Luận văn: Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin - Pdf 24

Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Hoà cùng với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về hợp tác kinh tế
đang nổi trội, với sự phát triển mạnh của kinh tế thị trường, với tính phụ thuộc
lẫn nhau về kinh tế và thương mại giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc, Việt
nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước đưa nền kinh tế hoà nhập vào sự năng động của khu
vực Đông Nam Á, hay nói rộng hơn là khu vực vành đai Châu Á - Thái Bình
Dương. Với xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn
chế về trình độ khoa học và kỹ thuật thì con đường nhanh nhất để tiến hành
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là cầc nhanh chóng tiếp cận những
công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài. Để làm được điều này thì
nhập khẩu đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng. Nhập khẩu cho phép
phát huy tối đa nội lực trong nước đồng thời tranh thủ được các tiến bộ khoa
học kỹ thuật, công nghệ của thế giới. Nhập khẩu thúc đẩy tái sản xuất mở
rộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến khích sản xuất phát triển Trước
bối cảnh đó đã đặt cho ngành thương mại nói chung và Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu than-Vinacomin những cơ hội và thử thách lớn lao. Đó là làm thế
nào để có được những công nghệ tốt nhất, hiện đại nhất với thời gian và chi
phí ít nhất, đạt hiệu quả cao.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than-Vinacomin là một công ty thương
mại có nhiệm vụ đảm nhận xuất khẩu than đồng thời nhập khẩu vật tư máy
móc, thiết bị, phục vụ trong ngành, ngoài ngành và tiến hành hợp tác lao động
với các tổ chức trên thế giới. Trong một thời gian thực tập tại phòng xuất
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
1
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
nhập khẩu của công ty, trên cơ sở những kiến thức về kinh tế và nghiệp vụ
xuất nhập khẩu đã được truyền đạt tại nhà trường và một số kinh nghiệm thực
tế thu được, với mục đích tìm hiểu thêm về qui trình thủ tục hải quan nhập

nhập khẩu thương mại.
Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá máy
móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chi nhánh công ty CP XNK than-
Vinacominin
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục
hải quan đối với hàng hoá máy móc thiết bị nhập khẩu thương mại tại chi
nhánh công ty CP XNK than-Vinacomin
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ. Nguyễn Hoàng
Tuấn - thầy trực tiếp hướng dẫn em, các thầy cô trong khoa Thuế-Hải Quan,
trường Học viện tài chính, tập thể cán bộ nhân viên của công ty, đặc biệt là
phòng xuất nhập khẩu đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành việc nghiên cứu
đề tài này. Do những hạn chế về kinh nghiệm, nên không tránh khỏi những
sai sót rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
3
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
1.1.Những vấn đề chung về hàng hoá nhập khẩu thương mại.
1.1.1.Khái niệm về hàng hoá nhập khẩu thương mại.
Hàng hóa nhập khẩu thương mại là hàng hóa thuộc tất cả các loại hình
kinh doanh nhập khẩu nhằm thu lợi nhuận, thể hiện bằng hợp đồng mua bán
giữa bên mua hàng và bên bán hàng hoặc hợp đồng ký kết giữa bên giao hàng
và bên nhận hàng.
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 Chương
II Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm:
(1)Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;
(2)Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;
(3)Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;

mà sản xuất hiệu quả hơn nước nhập khẩu sản phẩm đó. Và nhập khẩu những
sản phẩm mà sản xuất kém hiệu quả hơn từ những nước khác. Vì vậy việc sử
dụng hiệu quả những lợi thế của mình sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho nền kinh
tế trong nước, tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng GDP. Và việc nhập
khẩu những mặt hàng kém lợi thế hơn sẽ giúp làm phong phú và đa dạng hơn
các loại mặt hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Giúp người
tiêu dùng dễ dàng lựa chọn với nhiều mặt hàng phong phú và đa dạng về cả
chủng loại, số lượng và mẫu mã, từ mặt hàng thường đến mặt hàng xa xỉ.
Việc nhập khẩu hàng hóa sẽ tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các
doanh nghiệp kinh doanh XNK, với khối lượng lớn và hàng hóa phong phú,
đa dạng. Mang lại cho các doanh nghiệp nguồn thụ lợi nhuận lớn từ các hợp
đồng thương mại quốc tế. Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người lao
động.
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
5
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
Nhập khẩu hàng hóa vào trong nước với khối lượng lớn làm tăng thu cho
ngân sách nhà nước từ các khoản thuế doanh nghiệp nộp khi nhập khẩu hàng
hóa đồng thời thực hiện chính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế. Với tiến trình
hội nhập kinh tế thế giới, vai trò của thuế quan đối với nguồn thu ngân sách
ngày càng giảm, nhưng đối với các nước đang phát triển như nước ta thì thuế
XK, NK đặc biệt là thuế nhập khẩu vẫn là nguồn thu quan trọng cho ngân
sách quốc gia.
Xuất phát từ lợi ích của việc nhập khẩu hàng hóa thương mại, việc làm
thủ tục hải quan cho hàng hóa NK đóng vai trò quan trọng, đảm bảo cho các
hoạt động kinh tế đối ngoại, giao lưu thương mại giữa các quốc gia, thể hiện
vai trò quản lý của nhà nước đối với các hoạt động XNK.
Nhà nước quản lý hàng hóa nhập khẩu thông qua cơ quan hải quan nhằm
kiểm soát việc NK hàng hóa qua biên giới. Sự kiểm soát này là cần thiết để
phòng chống lại các hành vi lợi dụng thương mại quốc tế phục vụ các mục

thương mại
Theo công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan
(công ước Kyoto sửa đổi và bổ sung tháng 6 năm 1999): “Thủ tục hải quan là
tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên hữu quan và bên hải quan phải thực
hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ Luật Hải quan.”
Theo Luật hải quan Việt Nam: “thủ tục hải quan là các công việc mà
người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của
pháp luật đối với hàng hóa phương tiện vận tải.”
Như vậy thủ tục hải quan có thể hiểu là trình tự các bước công việc mà
người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của
pháp luật khi thực hiện hoạt động XK, NK.
Thủ tục hải quan mang một số tính chất cơ bản như sau:
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
7
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
• Tính hành chính bắt buộc thể hiện ở chỗ đây là một quy định cứng bắt
buộc tất cả các đối tượng liên quan như các tổ chức, cá nhân thực hiện xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương
tiện vận tải phải làm thủ tục hải quan và cơ quan hải quan, công chức hải
quan có trách nhiệm quản lý Nhà nước về hải quan, các cơ quan khác của Nhà
nước có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý Nhà nước về hải quan.
• Tính trình tự thể hiện ở chỗ quy định việc gì, khâu nào phải làm trước,
việc gì, khâu nào phải làm sau, cái nào là tiền đề, là kết quả của cái kia v.v…
• Tính liên tục thể hiện thủ tục hải quan phải được thực hiện liên tục,
không ngắt quãng, cái trước phải là tiền đề cho cái sau, cái sau là kết quả của
cái trước, nó có tác dụng hỗ trợ, bổ trợ cho nhau đảm bảo thời gian thông
quan hàng hóa một cách nhanh nhất, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu.
• Tính thông nhất thể hiện ở chỗ thủ tục hải quan phải thống nhất từ hệ
thống văn bản, phải thống nhất từ quy định bộ hồ sơ phải nộp, phải xuất trình,
phải thống nhất trong cách xử lý, thống nhất trong các chi cục, các cục, trong

• Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính.
• Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo
quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư
này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản
sao.
Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận đơn
thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải
quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu
khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì
nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn.
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
9
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất
trình các chứng từ sau:
o Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc
đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị
tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các
hình thức khác theo quy định của pháp luật;
o Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy
thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm
tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan
kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa
nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về
chất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch
thực vật: nộp 01 bản chính;
o Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở
kết quả giám định: nộp 01 bản chính;
o Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải

-C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung
hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm
quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.
1.2.3.Quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
thương mại
Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Thương mại:
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
11
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
12
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do
cơ quan Hải quan thực hiện gồm các bước và các công việc chủ yếu sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải
quan kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế
hàng hoá:
1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo quy định tại
Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
2. Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi
phạm, chính sách mặt hàng):
2.1. Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra
doanh nghiệp có bị cưỡng chế làm thủ tục hải quan hay không, kiểm tra ân
hạn thuế, kiểm tra vi phạm để xác định việc chấp hành pháp luật của chủ
hàng.
Trường hợp hệ thống thông báo bị cưỡng chế nhưng doanh nghiệp có
hồ sơ chứng minh đã nộp thuế hoặc thanh khoản, công chức kiểm tra thấy phù
hợp thì báo cáo lãnh đạo chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành các
bước tiếp theo.

a) Kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật
hải quan và pháp luật về thuế theo quy định tại Điều 28 Luật Hải quan, điểm
a, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Quyết định số
48/2008/QĐ-BTC;
b) Kiểm tra chi tiết đối với hồ sơ của chủ hàng khác theo quy định tại
Điều 28 Luật Hải quan, điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 154/2005/NĐ-
CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC;
5.2. Thực tế hàng hoá:
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
14
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
a) Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 1, khoản
2, Điều 30 Luật Hải quan, điểm a, khoản 2, Điều 11 Nghị định số
154/2005/NĐ-CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC;
b) Kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 3, khoản 4,
Điều 30 Luật Hải quan, điểm b, khoản 2, Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-
CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC, cụ thể:
b1) Mức (1): Kiểm tra tỷ lệ (%);
b2) Mức (2): Kiểm tra toàn bộ lô hàng.
6. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh và các thông tin khác có
được tại thời điểm kiểm tra, công chức tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
6.1. Kiểm tra sơ bộ hoặc kiểm tra chi tiết theo hình thức, mức độ kiểm
tra ghi trên Lệnh và các thông tin khác có được tại thời điểm kiểm tra:
a) Kiểm tra sơ bộ:
a1) Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị
định 154/2005/NĐ-CP, cụ thể: công chức Hải quan kiểm tra việc khai các tiêu
chí trên tờ khai, kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểm
đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan. Trường
hợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm

dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan, gồm:
b1) Chấp nhận hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ do hệ thống xác định
nếu không có thông tin khác; đề xuất cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá
đối với trường hợp hệ thống xác định hàng hoá phải kiểm tra thực tế:
- Mức (1) theo tỷ lệ 5% hoặc 10% tuỳ theo tính chất, quy cách đóng
gói,… của lô hàng.
- Mức (2) kiểm tra toàn bộ.
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
16
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
b2) Trường hợp có thông tin khác thì đề xuất lãnh đạo chi cục thay đổi
quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trên cơ sở có căn cứ, có lý do xác
đáng, được ghi cụ thể vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra theo (số, ngày
công văn hoặc các căn cứ đề xuất theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng
cục Hải quan).
c) Đề xuất hoàn chỉnh hồ sơ hoặc cho nợ chứng từ; và/hoặc
d) Đề xuất trưng cầu phân tích, giám định hàng hoá; và/hoặc
đ) Đề xuất tham vấn giá, ấn định thuế; và/hoặc
e) Đề xuất lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính về
hải quan.
g) Đề xuất thông quan; hoặc
h) Giao cho chủ hàng mang hàng về bảo quản.
6.3. Ghi kết quả kiểm tra và ý kiến đề xuất vào Lệnh.
7. Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá
theo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan
Lãnh đạo chi cục căn cứ hồ sơ hải quan, các thông tin khác có được tại
thời điểm đăng ký tờ khai và đề xuất của công chức tiếp nhận hồ sơ để duyệt
hoặc quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hải quan; duyệt kết quả
kiểm tra hồ sơ của công chức. Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng
hoá (tỷ lệ hoặc toàn bộ) trên Lệnh và trên tờ khai hải quan.

nhập khẩu và đề xuất, ghi vào Lệnh việc chấp nhận hoặc không chấp nhận nội
dung khai bổ sung, trình lãnh đạo chi cục xét duyệt.
1.2. Căn cứ phê duyệt của lãnh đạo chi cục, ghi kết quả tiếp nhận hồ sơ
khai bổ sung và ký tên, đóng dấu công chức vào bản khai bổ sung (phần dành
cho kiểm tra và xác nhận của cơ quan hải quan).
2. Kiểm tra thực tế hàng hoá
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
18
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
2.1. Số lượng công chức kiểm tra thực tế hàng hoá do lãnh đạo chi cục
quyết định tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
2.2. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư 79/2009/TT-
BTC: Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với nội dung
khai trên tờ khai hải quan và chứng từ của bộ hồ sơ hải quan về: tên hàng, mã
số; lượng hàng; chất lượng; xuất xứ.
2.3. Cách thức kiểm tra:
a) Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá;
b) Kiểm tra nhãn mác, ký, mã hiệu, quy cách đóng gói, các đặc trưng
cơ bản của hàng hoá để xác định tên hàng và mã số, xuất xứ hàng hoá;
c) Kiểm tra lượng hàng (cân, đo, đong đếm, giám định,… tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể);
d) Kiểm tra chất lượng theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 14
Thông tư số 79/2009/TT-BTC
2.4. Trường hợp kiểm tra theo tỷ lệ phát hiện có vi phạm, xét thấy cần
thiết thì kiểm tra tới toàn bộ lô hàng, do lãnh đạo chi cục quyết định theo
khoản 4 Điều 14 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
2.5. Quá trình kiểm tra cần chú ý trọng tâm, trọng điểm theo chỉ dẫn rủi
ro tại mục 3.2.1 trên Lệnh do hệ thống tự xác định (nếu có) và tra cứu phân
tích thông tin quản lý rủi ro theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục
Hải quan.

c1) Kiểm tra một số container thì ghi rõ số hiệu container, số niêm
phong của container. Kiểm tra một/một số kiện thì ghi rõ số lượng kiện, vị trí
của kiện và ký hiệu, mã hiệu của từng kiện (kiện hàng không có ký hiệu, mã
hiệu thì đánh dấu những kiện đã kiểm tra. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
thành phố quy định việc đánh dấu áp dụng trong đơn vị mình quản lý).
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
20
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
Trường hợp là hàng rời phải ghi rõ là hàng rời, vị trí của phần hàng đã kiểm
tra.
c2) Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi:
“căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong container/các kiện hàng nói
trên, kết luận: hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã kiểm tra theo tỷ lệ đúng như
khai của người khai hải quan”.
c3) Nếu kết quả kiểm tra có sai lệch so với khai của người khai hải
quan thì phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng, mã số, lượng hàng,
xuất xứ, chất lượng…) và ghi “các mặt hàng… xuất khẩu hoặc nhập khẩu sai
so với khai của người khai hải quan về …”; nếu có mặt hàng đúng như khai
của người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng … xuất khẩu hoặc nhập
khẩu đúng như khai của người khai hải quan”.
d) Hàng được kiểm tra toàn bộ:
d1) Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi:
“hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đúng khai của người khai hải quan”.
d2) Kết quả kiểm tra phát hiện một/một số hàng hoá khác so với khai
của người khai hải quan thì phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng,
mã số, lượng hàng, xuất xứ, chất lượng…) và ghi “các mặt hàng …xuất khẩu
hoặc nhập khẩu sai so với khai của người khai hải quan về…”; nếu có mặt
hàng đúng như khai của người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng xuất
khẩu hoặc nhập khẩu còn lại đúng như khai của người khai hải quan”.
3.3. Ký tên, đóng dấu số hiệu của các công chức kiểm tra thực tế hàng

1. Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định;
2. Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái
tờ khai hải quan (đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM);
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
22
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
3. Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan)
cho người khai hải quan.
4. Chuyển hồ sơ sang bước 4 (có Phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN-
BGHS/2009).
* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan
thì lãnh đạo chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi
hoàn tất mới chuyển sang bước 4.
Bước 4. Phúc tập hồ sơ
Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
do Tổng cục Hải quan ban hành.
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
23
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khóa
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA MÁY MÓC THIẾT BỊ NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI
CHI NHÁNH CÔNG TY CP XNK THAN - VINACOMIN
2.1.Vài nét về công ty CP XNK than-Vinacomin
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than -
VINACOMIN
Tên viết tắt : COALIMEX
Tên Tiếng Anh : Vinacomin - Coal Import Export Joint Stock Company
Biểu tượng của Công ty :

thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than – TKV (V-COALIMEX).
Tháng 10/2010, CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN -
VINACOMIN (COALIMEX) trở thành tên mới và thương hiệu của công ty.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty CP XNK than-Vinacomin:
SV: Phạm Ngọc Nguyên Lớp: CQ45/05.01
25

Trích đoạn Nguyên nhân khách quan MẠI TẠI CÔNG TY CP XNK THAN VINACOMIN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status