GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH XỬ LÝ - Pdf 29


CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã.
Chủ đầu tư
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Thiên Mã.
Trụ sở chính: 75/35 trần phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TP.
Cần Thơ
Địa điểm thực hiện
- Thuộc lô 16A-18, Khu CN Trà Nóc I, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy,
TP. Cần Thơ.
Quy mô của nhà máy
Diện tích 10.023,20 m2 thời hạn 40 năm để xây dựng nhà xưởng sản xuất và dự
phòng phát triển thời gian tới.
Xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động vào tháng 02/2007, công suất thiết kế
4.284 tấn sản phẩm/năm sản xuất ổn định
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là Fillet cá Tra đông lạnh, kế hoạch sản xuất hàng
năm theo công suất thiết kế như sau:
Bảng: Công suất hoạt động nhà máy
Fillet cá tra Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Sản lượng
(tấn)
3.427 3.856 4.070 4.284 4.284
Nhà máy có 430 lao động, trong số đó lao động gián tiếp khoảng 30 người được trả
lương ổn định theo công việc được giao, còn lại là lao động trực tiếp sẽ nhận lương
theo mức khoán sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
Điều kiện tự nhiên của khu vực
Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến quá trình lan
truyền và chuyển hoá chất ô nhiểm. Nhiệt độ càng tăng cao thì tốc độ lan truyền và
chuyển hoá chất ô nhiểm trong môi trường càng lớn.

khí ở khu vực thực hiện dự án được thể hiện ở bảng sau.
Bảng: Chất lượng không khí
STT
Chất ô
nhiễm
Đơn vị đo Kết quả
TCVN
5937-2005

1
Bụi mg/m
3
0,31 0,3
2 SO
2
mg/m
3
0,09 0,35
3 NO
2
mg/m
3
0,06 0,2
4 CO mg/m
3
1,53 30
Qui trình sản xuất của nhà máy:
Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã bao gồm hai phân xưởng:



3
/ngày
Bảng : Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của nhà máy
TT Các chỉ tiêu Kết qủa Đơn vị
TCVN (5945 – 2005)
Loại A
1 SS
1.500-
2.000
mg/l 50
2 COD
2.000-
2.200
mg/l 50
3 BOD
5
1.400-
1.800
mg/l 30
4 Tổng Nitơ 150-250 mg/l 15
5 Tổng Photpho 25-30 mg/l 4
6
Dầu mỡ động
vật
150-250 mg/l 10
Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản
Nước thải sinh hoạt: 52 m
3
/ngày


Công trình hoặc
thiết bị
Ứng dụng
Lưu lượng kế Theo dõi, quản lý lưu lựơng nước thải
Song chắn rác Loại bỏ rác có kích thước lớn
Thiết bị nghiền rác
Nghiền các loại rác có kích thước lớn, tạo nên một hỗn hợp
nước thải tương đối đồng nhất
Bể điều lưu
Điều hòa lưu lượng nước thải cũng như khối lượng các
chất ô nhiễm
Thiết bị khuấy trộn
Khuấy trộn các hóa chất và các khí với nước thải, giữ các
chất rắn ở trạng thái lơ lững.
Bể tạo bông cặn
Tạo điều kiện cho các hạt nhỏ liên kết lại với nhau thành
các bông cặn để chúng có thể lắng.
Bể lắng Loại các cặn lắng và cô đặc bùn.


Bể tuyển nổi
Loại các chất rắn có kích thước nhỏ còn sót lại sau khi xử
lý nước thải, có tỉ trọng bằng tỉ trọng nước.
Siêu lọc
Như bể lọc cũng được ứng dụng để lọc tảo trong các hồ cố
định chất thải.
Trao đổi khí Đưa thêm vào hoặc khử đi các chất khí trong nước thải.
Bể lọc Loại bỏ các chất rắn có kích thước nhỏ còn sót lại.
Làm bay hơi và khử
các chất khí

trình khử trùng bằng clo
Các quá trình khác Nhiều loại hóa chất sử dụng để đạt một mục tiêu nào đó
Nguồn: Wastewater Engineering: treament, reuse, disposd 1991
II.1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC
Qúa trình xử lý sinh học thường đi theo sau quá trình xử lý cơ học để loại bỏ
các chất hữu cơ trong nước thải nhờ hoạt động của các vi khuẩn. Tùy theo nhóm vi
khuẩn sử dụng là hiếu khí hay hiếm khí mà người ta thiết kế các công trình khác
nhau và tùy vào nhóm vi khuẩn, vi sinh vật mà các quá trình xử lý hiếu khí hay quá
trình xử lý yếm khí.
II.1.3.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HIẾU KHÍ
 Quá trình oxi hóa ( hay dị hóa)
(COHNS) + O
2
+ vi khuẩn hiếu khí CO
2
+ NH
4
+ Sản phẩm khác +
năng lượng chất hữu cơ
 Quá trình tổng hợp (hay đồng hóa)
(COHNS) + O
2
+ vi khuẩn hiếu khí + năng lượng C
5
H
7
O
2
N
Khi hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn nhu cầu của vi khuẩn, vi khuẩn sẽ trải

2
,H
2
O
(SO
4
2-
, NO
3
-
)…

Hình II.1 Sơ đồ quá trình phân hủy hiếu khí
II.1.3.2 SƠ LUỢC VỀ QUÁ TRÌNH YẾM KHÍ
Trong điều kiện yếm khí, vi khuẩn yếm khí sẽ phân hũy chất hữu cơ sau:
(COHNS) + vi khuẩn yếm khí CO
2
+ H
2
S + NH
4
+
+ CH
4
+ các chất khác
+ năng lượng
(COHNS) + vi khuẩn yếm khí + năng lượng C
5
H
7

- Nhóm vi khuẩn sử dụng acetate để tạo ra methane.
- Nhóm vi khuẩn sử dụng hydrogen để tạo ra methane.

Chất hữu cơ
cao phân tử
Axit
hữu cơ
Acid acêtic
H
2
Methane
4%
24%
20%
52%
76%
72%
28%

Hình II.2 Ba giai đoạn của quá trình lên men yếm khí
(Nguồn: Melnerny, MJ and Bryant, M.P. 1980)

Chất hữu cơ (carbohydrate, protein, lipids)
Thủy phân và lên men
Axit béo
Khử hydrogen của nhóm
Acetogenic
Hydrogen hóa của nhóm
Acetogenic
Acetate


Bùn
cặn
Hoàn lưu bùn
Nước thải
đầu vào
Bể UASBBể điều lưu
Bể lắng sơ cấp
Bể bùn hoạt
tính
Bể lắng thứ
cấp
Bể khử
trùng
Sân phơi bùn
Song chắn
rác
Bùn cặn
Hoàn lưu nước
Nước thải
đã xử lý

II.2.2 QUI TRÌNH XỬ LÝ 2
Hình II.5 Sơ đồ qui trình xử lý nước thải 2
+Ưu điểm:
- Xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Nước thải đầu ra không gây mùi hôi.
+ Nhược điểm:
- Chi phí xây dựng cao.
- Hiệu xuất không đảm bảo lắm.

thước tối thiểu của rác bị giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách các thanh kim loại của
song chắn rác. Để tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta
thường xuyên làm sạch song chắn rác bằng cách cò rác thủ công hoặc cơ giới. Tùy
theo yêu cầu và kích thước của rác chiều rộng khe hở của các song thay đổi.
Bảng Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác
Chỉ tiêu Cào rác thủ
công
Cào rác cơ
giới
Kích thước của các thanh
Bề dày( cm)
Bề bản( cm)
0,51÷1,52
2,54 ÷3,81
0.51 ÷1,52
2,54 ÷3,81
Khoảng cách giữa các thanh( cm)
2,54 ÷5,08 1,52 ÷7,62
Độ nghiêng song chắn rác theo trục thẳng
đứng (độ)
30 ÷45 0 ÷ 30
Vận tốc dòng chảy(m/s)
0,31 ÷ 0,62 0,62 ÷0,99
Độ giản áp cho phép( cm) 15,24 15,24
Nguồn : Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991


II.2. Bể lắng cát:
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sạn , sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải .
Trong nước thải, bản thân chúng không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng

mm
Độ giảm áp % độ sâu diện tích ướt trong kênh
dẫn
Hạn chế dòng chảy rối ở đầu vào và đầu ra
45 - 90
0,8 - 1,3
3,2 - 4,2
2,0 - 3,0
30 - 40
2 D
m
- 0,5 L
60
1,0
3,8
2,5
36
Nguồn : Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991


Chú ý thời gian tồn lưu nước nếud quá nhỏ sẽ không đảm bảo hiệu suất
lắng, nếu lớn quá sẽ có các chất hữu cơ lắng. Các bể lắng hường được trang bị thêm
thanh gạt chất lắng ở dưới đáy, gàu múc các chất lắng chạy trên đường rây đẻ cơ
giới hoá việc xả cặn
II.3 Bể điều lưu:
Trong quá trình xử lý nước thải cần phải điều hoà lượng dòng chảy. Trong
quá trình này thực chất là thiết lập hệ thống điều hoà lưu lượng và nồng độ chất ô
nhiễm trong nước thải nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các công trình phía sau hoạt
động ổn định.
Nước thải công ty được thải ra với lưu lượng biến đổi theo thời vụ sản


Trong phạm vi đề tài, ta chọn bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp
suất cao
Bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao
Theo cách này không khí được hoà tan vào nước thải ở áp suất cao vài atm,
sau đó nước thải được đưa trở lại áp suất thường của khí quyển. lúc này không khí
trong nước thải sẽ phóng thích trở lại vào áp suất khí quyển dưới dạn các bọt khí
nhỏ. Các bọt khí này sẽ bám vào các hạt chất rắn tạo lực nâng các hạt chất rắn này
nổi lên bề mặt của bể, sau đó các chất rắn này được loại bỏ bằng các thanh gạt.
I.1.5. Bể lắng sơ cấp:
Bể lắng làm nhiệm vụ tách các chất lơ lửng còn lại trong nước thải (sau khi
qua bể lắng cát) có tỷ trọng lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ trọng của nước dưới dạng lắng
xuống đáy bể hoặc nổi lên trên mặt nước. Thông thường bể lắng có ba loại chủ yếu:
bể lắng ngang (nước chuyển động theo phương ngang), bể lắng đứng (nước chuyển
động theo phương thẳng đứng), và bể lắng ly tâm (nước chuyển động từ tâm ra
xung quanh) thường có dạng hình tròn trên mặt bằng. Ngoài ra, còn một số dạng bể
lắng khác như bể lắng nghiêng, bể lắng được thiết kế nhằm tăng cường hiệu quả
lắng.
Trước khi đi vào giai đoạn xử lí sinh học, hàm lượng chất rắn lơ lững trong nước
thải SS

150mg/l.
Chiều cao của bể : 3.084m

h

4.572m (Trịnh Xuân Lai, 2000
Bảng 3.4 Vài giá trị của hằng số thực nghiệm a,b ở t

20

15.2 – 91.4 24.4 – 39.6
• Rộng (m)
3.0 – 24.4 4.9 – 9.7
Vận tốc thiết bị gạt váng và cặn (m/phút) 0.6 – 1.2 0.9
Hình trụ tròn
Sâu (m) 3.0 – 4.6 3.7
Đường kính (m) 3.0 – 61 12.2 – 45.8
Độ dốc của đáy (m/m) 0.063 – 0.167 0.083
Vận tốc thiết bị gạt váng và cặn (vòng/phút) 0.02 – 0.05 0.03
(Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991.)
Bể bùn hoạt tính:
Xử lý nước thải bằng bể bùn hoạt tính bao gồm bể chứa khí và bể lắng, vi
sinh vật kết bông được tách ra ở bể lắng và hoàn lưu lại bể hiếu khí để duy trì nồng
độ cao của vi sinh vật có hoạt tính, lượng bùn thừa được tách ra đưa vào bể nén bùn

Loại bể xử lý

hay các công trình xử lý bùn khác để đảm bảo có oxy thường xuyên và trộn đều
nước thải với bùn hoạt tính, cần phải cung cấp khí cho bể hiếu khí bằng hệ thống
sục khí.
Bể bùn hoạt tính là một qui trình xử lý sinh học hiếu khí trong bể không có giá
bám cho vi khuẩn .
Việc loại bỏ BOD, keo tụ, các hạt keo không lắng và cố định các chất hữu cơ được
thực hiện bởi vi sinh vật, chủ yếu là các vi khuẩn. Các vi sinh vật được sử dụng để
chuyển hóa các hạt keo và các chất hữu cơ thành các chất khí và các tế bào vi khuẩn
mới. Do đó các tế bào vi khuẩn có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng riêng của nước nó có
thể tách khỏi nước thải bằng phương pháp lắng trọng lực.
Thời gian lưu của nước thải, chế độ nạp nước và các chất hữu cơ
trong bể phản ứng: Theo số liệu của Mỹ, thời gian cư trú trung bình của vi khuẩn
trong bể theo thể tích bể 5 ÷ 15 ngày, thời gian lưu tồn nước trong bể 4 ÷ 8 giờ.

Bảng 3.3 Các thông số tham khảo để thiết kế bể lắng thứ cấp
Lưu lượng nạp nước
m
3
/m
2
.d
Lưu lượng nạp
chất rắn kg/m
2
h
Chiều
sâu
của bể m
Trung bình Tải đỉnh Trung bình Tải đỉnh
Bùn hoạt tính thông khí
bằng không khí (ngoại trừ
loại thông khí kéo dài)
16,3 ÷ 32,6 40,7 ÷ 48,9 3,9 ÷5,9
9,8
3,66÷6,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status