Kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ thông hoàng mai tại công ty tnhh minh quang - Pdf 23

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Minh Quang, cùng với sự
giúp đỡ hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo Phan Hương Thảo và các cán bộ kế toán
của công ty, tôi đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu công trình trường
trung học phổ thông Hoàng Mai tại công ty TNHH Minh quang” để làm
chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Phan Hương
Thảo, thầy cô giáo bộ môn kế toán căn bản, cán bộ công ty TNHH Minh Quang
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hiện nay nền kinh tế nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế thế
giới, đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra một thời kỳ mới cho
kinh tế Việt Nam và với các doanh nghiệp. Đó cũng là điều kiện, là cơ hội nhưng
cũng là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Trong đó thách
thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp của Việt nam là ngoài sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong nước còn phải kể đến sự xuất hiện của các doanh nghiệp
nước ngoài, nó tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp. Vì vậy,
để tồn tại và phát triển, để sản phẩm của mình được thị trường chấp nhận thì mục
tiêu đặt ra đối với các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi
phí nhưng sản phẩm vẫn đạt yêu cầu về chất lượng. Để đạt được mục tiêu trên
thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được các thông tin kinh tế kịp thời,
chính xác để từ đó đưa ra được các quyết định, phương hướng và kế hoạch kinh
doanh có hiệu quả và đúng đắn phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp. Giá
bán sản phẩm thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại là một chiến lược cạnh
tranh mà hầu hết hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng, bằng cách hạ giá
thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm không bị thay đổi. Chi phí nguyên
vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Quản lý tốt
việc thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên liệu là điều kiện cần thiết để
tiết kiêm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Mục tiêu lý luận: Tổng kết và hệ thống hoá các vấn đề về lý luân cơ bản liên
quan đến kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Gồm các mục tiêu sau: thứ nhất là khảo sát thực trạng kế
toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ thông Hoàng Mai tại công
ty TNHH Minh Quang. Thứ hai là đánh giá thực trạng qua đó làm rõ ưu nhược
điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Thứ ba là đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán
nguyên vật liệu nói riêng tại công ty TNHH Minh Quang.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ
thông Hoàng Mai tại công ty TNHH Minh Quang
- Không gian khảo sát: chuyên đề được thực hiện tại công ty TNHH Minh Quang
từ ngày 9/5/2011 đến 18/6/2011.
- Số liệu minh hoạ cho đề tài: tháng 1/2011.
5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
5.1 Một số khái niệm
5.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Theo chuẩn mực kế toán số 02 - hàng tồn kho thì nguyên liệu vật liệu là
một bộ phận của hàng tồn kho.
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ
sở vật chất cấu thành nên thực thể giá trị của sản phẩm, là những đối tượng lao
động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích SXKD của DN.
Trong quá trình tham gia vào hoạt đông SXKD, nguyên vật liệu tham gia
vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Giá trị
của nguyên vật khi tham gia vào quá trình sản xuất được chuyển toàn bộ một lần
vào chi phí SXKD trong kỳ.
5.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
 Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất
Đây là tiêu thức phân loại phổ biến nhất, nguyên vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào

sản xuất, chế biến và nguyên vật liệu thuê ngoài gia công để sử dụng cho sản
xuất.
+ Nguyên vật liệu từ các nguồn khác: Là những nguyên vật liệu doanh
nghiệp nhận cấp phát, góp vốn liên doanh liên kết, được biếu tặng
 Căn cứ vào mục đích sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế táỏan phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác: Phục vụ quản lý ở phân
xưởng sản xuất, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
5.2 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
5.2.1 Quy định của chuẩn kế toán Việt Nam
5.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 01 - chuẩn mực chung ban hành và công bố theo
quyết định số 165/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Theo chuẩn mực số 01 việc hạch toán nguyên vật liệu phải tuân thủ các
nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản. Các nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên vật liệu phải
được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế
thu hoặc thời điểm thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
- Giá gốc: nguyên vật liệu phải được ghi nhân theo giá gốc, giá gốc là giá
được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả phải trả, hoặc tính
theo giá trị hợp lý của nguyên vật liệu vào thời điểm nguyên vật liệu được ghi
nhận.
- Nhất quán: nguyên tắc này đòi hỏi các chính sách và phương pháp kế
toán nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít
nhất là trong một kỳ kế toán năm.
- Thận trọng: nguyên tắc này đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải được lập
dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
Ngoài ra kế toán nguyên vật liệu còn phải tuân thủ các yêu cầu cỏ bản:
trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được giữa các
kỳ báo cáo.

* Nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
+
Chi phí
mua
+
Các loại thuế
không được
hoàn lại
-
CKTM, giảm
giá hàng mua

* Nguyên vật liệu tự gia công, chế biến nhập kho:
Giá thực tế
nhập kho
=
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất
gia công chế biến
+
Chi phí gia công
chế biến

* Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế
nhập kho


b. Tính gía nguyên vật liệu xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải
căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiêp. Trong đoạn 13 chuẩn mực số 02
đưa ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho
* Phương pháp thực té đích danh
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýtheo dõi nguyên
vật liệu theo từng lô hàng, khi xuất kho nguyên vật liêu thuộc lô hàng nào thì căn
cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra
giá thực tế xuất kho.
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc
mặt hàng ổn định và nhận diện được.
* Phương pháp bình quan gia quyền
Theo phương pháp này giá trị thực tế của vật liệu xuất kho được xác định
theo công thức
Giá trị thực tế vật
liệu xuất kho
=
Số lượng vật liệu
xuất kho
X
Đơn giá bình quân

Trong đó đơn giá bình quân được tính theo hai cách
+ Cách 1: Đơn giá bình quân tính cho cả kỳ
Đơn giá
BQGQ cả kỳ
=
Giá thực tế nguyên vật liệu
tồn ĐK

tổ chức theo dõi chi tiết , chặt chẽ từng lần nhập, các nghiệp vụ xuất không quá
nhiều.
* Phương pháp nhập sau xuất trước
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên
cơ sở giả định vạt liệu nào nhập sau thì được sử dụng trước và tính theo đơn giá
của từng lần nhập đó.
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư và số lần
nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
c. Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên
vật liệu nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu. Số dự
phòng giảm giá nguyên vật liệu được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của
nguyên vật liệu lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập
dự phòng giảm giá nguyên vật liệu được thực hiện đối với từng loại nguyên vật
liệu. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu phải
dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính.
Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không
được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần tạo nên sẽ
được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm
giá của nguyên vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có
thể thực hiện được thì nguyên vật liệu tồn kho được đánh giá xuống bằng với giá
trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mớivề giá trị thuần
có thể thực hiện được của nguyên vật liệu cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế
toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải lập thấp hơn
khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn
phải được hoàn nhập.
5.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành
5.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu ( theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC)

biến động nhập, xuât, tồn của từng vật liệu cả về hiện vạt và giá trị. Hàng ngày
hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho
nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ
chi tiết vật liệu.
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật
liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ
kho tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để
ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
Ưu điểm: Ghi tương đối đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu số liệu
Nhược điểm: Ghi trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán về số lượng.
Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn
chế chức năng kịp thời của kế toán
Sơ đồ: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ
song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ
song song
Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu
theo từng kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất nguyên vật

kho chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó kế toán lập
bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư thủ kho
chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư
với bảng luỹ kế nhập xuất tồn.
Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế
toán, giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán.
Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện
có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật tư về mặt hiện vật phải xem số liệu
trên thẻ kho, hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng
kế toán gặp khó khăn.
Sơ đồ: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số
dư.

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu

5.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ( Tại các doanh nhiệp hạch toán
theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ ).
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán nguyên vật liệu sử dụng các tài khoản sau
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của
các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế
Kết cấu tài khoản 152:
- Bên nợ:
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất


Nhận vốn góp bằng Xuất thuê ngoài gia công chế
nguyên vật liệu biến

TK 621, 627 TK 111,112, 331

Nguyên vật liệu đã xuất CKTM, giảm giá hàng
Mua, trả lại hàng mua
Sử dụng không hết TK 133
TK 338(3381) Thuế TK 632
GTGT
Nguyên vật liệu xuất bán
Nguyên vật liệu phát hiện TK 1381
Thừa khi kiểm kê chờ xử Nguyên vật liệu phát hiện thiếu
lý khi kiểm kê chờ xử lý
* Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng nguyên vật và khả năng giảm
giá của từng thứ vật liệu để xác định mức trích lập dự phòng tính vào chi phí, kế
toán ghi tăng giá vốn hàng bán và tăng dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Nợ TK 632:
Có TK 159:
Cuối niên độ kế toán năm sau nếu số dự phòng mới lớn hơn số đă lập, ghi
bổ sung. Kế toán ghi số dự phòng cần trích lập bổ sung
Nợ TK 632:
Có TK 159:
Trường hợp số dự phòng mới nhỏ hơn số đã lập, kế toán phải hoàn nhập
dự phòng số chênh lệch nhỏ hơn
Nợ TK 159:
Có tk 632:
c. Sổ kế toán
* Theo hình thức kế toán nhật ký chung

tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ
được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán
đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Theo hình
thức kế toán chứng từ ghi sổ thì kế toán nguyên vật liệu gồm các loại sổ kế toán
sau: Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ, sổ thẻ kế toán chi tiết tài khoản 151, 152. Sổ cái
tài khoản 151, 152
* Theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
Theo hình thức này công việc kế toán được thực hiện trên một chương
trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. phần mềm kế toán được thiết kế theo
một hình thức kế toán trong bốn hình thức trên và tương ứng với các loại sổ của
hình thức kế toán đó.
Như vậy mỗi hình thức kế toán sẽ có số lượng sổ khác nhau, hình thức và
trình tự ghi sổ khác nhau nên các doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức kế toán
sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất cũng như trình độ năng lực của
mình để đạt hiệu quả cao nhất
CHƯƠNG 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích
thực trạng kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học
phổ thông Hoàng Mai tại công ty TNHH Minh Quang

Với những số liệu thu thập được trên hoá đơn chứng từ, sổ sách của công
ty sẽ được tổng hợp lại để có những số liệu cần thiết cung cấp cho việc ngiên
cứu và viết báo cáo. Ngững số liệu này sẽ làm minh chứng và làm rõ hơn những
nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ thông Hoàng
Mai tại công ty TNHH Minh Quang.
1.2 Phương pháp Xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập được các dữ liệu về công tác kế toán nguyên vật liệu
công trình trường trung học phổ thông Hoàng Mai tại công ty TNHH Minh
Quang tôi tiến hành xử lý số liệu thông qua việc tổng hợp số liệu qua các biểu
đồ, công thức
2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến
kế toán nguyên vật liệu công trình trường trung học phổ thông Hoàng Mai
tại công ty TNHH Minh Quang
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành
Căn cứ vào chủ trương của Đảng và nhà nước trong việc khuyến khích
mọi thành phần kinh tế mở rộng và phát triẻn sản xuất nhằm tạo ra việc làm, sản
phẩm, công trình phục vụ cho nhu cầu ngày càng lớn của xã hội
Căn cứ vào nhu cầu cuả tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận về việc sử dụng
các sản phẩm, xây dựng các công trình nhà cửa giao thông thuỷ lợi.
Căn cứ vào khă năng thực tế về nguồn vốn và những điều kiện ở địa
phương và nguồn nguyên vật liệu xây dựng đã tạo điều kiện cho công ty TNHH
Minh Quang ra đời.
Công ty TNHH Minh Quang được sở kế hoạch - đầu tư tỉnh Nghệ An cấp
giấy phép kinh doanh số: 270200380 ngày 15 tháng 7 năm 2002 và thay đổi lần
1 ngày 18 tháng 9 năm 2008
Với số vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
Từ đó công ty đi vào hoạt động. Tiền thân của công ty TNHH Minh Quang được
thành lập trên cơ sở đội xây dựng công ty thương mại tổng hợp Bắc Nghệ An
chuyển toàn bộ sang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status