Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRONG CANH TÁC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_____________________
VÕ ĐÌNH LONG
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
DO SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG CANH TÁC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH
: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 62.85.15.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Q.1, TP.HCM
Điện thoại: (08) 3.8291103 Fax: (08) 3.8221903
Email: [email protected]
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
GS.TS Sohei SHIMADA
Phản biện 1 PGS.TS Nguyễn Thị Dung
Phản biện 2 PGS.TS Lê Thanh Hải
Phản biện 3 PGS.TS Trương Thị Kim Chuyên
Phản biện độc lập:
PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải
TS. Chế Đình Lý
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp nhà nước
họp tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia
TP. HCM vào hồi …… giờ … ngày ……. tháng … năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

HCNN lên các thành phần môi trường đất, nước và sự nhiễm độc đối với nông dân
trực tiếp canh tác nông nghiệp ở ĐBSCL thông qua kết quả phân tích sự giảm hoạt
độ của Enzyme Cholinesterase trong huyết tương tĩnh mạch của họ.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
3.1. Sơ đồ tổng quát về nội dung nghiên cứu
Sơ đồ 1. Mô tả tổng quan về nội dung nghiên cứu
3.2. Tóm tắt một số nội dung nghiên cứu chính
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về HCNN.
- Nghiên cứu, mô tả khái quát về địa bàn thực hiện luận án.
- Điều tra về tình hình sử dụng HCNN trong canh tác ở vùng ĐBSCL.
- Lấy mẫu, phân tích, xử lý số liệu, đánh giá và thảo luận kết quả về sự tồn
dư và ảnh hưởng của HCNN trong môi trường đất, nước và sự giảm hoạt
độ của Enzyme Cholinesterase trong huyết tương tĩnh mạch của người
canh tác nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
- Xác định mối quan hệ giữa HCNN trong các thành phần môi trường đất và
nước.
- Đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tác động của HCNN
lên môi trường sinh thái và bảo vệ sức khỏe của người dân tại ĐBSCL.
4. Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN
4.1. Ý nghĩa khoa học của luận án
Hiện nay tư liệu về những công trình nghiên cứu có liên quan đến HCNN trong
nước còn rất hạn chế, đặc biệt là lĩnh vực thuốc BVTV. Vì vậy, luận án là một công
trình nghiên cứu mang tính hệ thống cả về mặt lý luận cũng như giải pháp, đặt nền
móng cho các nghiên cứu trong nước về lĩnh vực này. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu
của luận án này cũng có thể dùng làm tư liệu khoa học để tham khảo cho các luận
văn, luận án, giảng dạy ở bậc đại học, sau đại học và các đề tài nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về HCNN
Nghiên cứu về ĐBSCL
Điều tra về tình hình sử
dụng HCNN trong canh tác

- Xác định được sự tồn dư và mối quan hệ của HCNN trong môi trường đất
và nước ở ĐBSCL.
- Xác định được các nhóm đất chính ở ĐBSCL đang trong tình trạng được
bón thừa đạm và môi trường nước đang tiếp nhận các chất dinh dưỡng có
nguồn gốc từ phân đạm và phân lân.
- Xác định được sự giảm hoạt độ của Enzyme Cholinesterase trong huyết
tương tĩnh mạch của những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp
ở ĐBSCL và khẳng định họ đang có dấu hiệu bị nhiễm độc với đa phần là
ở cấp độ nhẹ và một số đang bị nhiễm độc ở cấp độ vừa phải.
- Đề xuất được 8 nhóm giải pháp mang tính thiết thực nhằm hướng việc sản
xuất, kinh doanh, tiêu thụ và quản lý HCNN một cách hợp lý và hiệu quả.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dày 190 trang; trong đó, phần mở đầu và nội dung chính của 4 chương
luận án được đánh số thứ tự từ 1 đến 143. Ngoài ra, luận án còn có 39 sơ đồ, đồ thị,
9 bản đồ, 26 bảng biểu, 3 phụ lục đính kèm và liệt kê 106 danh mục tài liệu tham
khảo cho luận án và danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả.
CHƯƠNG : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng về hóa chất nông nghiệp
Trong Thế chiến thứ II, thuốc trừ sâu nhóm Chlor hữu cơ bắt đầu xuất hiện như
DDT, Lindane (HCH), Aldrin và Dieldrin. Sau đó, hàng loạt các loại thuốc trừ sâu
hữu cơ khác đã ra đời như: các hydrocacbon halogen, carbamate, các hợp chất mạch
vòng, Phosphor hữu cơ,…; các HCNN này chứa nhiều thành phần hoạt động và có
khả năng tiêu diệt sâu bọ.
HCNN đã gây ra nhiều tác động xấu đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Ở nhiều quốc gia, trẻ em nông thôn có nguy cơ nhiễm độc do HCNN rất cao bởi
chúng phải trực tiếp tham gia các hoạt động liên quan đến việc trộn và phun các loại
HCNN; hàng năm có khoảng 3 triệu người ở các nước đang phát triển bị ngộ độc do
HCNN và có khoảng 220.000 người chết vì thuốc BVTV.
Riêng tại Việt Nam, thống kê từ năm 1991 đến 1998 cho thấy Việt Nam đã sử

tổng hợp vitamin K, làm máu không đông lại được) và gây bệnh cho chuột (gây rối
loạn đường tiêu hóa làm cho thức ăn không được cơ thể hấp thụ).
1.1.5. Tác động của hóa chất nông nghiệp
- Gây nhiễm độc cho đất, nước, không khí và nông sản.
- Gây ra rối loạn cân bằng sinh thái, tạo tính kháng thuốc và gây độc cho
các loài thiên địch.
Rỏ rỉ xuống mạch
nước ngầm
Chảy tràn đến
các thủy vực
Hóa chất BVTV
Quang hóa
Cây trồng
Bay hơi
Hấp phụ và phân giải
Phân giải hóa học
trong đất
Hấp thụ bởi keo đất
Phân hủy sinh học
trong đất
Khí
quyển
Khí
quyển
- Ảnh hưởng lên diễn thế sinh thái và tạo ra sự trỗi dậy của dịch hại và phát
sinh dịch thứ cấp.
- Làm giảm lượng thức ăn và tác động lên sức khỏe của cộng đồng.
2.2. TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
ĐBSCL nằm trong tiểu vùng sông MêKông bao gồm 12 tỉnh và 1 thành phố với
tổng diện tích tự nhiên khoảng trên 4 triệu ha, trong đó có khoảng 3,8 triệu ha là đất

cứu sinh mới xác định mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phương pháp luận
và phương pháp thực hiện luận án trước khi thực hiện luận án.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu.
 Phương pháp điều tra xã hội học về tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp
trong canh tác tại ĐBSCL.
 Phương pháp lấy mẫu đất, nước, phân tích và đánh giá tồn dư của HCNN trong
môi trường đất, nước.
Mẫu nước mặt được lấy và bảo quản theo các tiêu chuẩn sau:
Khẳng định khả năng thực hiện
Xác định hướng nghiên cứu
Thu thập, tổng hợp các nghiên
cứu có liên quan
Xây dựng mục tiêu nghiên cứu
Xác định nội dung nghiên cứu và phương pháp thực hiện
So sánh, đối chiếu
Kết quả nghiên cứu thực tế
Phát hiện và đề xuất
Kết luận và đề nghị
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667/4: 1987) về hướng dẫn lấy mẫu nước ở hồ ao
tự nhiên và nhân tạo.
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667/6: 1990) về hướng dẫn lấy mẫu nước ở sông
và suối.
- Các mẫu nước được bảo quản và xử lý theo tiêu chuẩn TCVN 5993:1995
(ISO 5667/3:1985) về hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
Mẫu đất được lấy và bảo quản theo các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 5297: 1995 - Chất lượng đất - Lấy mẫu - yêu cầu chung.
- TCVN 7538-2: 2005 - Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ
thuật lấy mẫu.
 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu máu

P
tổng
Phương pháp so màu (Nessler) Máy so màu U2800-Hitachi
P-PO
4
3-
Phương pháp Oniani (trích đất với H
2
SO
4
0,1N, tỉ lệ đất/dung dịch trích là 1:5)
Máy so màu U2800-Hitachi
K
+
Phương pháp phân tích phổ nguyên tử AAS NovAA 400 BU: sử dụng đèn
Cathode
 Phương pháp phân tích hoạt tính Enzyme Cholinesterase trong huyết tương tĩnh
mạch
- Phân tích hoạt tính Enzyme Cholinesterase trong huyết tương tĩnh mạch
bằng máy quang phổ kế, đo ở bước sóng 405nm.
- Hóa chất: DTNB (Dithiobis nitro benzoate).
Thực hiện:
Butyrylthiocholine + H
2
O
Cholinesterase
thiocholine + butyrate
Thiocholine + DTNB 2-nitro-5- mercaptobenzoate.
 Phương pháp xử lý số liệu, đánh giá sự tồn dư của HCNN lên môi trường đất,
nước và sự nhiễm độc của nông dân trực tiếp tham gia sản xuất.

).
a. Đối với ruộng lúa
Một số thuốc trừ sâu đang được sử dụng khá phổ biến trên các ruộng lúa là
Admire 050 EC (15-17,5%), Applaud 10 WP (12,5-17,5%), Basa 50 EC (15-17,5%)
và Lannate 40SP (15- 17,5%).
Thuốc trừ bệnh được sử dụng khá phổ biến tại các địa phương là các thuốc có tên
thương mại là Anvil 5 SC, Tilt 250EC/ND, Vanicide 3DD (5DD, 5WP).
Về thuốc trừ cỏ, tần suất xuất hiện các thuốc Ronstar 25 EC.12L, Sofit
300EC/ND và Tiller Super EC khá cao trong các phiếu điều tra.
Ngoài ra, một lượng khá lớn các thuốc BVTV không có nhãn mác và không rõ
nguồn gốc xuất xứ vẫn đang được sử dụng ở ĐBSCL.
b. Đối với các vườn cây ăn quả
Các thuốc BVTV đang được sử dụng phổ biến tại ĐBSCL gồm: Cyrux 25 EC sử
dụng tại An Giang (17.5%), Vĩnh Long (15%) và Long An (12.5%); Furadan 3G sử
dụng tại Long An (22,5%), Bạc Liêu (20%), Trà Vinh và An Giang (17,5%); Lannate
40 SP sử dụng tại Trà Vinh (15%), An Giang (15%), Bạc Liêu (12,5%). Một số
thuốc như Snip, Metoxin, Cypean 10 EC, Bavistin 50 FL, Super Tilt 300 EC,
Thiodan 40EC, Fastac, Sherpa, Cyper Alpha… cũng đang được sử dụng. Ngoài ra,
khoảng 10-15% các loại thuốc khác không có nhãn mác cũng đang được sử dụng.
Tỷ lệ nông dân dừng phun thuốc trước khi thu hoạch quả từ 7-10 ngày chiếm
khoảng 61,3% và dừng phun thuốc trước thu hoạch quả từ 3-6 ngày chiếm tới 26%.
c. Đối với rau màu
Các thuốc Sherpa, Regent, Fastac, Padan 95SP4 G 1-G, Bioted, Vifel 5-ND,
Score 25-ND, Sumi-alpha, Selecron 5-EC/ND, Thiodan 35EC, Pycythrin, Bassa,
Copper-B-WP, Empire 27AS, Atonik 1,8%DD, HQ 1-1, HVP 3-1 đang được sử
dụng với tỷ lệ cao cho rau màu. Ngoài ra, các thuốc trừ bệnh thường được sử dụng
cho rau màu là Score 250ND và Copper-B-WP nhưng với tỷ lệ thấp hơn.
Tỷ lệ nông dân dừng phun thuốc trước khi thu hoạch rau màu từ 3-5 ngày chiếm
khoảng 57,3% (khuyến cáo được ghi trên nhãn mác bao bì thường từ 7-10 ngày)
Mặc dù chưa đủ cơ sở để khẳng định về mối liên quan giữa thời gian dừng phun

các loại thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh từ 3 đến 5 lần/vụ và thậm chí có hộ phun
vượt quá 5 lần/vụ.
Bảng 2. Tần suất phun thuốc trong 1 vụ của người dân ĐBSCL
Loại thuốc Thuốc trừ sâu Thuốc trừ cỏ Thuốc trừ bệnh
Số lần phun/vụ 1-2 3-5 >5 0 1-2 1-2 3-5
%
nông
hộ
sử
dụng
Trà Vinh 40,0 42,5 17,5 22,5 77,5 57,5 42,5
Long An 27,5 37,5 35,5 17,5 82,5 47,5 52,5
Vĩnh Long 35,0 42,5 22,5 15,0 85,0 35,0 65,0
An Giang 32,5 40,0 27,5 5,0 95,0 40,0 60,0
Bạc Liêu 47,5 32,5 20,0 2,5 97,5 52,5 47,5
Khi phun với tần suất cao có thể gây lãng phí lượng thuốc hoặc gây ảnh hưởng
đến sự phát triển và năng suất của cây trồng nhưng nếu phun với tần suất thấp thì
không đủ liều để tham gia loại trừ các đối tượng cần tiêu diệt.
3.1.2. Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón tại ĐBSCL
3.1.2.1. Kết quả điều tra về chủng loại phân bón đang được sử dụng
a. Đối với lúa
Phân chuồng được sử dụng với tỷ lệ cao nhất (47-57%) trong cơ cấu phân bón
hữu cơ, kế đến là rơm, trấu, xác bả thực vật và phân rác (chiếm từ 10-18%).
Riêng về phân bón vô cơ, số nông hộ sử dụng phân Urê chiếm tỷ lệ cao nhất
(trên 80%), kế đến là Kali (50-65%) và lân (27-33%). Ngoài ra, hỗn hợp urê và NPK
(đầu trâu) được ưa chuộng nhất, kế đến là hỗn hợp urê và NPK 16-16-8.
Kết quả điều tra cũng thể hiện mức sử dụng đạm cao hơn so với khuyến cáo.
- Đối với đất mặn ven biển và ngập nông thuộc các tỉnh Trà Vinh, Bạc Liêu
và Long An nông dân đang bón đạm theo khuyến cáo nhưng lượng lân và
kali đang sử dụng ở mức thiếu trầm trọng.

lần/vụ) và phân lân (1-2 lần/vụ), thì việc bón phân của các nông hộ tại ĐBSCL vẫn
chưa được thực hiện đúng. Riêng đối với rau màu và cây ăn quả, số lần bón phân
cao hơn so với khuyến cáo vẫn xảy ra tương tự như đối với cây lúa.
Chưa tính đến hậu quả lâu dài, nhưng trước mắt có thể thấy bón phân không theo
đúng khuyến cáo là một sự lãng phí về nguyên liệu, gây ô nhiễm môi trường đất,
nước, thậm chí gây độc trở lại cho cây trồng và tích lũy chất độc trong nông sản.
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ TỒN DƯ HCNN TRONG
CÁC MÔI TRƯỜNG THÀNH PHẦN ĐẤT VÀ NƯỚC
3.2.1. Đối với thuốc bảo vệ thực vật
 Đối với họ Chlor hữu cơ
Hình 4: Tổng hợp kết quả phân tích về thuốc BVTV họ Chlor hữu cơ trong đất, nước mặt
DDT không phát hiện trong các mẫu nước mặt nhưng lại được phát hiện trong
các mẫu đất trồng lúa, đất trồng cây ăn quả và cả đất trồng rau màu. Đặc biệt, rất
nhiều kết quả phân tích cho giá trị DDT trong mẫu đất tầng sâu cao hơn mẫu đất
tầng mặt tại cùng vị trí. DDT có thời gian bán phân hũy trên 10 năm, có mức độ di
chuyển xuống tầng đất sâu chậm (nhưng không quá 10 năm); do đó, khi dư lượng
của chất này ở tầng đất sâu cao hơn tầng đất mặt có thể kết luận thuốc này vẫn đang
được sử dụng trong thời gian gần đây. Ngoài ra, việc phát hiện dư lượng DDT ở cả
hai tầng đất tại cùng các vị trí lấy mẫu có thể khẳng định thêm rằng nhiều khả năng
nông dân tại khu vực này vẫn còn sử dụng DDT.
HeptaChlor: Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các mẫu nước mặt và mẫu đất tại
đa số các vị trí đều phát hiện thông số này. Đặc biệt các vị trí số 6, 8, 9 và 10 (tại
tỉnh Long An) cho giá trị HeptaChlor vượt quá giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về nước mặt. Ngoài ra, một số trường hợp dư lương HeptaChlor tăng
khi di chuyển xuống tầng đất bên dưới (vị trí số 1 thuộc tỉnh Trà Vinh và vị trí số 10
thuộc tỉnh Long An). Thời gian bán phân hủy của HeptaChlor trong đất khoảng 2
năm và hệ số phân tán khá cao nhưng vẫn phát hiện tại hầu hết các mẫu, chứng tỏ
nông dân vẫn còn đang sử dụng HeptaChlor trong thời gian gần đây.
Aldrin: Adrin bị cấm sử dụng theo quyết định số 39/1998/QĐ-BNN-BVTV của
Bộ NN&PTNT và đang nằm trong danh mục các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ

đất chứng tỏ chúng ta chưa kiểm soát tốt các thuốc này hoặc một phần
trong số thuốc không có nhãn mác là các thuốc này.
Việc phát hiện dư lượng Dimethoate (thời gian bán phân hủy là 20 ngày) và
Methamidophos (thời gian bán phân hủy là 7,5 ngày) ở đất tầng sâu khá cao, chứng
tỏ đất trồng lúa tại các vị trí này đang tiếp nhận 2 loại thuốc kể trên.
Tuy nhiên, kết quả chung cho thấy nồng độ của các thuốc thuộc họ phosphor hữu
trong đất tầng mặt phân tích được thường cao hơn nhiều so với đất tầng sâu như vậy
chứng tỏ thuốc mới phun vào đất nên chưa kịp di chuyển xuống tầng đất phía dưới.
3.2.2. Đối với phân bón
3.2.2.1. Tồn dư một số chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ phân bón trong nước mặt
Đồ thị 5. Hàm lượng N-NO
2
trong nước mặt
Đồ thị 6. Hàm lượng N-NH
4
trong nước mặt
Đồ thị 7. Hàm lượng N-NO
3
trong nước mặt
Đồ thị 8. Hàm lượng P-PO
4
3-
trong nước mặt
Tại nhiều vị trí phân tích được hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao như: tại
Bạc Liêu (N-tổng ≈ 0,69 - 2,84 mg/l và P-tổng ≈ 4,69 - 10,25 mg/l); tại Vĩnh Long
(P-tổng ≈ 4,92 - 15,61 mg/l và P-PO
4
3-
≈ 3,72 - 12,64 mg/l). So sánh với QCVN 08 -
2008 thì đa số các mẫu nước mặt phân tích được đều đã ô nhiễm hoặc đang có dấu

2
O
Đất mặn ven biển và ngập nông TV, BL, LA 0,192 0,66 1,12
Đất phèn tiềm tàng, không nhiễm mặn, ngập sâu LA, VL 0,311 0,92 0,88
Đất phèn tiềm tàng, không nhiễm mặn, ngâp nông LA, VL 0,192 0,86 1,03
Đất phèn tiềm tàng nhiễm mặn và ngập nông BL, TV 0,242 0,77 1,06
Đất phèn hoạt động, không mặn, ngập sâu LA 0,196 0,64 0,95
Đất phèn hoạt động, không mặn, ngập trung bình VL, TV 0,214 0,72 0,98
Đất phèn hoạt động, mặn, ngập trung bình LA 0,178 0,57 0,92
Đất phèn hoạt động, mặn, ngập nông TV, BL 0,192 0,81 0,89
Đất phù sa, không mặn, ngập sâu AG, LA,VL 0,211 0,95 0,88
Đất phù sa, không mặn, ngập trung bình LA,VL, AG 0,204 0,99 0,92
Đất phù sa, không mặn, ngập nông VL, TV 0,128 1,03 0,79
Đất phù sa, nhiễm mặn, ngập trung bình LA,VL, TV 0,112 0,88 0,75
Ghi chú: TV: Trà Vinh, BL: Bạc Liêu, LA: Long An, VL: Vĩnh Long, AG: An Giang
Đối chiếu với các tiêu chuẩn TCVN 7373: 2004, TCVN 7374: 2004 và TCVN
7375: 2004 cho thấy:
- Nhóm đất mặn ven biển và ngập nông cho tỷ lệ N-tổng cao, P
2
O
5
thấp và
K
2
O ở mức trung bình.
- Các nhóm đất phèn tiềm tàng và phèn hoạt động cho giá trị N-tổng dao
động từ 0,178 đến 0,311 và đất càng mặn thì giá trị N-tổng càng thấp và đất
phèn tiềm tàng có giá trị N-tổng cao hơn đất phèn hoạt động. Giá trị P
2
O

nitrat trong nước ngầm
Kết quả phân tích hồi quy đơn biến
trên cho mô hình Squared-X với giá trị
R-Squared là 95,75% được lựa chọn.
Đưa về phương trình hồi quy với
biến phụ thuộc là nitrate trong nước
ngầm và biến độc lập là lượng đạm bón
vào đất.
Từ đó, phương trình hồi quy tuyến tính quan
hệ giữa lượng phân đạm bón vào đất và hàm
lượng nitrat trong nước ngầm ở ĐBSCL được
thể hiện trong hình bên.
Do giá trị P trong bảng ANOVA thấp hơn 0,5
nên tương quan giữa Nitrat trong nước ngầm và
lượng đạm bón vào đất cho độ tin cậy là 95%.
3.2.3.2. Xác định mối quan hệ giữa lượng phân đạm bón vào đất và hàm lượng
nitrat trong nước mặt
Với 2 kết quả đạt được như trong bảng xử lý trên, mô hình Double squared với
giá trị R-Squared là 88,1366 cao hơn 15,1846%
so với mô hình tuyến tính.
Tiếp tục đưa về phương trình hồi quy với
biến phụ thuộc là nitrate trong nước ngầm và
biến độc lập là lượng phân đạm bón vào đất ta thu được kết quả về dự đoán và đưa
về phương trình hồi quy tuyến tính mối quan hệ giữa lượng phân đạm bón vào đất
và hàm lượng nitrat trong nước mặt ở ĐBSCL được thể hiện trong đồ thị.
Cũng do giá trị P trong bảng ANOVA thấp hơn 0,5 nên tương quan giữa Nitrat
trong nước mặt và lượng đạm bón vào đất cho độ tin cậy là 95%.
3.2.4. Mối quan hệ giữa thuốc BVTV trong đất và nước
3.2.4.1. Xác định mối quan hệ giữa giữa HeptaChlor trong nước mặt và đất
Kết quả cho thấy mô hình hồi quy đa tuyến

nước mặt
=,0145685 + 3,80852*Metyl Parathion tầng mặt đất trồng lúa - ,
243114*Metyl Parathion tầng mặt đất trồng rau - 5,63435*Metyl
Parathion tầng sâu đất trồng lúa - ,3175*MetylParathion tầng sâu đất
trồng rau + ,431558*MetylParathion tầng mặt đất trồng cây ăn quả - ,
025468*MetylParathion tầng sâu đất trồng cây ăn quả
Kết quả phân tích hồi quy đa tuyến tính về
quan hệ giữa giữa Metyl Parathion trong nước
mặt và đất ở ĐBSCL được biểu thị thông qua
phân bố Student
Do giá trị P trong bảng ANOVA cao hơn hoặc
bằng 0,5 nên không có tương quan thống kê giữa
các biến với độ tin cậy là 95% hoặc cao hơn.
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ SỰ NHIỄM ĐỘC CỦA
THUỐC BVTV ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI
Hoạt độ Enzyme Cholinesterase trong huyết tương động mạch bình thường ở
nam giới là 2,54±0,53 micromol, nữ giới: 2,18±0,51 micromol. Nếu giảm 30% là
nhiễm độc nhẹ, giảm 50%: nhiễm độc vừa và giảm trên 70% là nhiễm độc nặng.
Kết quả phân tích về hoạt độ Enzyme Cholinesterase trong huyết tương động
mạch của những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL như sau:
Đồ thị 9. Enzyme Cholinesterase trong huyết
tương động mạch người phun thuốc ở
ĐBSCL
Có 8 trong số 30 mẫu cho giá trị
Enzyme Cholinesterase trong huyết
tương động mạch giảm từ 27-38. Một số
mẫu còn cho kết quả giảm từ 40-46.
Ngoài ra, các mẫu còn lại cũng cho mức
giảm hoạt độ trung bình từ 10-20%.
→ Nông dân trực tiếp canh tác ở

2/ Cần phải sớm nghiên cứu, đưa vào quy trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ
nhằm hướng đến nền sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện hơn với môi trường.
3/ Chuyển giao các dự án “nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” hoặc “nông
nghiệp có ứng dụng công nghệ cao” vào trong sản xuất ở ĐBSCL.
4/ Cần đưa Dimethoate vào danh mục hạn chế sử dụng hoặc cấm sử dụng.
5/ Nhà nước cần phổ biến tiêu chuẩn VIET GAP trên các kênh truyền thông.
3.4.3. Quản lý về quy trình nhập khẩu và kinh doanh hóa chất nông nghiệp
3.4.3.1. Quản lý quy trình nhập khẩu HCNN
Cần phải có đầy đủ ít nhất những thông tin sau trước khi quyết định cho nhập
khẩu: lượng thuốc cần nhập khẩu, nguồn gốc, xuất xứ, tên thương phẩm sẽ sử dụng,
chế phẩm trung gian, tên hóa học, công thức hoá học, tính chất vật lý, tính chất hóa
học, độc tính, LD
50
và LC
50
.
3.4.3.2. Giải pháp quản lý hoạt động kinh doanh HCNN
Các hoạt động từ gia công, đóng gói và kinh doanh HCNN cần phải được quản
lý thật chặt theo ngành kinh doanh có điều kiện, cần công bố rộng rãi danh mục hóa
chất bảng 1 (theo công ước quốc tế) và đưa ra các điều kiện đối với ngành nghề này.
3.4.4. Phổ biến quy trình quản lý tổng hợp dịch hại (IPM)
Thông qua các kênh truyền thông để phổ biến cho nông dân cách sử dụng tổng
hợp các giống kháng dịch hại bền vững và đồng thời kết hợp phổ biến các biện pháp
canh tác sinh học và các biện pháp hóa học (chỉ khi cần thiết).
3.4.5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý thuốc bảo vệ thực vật
- Củng cố đội ngũ cán bộ am hiểu về HCNN, các tổ chức khuyến nông hoặc
các tổ chức dịch vụ tại các vùng sản xuất nông nghiệp để làm nhiệm vụ điều
tra, phát hiện, phân loại sâu bệnh, nhu cầu dinh dưỡng đất và hướng dẫn
nông dân sử dụng các loại HCNN một cách hợp lý và an toàn.
- Thường xuyên mở các lớp tập huấn và các hội thảo chuyên đề về về HCNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status