phương pháp xử lý nước thải trong công nghiệp chế biến thịt - Pdf 24

Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thịt là thức ăn cần thiết, nhu cầu không thể thiếu của con người, bổ sung các
yếu tố cần thiết cho cơ thể, đồng thời được sử dụng là loại hàng hóa trao đổi trên thị
trường.
Ngành công nghiệp chế biến thịt đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, giữ vai trò thiết yếu trong việc duy trì, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho
con người. Hiện nay công nghệ chế biến thịt để đảm bảo chất lượng đang được thực
hiện trên qui mô lớn.
Tuy nhiên, trong quá trình xử lý và chế biến thịt đã thải ra một lượng nước
thải khá lớn nếu không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường. Trong quy chuẩn quốc
gia về chất lượng nước thải công nghiệp đã đưa ra những quy định về thông số nước
thải cho phép khi thải ra môi trường nhưng hiện nay các nhà sản xuất kinh doanh thịt
vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải một cách triệt để. Điều đó đã gây nhiều tác
động xấu lên môi trường và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Đó là sự lan
truyền của các mầm bệnh một phần do các vi khuẩn, vi rút gây nên; một phần khác
do độc tố có trong nước thải.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chất lượng cuộc sống của con người
ngày càng được nâng cao. Vì vậy, việc sử dụng các thực phẩm thịt đã qua chế biến
hiện nay đòi hỏi cần phải đáp ứng đầy đủ cả về chất và lượng. Do đó, việc nghiên
cứu các phương pháp xử lý nước thải trong công nghiệp chế biến thịt là vô cùng cần
thiết.
Chính vì những lý do trên nhóm đã chọn đề tài “ Phương pháp xử lý nước
thải trong công nghiệp chế biến thịt”.
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 1
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
Chương I: TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm nước thải
Nước thải là nước được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã làm

3
/người.ngày. Vận tốc dòng chảy luôn thay đổi theo
ngày.
1.3.2. Tính chất hóa học
Các thông số thể hiện tích chất hóa học thường là: số lượng các chất hữu cơ,
vô cơ và khí. Hay để đơn giản hóa, người ta xác định các thông số như: độ kiềm,
BOD, COD, các chất khí hòa tan, các hợp chất N, P, các chất rắn (hữu cơ, vô cơ,
huyền phù và không tan) và nước.
- Độ kiềm: thực chất độ kiềm là môi trường đệm để giữ pH trung tính của
nước thải trong suốt quá trình xử lý sinh hóa.
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): dùng để xác định lượng chất bị phân hủy sinh
hóa trong nước thải, thường được xác định sau 5 ngày ở nhiệt độ 20
0
C. BOD trong
nước thải thường nằm trong khoảng 100 – 300 mg/l.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): dùng để xác định lượng chất bị oxy hóa trong
nước thải. COD thường nằm trong khoảng 200 – 500 mg/l. Tuy nhiên, có một số loại
nước thải công nghiệp BOD có thể tăng rất nhiều lần.
- Các chất khí hòa tan: đây là những chất khí có thể hòa tan trong nước thải.
Nước thải công nghiệp thường có lượng oxy hòa tan tương đối thấp.
- Hợp chất chứa N: số lượng và loại hợp chất chứa N sẽ thay đổi đối với mỗi
loại nước thải khác nhau.
- pH: đây là cách nhanh nhất để xác định tính axit của nước thải. Nồng độ pH
khoảng 1 – 14. Để xử lý nước thải có hiệu quả pH thường trong khoảng 6 – 9,5 (hay
tối ưu là 6,5 – 8).
- Phospho: đây là nhân tố cần thiết cho hoạt động sinh hóa. P thường trong
khoảng 6 – 20 mg/l.
- Các chất rắn: hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải có thể xem là chất
rắn.
- Nước: luôn là thành phần cấu tạo chính của nước thải. Trong một số trường

nó phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và các đặc tính của nước. Phân tích chỉ số oxi hòa
tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự ô nhiễm của nước và
giúp ta đề ra biện pháp xử lý thích hợp.
- Chỉ số BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa – Biochemical Oxygen Demand): nhu
cầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các
chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí.
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 4
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
BOD là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễm của nước thải.
Phương trình tổng quát oxy hóa sinh
học:
Chất hữu cơ + O
2
CO
2
+
H
2
O

Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chất của
chất hữu cơ, vào
các
chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước, cũng như một số
chất

độc tính xảy ra trong nước. Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụng
trong 5
ngày

dùng hầu hết trên thế
giới.
- Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical Oxygen
Demand):
Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ
của nước thải và
sự

ô
nhiễm của nước tự nhiên. COD được định nghĩa là lượng oxy
cần thiết cho quá trình oxy hóa
hóa
học các chất hữu cơ trong nước thành CO
2


H
2
O. Lượng oxy này tương đương với hàm
lượng

chất
hữu cơ có thể bị oxy hóa
được xác định khi sử dụng một tác nhân oxy hóa hóa học mạnh
trong
môi trường
axit.
Chỉ số COD biểu thị cả lượng các chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng
vi sinh vật do
đó

vật. Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là bệnh về đường
tiêu
hóa,
tả lị, thương hàn, ngộ độc thực
phẩm.
1.4.2. Yêu cầu xử

Do xu thế phát triển của xã hội cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra, các
ngành công –
nông
nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp liên tục mọc
lên nên đòi hỏi cần nhiều nước sạch.
1
m
3

nước thải có thể làm nhiễm bẩn 10m
3
nước sạch. Do đó, nguồn nước ngày càng cạn kiệt

thiếu hụt nghiêm trọng.
Điều đó khiến cho việc cung cấp nước cho con người trở thành vấn đề
hết
sức khó
khăn. Thế giới đã đưa ra những tiêu chuẩn về cấp – thoát nước, ở mỗi quốc gia
cũng có
luật
riêng. Nhưng hầu hết chất lượng nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn
cho phép. Chính


C
40 40 45
2
pH -
6 đến
9
5,5 đến
9
5
đến

9
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 6
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
3

Mùi

-
Không
khó
chịu
Không
khó
chịu

-
4
Màu sắc, Co – Pt

0
,
0,5
13
Crom
(III) mg/l
0
,
1 2
14 Đồng mg/l 2 2 5
15 Kẽm mg/l 3 3 5
16 Niken mg/l
0
,
0
,
2
17 Mangan mg/l
0
,
1 5
18 Sắt mg/l 1 5 10
19 Thiếc mg/l
0
,
1 5
20 Xianua mg/l 0,07
0
,
0,2

Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
31
Amoni(tính
theo Nitơ)
mg/l 5 10 15
32 Tổng nitơ mg/l 15
3
0
60
33 Tổng phôtpho mg/l 4 6 8
34 Coliform MPN/100ml 3000 5000 -
35
Xét nghiệm sinh
học

(Bioassay)
90% cá sống
sót
sau 96
giờ
trong
100% nước
thải
-

36
Tổng hoạt độ phóng
xạ α


Việt Nam trong những thập niên 90 trở lại đây, trong công cuộc đổi mới, mức
sống của người dân ngày càng cao, những nhu cầu thiết yếu của người dân càng
được quan tâm. Bữa ăn hàng ngày của mọi người càng được cải thiện đáng kể.
Nguồn thực phẩm chủ yếu cung cấp cho cộng đồng là động vật, đặc bịêt là gia súc,
gia cầm, các sản phẩm chế biến từ gia súc.
Công ty cổ phần C.P.Việt Nam là thành viên của C.P.Thái Lan , được cấp
giấy phép đầu tư số 545A/GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước
ngoài. Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu là chế biến thực
phẩm. Trong lĩnh vực chế biến thịt tại Việt Nam, tập đoàn C.P đã xây dựng 2 nhà
máy chế biến thịt tại miền nam thuộc công ty C.P và một nhà máy tại miền bắc thuộc
công ty Charoen Pokphand.
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 9
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
Năm 2006, Công ty VISSAN được chuyển đổi thành Công ty TNHH Một
Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản. Hoạt động của công ty chuyên về sản xuất
kinh doanh thịt gia súc tươi sống, đông lạnh và thực phẩm chế biến từ thịt. Sản xuất
và kinh doanh tại thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm thịt với công suất
30.000 tấn/năm gồm thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến, sản phẩm đóng hộp từ
thịt heo, trâu, bò gia cầm.
Cơ sở chế biến thịt vịt cấp đông của Công ty cổ phần công nghiệp nông thủy
sản Phú Yên có trụ sở tại xã Hòa Thành, huyện Đông Hòa (Phú Yên) gây ra mùi hôi
thối, ô nhiễm môi trường.
Thịt vịt sau khi mổ để dưới sàn nhà, lòng ruột nằm lẫn với vịt trông rất mất vệ sinh.
2.2. Quy trình chế biến thịt
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 10
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
Thuyết minh công nghệ
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 11

đó đem đi chần. Nhằm mục đích tạo điều kiện cho quá trình xay và băm nhuyễn dễ
dàng. Bì được chần trong nước sôi thời gian 15 – 20 phút. Yêu sau khi chần bì phải
chín 70 – 80%.
- Xay: Nguyên liệu thịt, gan, bì, hành khô đều được qua quá trình xay.
Thường tiến hành xay riêng từng loại nhưng yêu cầu công nghệ như nhau. Xay nhằm
tạo điều kiện cho quá trình băm nhuyễn và trộn gia vị được dễ dàng. Yêu cầu sau khi
xay thịt, bì, gan, hành đều đồng nhất.
- Muối gan: Gan sau khi xay được đem đi ướp muối. Quá trình ướp gan được
trộn đều với gia vị. Mục đích ướp muối là để tạo màu, mùi, vị cho sản phẩm sau này.
Quá trình ướp muối có tác dụng quan trọng đến chất lượng của paté. Nếu ở nhiệt độ
thường, thời gian ướp muối khoảng 1 giờ.
- Băm nhuyễn: Thịt, bì, hành sau khi xay, gan sau khi ướp muối và các
nguyên liệu phụ khác được phối trộn và băm nhuyễn nhằm mục đích tăng độ mịn của
paté, tăng độ đồng đều và khả năng liên kết của các cấu tử.
Yêu cầu sau khi băm nhuyễn khối sản phẩm phải mịn, đồng đều.
- Vào hộp: Cho khối sản phẩm sau khi băm nhuyễn vào hộp đúng yêu cầu về
trọng lượng, khối thịt phải nằm trọn trong hộp không dính lên thành hộp.
- Hấp sơ bộ: Nhằm mục đích là bài khí trong khối thịt băm nhuyễn để chuẩn
bị ghép mí. Nếu hộp không được bài khí mà đem ghép mí sẽ gây phồng hộp khi
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 12
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
thanh trùng, làm hư hỏng sản phẩm. Oxy tồn tại trong sản phẩm làm quá trình oxy
hóa xảy ra trong đồ hộp, các chất hữu cơ bị oxy hóa làm thay đổi hương vị và màu
sắc của thực phẩm trong đồ hộp.
Đồng thời bài khí còn hạn chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí tồn tại
trong đồ hộp, hạn chế sự ăn mòn sắt tây.
- Ghép nắp và thanh trùng: Khối thịt sau khi được bài khí xong phải được
ghép mí ngay. Sau đó đưa đi thanh trùng ở 121
0

cao, đây là điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý sinh học.
2.4.2. Quy trình công nghệ xử lý nước thải
Dựa vào thành phần tính chất nước thải nêu trên, công nghệ xử lý nước thải
được đề xuất như sau:
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 14
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 15
Hố thu
Rác
Bể tách dầu
Kết hợp bằng lắng cát
Bể điều hòa
Bể UASB
Bể Anoxic
Bể Aerotank
Bể lắng
Bể trung gian
Bể áp lực
Bể khử trùng
Xử lý định
kỳ
Nước thải giết mổ
Cát
Khí
Hóa chất
Cát
Nước tuần hoàn
Bể chứa bùn

năng lượng xanh; Vì bùn kỵ khí có thể hồi phục và hoạt động được sau một thời gian
ngưng không hoạt động nên bể có khả năng hoạt động theo mùa.
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 16
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị
Hường
Nước thải sau khi qua bể UASB sẽ tự chảy vào cụm bể anoxic và bể aerotank.
Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa,
khử NH
4
+
và khử NO
3
-
thành N
2
, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử
lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng
cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần
khử NO
3
-
, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH
4
+
do tận dụng được
lượng oxy từ quá trình khử NO
3
-
.
Nước sau cụm bể anoxic – aeroten tự chảy vào bể lắng. Nước được phân phối

vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp (DN) nằm ở các địa bàn có khó khăn về cấp
nước. Theo một số tính toán, giải pháp giảm thiểu tại nguồn có thể tiết kiệm hơn 50%
(nhiều trường hợp còn lớn hơn) tổng chi phí sử dụng nước và xử lý nước thải…
Sử dụng nước sạch là khâu quan trọng trong quá trình chế biến. Hoạt động của các
thiết bị chế biến phụ thuộc vào các vòi phun nước để làm trơn dao, máng rác thải để di
chuyển các mảnh vụn và giúp làm sạch liên tục. Nước sạch cũng quan trọng cho nhiều
công đoạn chế biến tiếp theo như muối và nấu chín các loại thịt. Nước thường được
dùng với một lượng lớn để rã đông trước khi chế biến. Qua đánh giá cho thấy phần lớn
ô nhiễm thực tế không đáng xảy ra. Nguyên nhân là do không tách chất thải rắn từ
hoạt động chế biến và thường cố ý đổ trực tiếp vào cống; do chất thải rơi vãi trên sàn
và sau đó trong khi làm vệ sinh thường cố ý xối rửa đổ vào cống; do ngâm thịt và chất
thải trong nước hoặc dưới vòi nước chảy, và do việc sử dụng phương pháp chế biến
“ướt” trong khi có những giải pháp chọn lựa cho phép chế biến “khô”.
* Giảm thiểu lượng nước sử dụng:
Mặc dù việc sử dụng nước sạch là rất cần thiết nhưng theo đánh giá cho thấy
một lượng lớn nước đã bị lãng phí do để vòi chảy và mở van khi không dùng. Việc sử
dụng nước không hiệu quả còn do để lưu lượng nước ở mức lớn không cần thiết. Để
khắc phục tình trạng này, việc sửa chữa đường ống, van, vòi nước và giáo dục ý thức
của công nhân là điều nên lưu tâm.
Chế biến “ướt” thường được sử dụng ngay cả khi có những phương pháp “khô”
tiêu thụ nước ít hơn. Ví dụ, một lượng nước lớn dùng để rã đông nguyên liệu cấp đông
SVTH: Nhóm 7 – Lớp 08CHP Trang 19
Bài tiểu luận Xử lý nước thải GVHD: Nguyễn Thị Hường
mặc dù có những công nghệ rã đông bằng không khí; hoặc vẫn dùng vòi phun nước
dùng để rửa sàn trong khi có thể dùng chổi cao su; hoặc máng dẫn nước sử dụng để
vận chuyển cá và chất thải thay cho việc dùng thùng đựng rác hoặc băng tải… Giảm
thiểu sử dụng nước không chỉ giảm chi phí cung cấp nước mà còn giảm chi phí xử lý ô
nhiễm thông qua việc giảm lượng nước thải.
* Giảm thiểu nước thải và tái sử dụng nước:
Việc tách riêng chất thải rắn ra khỏi nước thải càng sớm càng tốt là vấn đề cốt

1. Th.S. Nguyễn Thị Hường. Giáo trình Xử lý nước thải. Đại học Sư phạm –
ĐHĐN.
2. Th.S. Lâm Vinh Sơn. Kỹ thuật xử lý nước thải. NXB Xây
dựng.
3. PGS.TS. Lương Đức Phẩm. Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh
học. NXB
Giáo

Dục.
4. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. NXB
Khoa học –
Kỹ
thuật,
2005.
5. TS. Lê Quốc Tuấn. Bài giảng Xử lý sinh học chất thải. Đại học Nông
Lâm
TP.
HCM.
6. PGS. TS. Nguyễn Văn Phước. Giáo Trình Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Công Nghiệp Bằng Phương Pháp Sinh Học. NXB Xây
dựng.
7. Trang wed tham
khảo:
- h t tp : / / k hoas i nh. c

om

- h tt p :// d a n t r i . c om.v n
- h t tp : / / w w w . sh t p . hoch i m i nh c i t y.gov . v n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status