựng có nằm trong thiết kế tổng mặt bằng xây dựng hay
không ? vì sao ?
Thiết kế một công trình xây dựng nằm trong thiết kế tổng mặt bằng xây dựng. Vì trong
phạm vi hẹp có thể xem tổng mặt bằng xây dựng là nơi diễn ra toàn bộ quá trình xây dựng công
trình và đồng nhất với công trường. Ngoài ra tổng mặt bằng xây dựng còn gọi là tổng mặt bằng

- Tiến độ cung cấp vật tư.
Câu 26 : Khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng cho một công trình cụ thể thì cần những tài
liệu điều tra khảo sát gì ?
- Các máy móc thiết bị mà địa phương đang có.
- Khả năng cung ứng nhân lực
- Khả năng cung cấp điện, nước
- Khả năng hợp tác hỗ trợ địa phương trong xây dựng
- Các yêu cầu riêng về trật tự xã hội
- Đơn giá vật liệu và đơn giá xây dựng ở địa phương.
Câu 27 :Khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng cần nắm vững những nguyên tắc cơ bản nào ?
1. Tổng mặt bằng xây dựng phải thiết kế sao cho các công trình tạm phục vụ tốt nhất cho
quá trình sản xuất và đời sống của cán bộ, công nhân trên công trường trong suốt thời
gian thi công, bảo đảm an tòan lao động và vệ sinh môi trường.
2. Phải cân nhắc thiết kế sao cho số lượng nhà tạm là ít nhất, giá thành xây dựng rẻ nhất,
khả năng khai thác và sử dụng nhiều nhất.
3. Khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng phải đặt nó trong một mối quan hệ chung với sự đô
thị hóa tại nơi xây dựng công trình.( VD cụ thể tại TpCT, hay TpHCM).
4. Khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng phải tuân thủ theo các hướng dẫn, các tiêu chuẩn,
qui chuẩn bảo đảm an tòan lao động và vệ sinh môi trường.
5. Học tập kinh nghiệm thiết kế tổng mặt bằng xây dựng của các đơn vị trong, ngoài khu
vực.
Cau 28 : Các chỉ tiêu đánh giá tổng mặt bằng xây dựng ?
- Đánh giá chung
- Đánh giá riêng
+ về chỉ tiêu kỹ thuật
+ về góc độ an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
+ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ về kinh tế
+ chỉ tiêu về mặt xã hội
- Các chỉ tiêu đánh giá và so sánh

giảm giá thành xây dựng đến mức tối đa.
Câu 31 : Giải thích tại sao nói thiết kế đường giao thông cho tổng mặt bằng theo sơ đồ phối
hợp vòng kín và nhánh cụt là phù hợp nhất ?
Vì nó kết hợp được các ưu điểm như: giao thông tốt, xe chạy một chiều, vào một cổng ra
một cổng, giá thành xây dựng thấp.
Câu 32 : Xác định vật liệu cần dự trữ tại kho và diện tích kho nhằm mục đích gì ? viết công
thức xác định cả hai.
Nhằm xác định lượng dự trữ hợp lý cho từng loại vật liệu, dựa vào đó có thể xác định
được diện tích kho bãi cần xây dựng.
Xác định lượng vật liệu cần dự trữ:
⇒ Lượng vật liệu cần dự trữ tại kho bãi công trường
V
max
= r
max
.T
dt
Trong đó: T
dt
: Lấy theo tính tóan hoặc qui phạm
r
max
: tổng khối lượng vật liệu sớm nhất
Xác định diện tích kho bãi
Áp dụng công thức S= (α*V
max
)/ϑ (m2)
Trong đó: V
max
: Lượng vật liệu dự trử tối đa tại kho bãi

- Phải đảm bảo đủ lưu lượng tính tóan
- Khi công trình cao phải có bể chứa và máy bơm đẩy phụ.
- Mỗi công trình bố trí ít nhất hai họng cứu hỏa, mỗi họng cách nhau 20-30m
Sơ đồ mạng lưới cấp nước nào được cho là hợp lý ? vẽ sơ đồ đó và giải thích ?
Phần bài tập
Bài 1. Hãy lập biểu tổng hợp và vẽ biễu đồ nhân lực theo sơ đồ ngang cho các công tác sau
theo trình tự
Dọn mặt bằng mất 4ngày và 10 công/ngày lao động ;
Đào đất bằng tay hết 6 ngày và 10 công/ngày lao động ;
Thi công bt móng hết 10 ngày và 20 công/ngày lao động ;
Lấp đất hố móng hết 4 ngày và 10 công/ngày lao động ;
Làm đà kiềng hết 5 ngày và 8 công/ngày lao động ;
Biết rằng các công tác làm bằng thủ công, trình tự như trên.
- Thời gian khởi công tác 2 sau công tác 1 là 2 ngày ;
- Công tác 3 khởi công sau công tác 2 là 1 ngày ;
- Công tác 4 sau công tác 3 là 9 ngày ;
- Công tác 5 sau công tác 4 là 2 ngày.
a- Vẽ sơ đồ ngang các công tác, vẽ biểu đồ nhân lực, xác định thời gian tiến độ.
b-Tính lượng công nhân trung bình trong một ngày lao động.
Bài 2. Cho sơ đồ mạng.
- Tính và ghi chử số vào các sự kiện.
- Xác định chiều dài đường găng và vẽ đường găng
`
SVTH: Lê Kiều Vinh
2
3
2
6
4
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status