Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông - Pdf 24

Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất. Trong tình hình
kinh tế thị trường hiện nay, các công ty lớn nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất đều
phải hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và
giá cả sản phẩm, điện năng thực sự góp một phần quan trọng vào sự lỗ lãi của
các công ty doanh nghiệp. Ngày nay điện năng đã đi vào mọi mặt đời sống,
trên tất cả mọi lĩnh vực từ công nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt. Để xây dựng
một nền kinh tế phát triển thì không thể không có một nền công nghiệp điện
năng vững mạnh, khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát
triển điện năng phải đi trước một bước, thỏa mãn nhu cầu điện năng không chỉ
trước mắt mà còn cho sự phát triển của tương lai.
Vì vậy, trong quá trình học tập tại trường, mỗi sinh viên ngành điện đều
được giao làm một bài đồ án tốt nghiệp về thiết kế một mạng điện cho một nhà
máy hay công ty nhất định. Trong quá trình học tập tại trường em đã được nhận
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng
cơ khí nhà máy tuyển than Cửa Ông” để hiểu được nguyên lý làm việc của hệ
thống cung cấp điện qua đó tìm ra các phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp
điện.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bản đề tài
nghiên cứu đồ án tốt nghiệp của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Qua
đây em cũng xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn Phan Văn Phùng
1
Đồ án tốt nghiệp
đã tận tình chỉ dẫn giúp đỡ để em có thể hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày tháng năm
2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Mạnh

+ Vận chuyển sàng tuyển chế biến các chủng loại than đồng thời bốc rót
tiêu thụ than xuất khẩu, than sử dụng trong nước, đây là nhiệm vụ chính của
công ty.
+ Ngoài ra công ty còn :
Sản xuất tà vẹt bê tông phục vụ cho đường sắt
Sửa chữa lớn các thiết bị và xây dựng công trình.
1.3. Cơ sở vật chất của công ty.
Công ty Tuyển than Cửa Ông có hai dây truyền công nghệ với hệ
thống thiết bị hầu hết là cơ giới hoá, tự động hoá. Máy móc có công suất lớn
chiếm tỷ lệ cao. Dây chuyền công nghệ sản xuất than của công ty đợc khép kín
từ nguyên kiệu đầu vào đến than thành phẩm đầu ra.Than nguyên khai từ các
mỏ được vận chuyển bằng hệ thống đường sắt cung cấp cho 2 nhà máy sàng
tuyển. Hai nhà sàng có nhiệm vụ sàng, rửa các loại than sạch. Than sạch được
vận chuyển bằng đường băng tải, bằng đường sắt ra cảng nhập vào kho thành
phẩm.Lịch sử và trang bị của hai nhà máy như sau:
* Nhà máy Tuyển Than 1:
- Do Pháp xây dựng năm 1924 và đi vào hoạt động năm 1926 với công suất
thiết kế 1,2 triệu tấn/năm.Công nghệ tuyển theo máng nghiêng, có tính chất cơ
khí đơn thuần. Công nghệ tuyển rửa bằng nước, việc tách tỉ trọng phụ thuộc
4
Đồ án tốt nghiệp
vào dòng nước ngược và xuôi. Sản phẩm của nhà máy được đưa ra bộ phận vận
tải bằng đầu máy toa xe đưa đi tiêu thụ trực tiếp hoặc nhập vào kho đống để
quản lý.
- Năm 1960 nhà máy được cải tạo 1,8 triệu tấn/năm.
- Năm 1991 toàn bộ khâu rửa phải ngừng hoạt động do không đảm bảo an
toàn về kết cấu nhà xưởng. Sau đó được đầu tư gần 2 tỷ đồng, đến tháng
4/1994 khâu rửa được đưa vào hoạt động ổn định. Trong phân xưởng bố trí 3
cầu nhận than nguyên khai cho máy sàng sơ bộ. Sản phẩm đã là thành phẩm rót
xuống toa xe chứa than đi tiêu thụ thẳng hoặc nhập kho.

đốc giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực và một kế toán trưởng, các
phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất.
Chức năng nhiệm vụ của một số phòng như sau:
Trung tâm điều hành sản xuất: Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết
đánh giá và điều hành công tác sản xuất – tiêu thụ than.
6
Đồ án tốt nghiệp
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PGĐ CN
CĐ-XDCB
PGĐ
KT vận tải
PGĐ
Sản xuất
Kế toán trưởng
PGĐ
Kinh tế
PGĐ
ĐS-VHXH
P
h
ò
n
g

X
D
C
B
P

ò
n
g

a
n

t
o
à
n
P
h
ò
n
g

m
ô
i

t
r
ư

n
g
P
h
ò

V
ă
n

p
h
ò
n
g
T
h
a
n
h

t
r
a

P
C
P
h
ò
n
g

t



h
ò
n
g

k
ế

t
o
á
n
P
h
ò
n
g

k
i

m

t
o
á
n
P
h
ò

i

t
í
n
h
P
h
ò
n
g

k
ế

h
o

c
h
P
h
ò
n
g

L
Đ
T
L

định
Đội
xe
con
PX
Bến
1
PX
Bến
2
PX
Bến
3
PX
Đầu
máy
toa
xe
PX

khí
PX
Điện
nước
PX
ôtô
PX
May
KD
DV

chồng chéo hoặc trái ngược mệnh lệnh.
9
Đồ án tốt nghiệp
Từ những năm đầu mới thành lập, bộ máy tổ chức sản xuất quản lý của Công ty
còn đơn giản, trình độ cán bộ còn hạn chế đến nay bộ máy tổ chức sản xuất quản lý
của Công ty đã phát triển một cách vượt bậc. Hiện nay, đội ngũ cán bộ có trình độ cao
hầu hết là Đại học và hàng ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao phù hợp với yêu cầu sản
xuất trong giai đoạn mới.
Tính đến 31/12/2003 tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty có 4779
người. Về trình độ chuyên môn hóa của công nhân Công ty có 895 kỹ sư thuộc 27
chuyên ngành đào tạo khác nhau: 385 trung cấp và 3171 công nhân kỹ thuật có đủ
khả năng phát triển sản xuất. Bên cạnh đó Công ty vẫn thường xuyên đào tạo, kèm
cặp nâng cao bậc thợ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất. Với tiềm
năng sẵn có trên Công ty dễ dàng đi vào cơ chế thị trường ngày càng phát triển.
1.5. Tình hình sử dụng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Kế hoạch mặt hàng là nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm của Công ty Tuyển than Cửa Ông. Vì vậy những căn cứ để sử dụng kế
hoạch phải dựa trên những căn cứ kế hoạch của Tổng Công ty, căn cứ vào thị
trường tiêu thụ sản phẩm và dự đoán mặt hàng mà khách hàng trên thị trường cần
mua. Căn cứ theo định hướng của kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, phát triển
hàng hóa theo cơ chế thị trường của Tổng Công ty than, Công ty tăng cường chế
biến các loại than có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu, thu ngoại tệ. Công ty
đảm bảo tốt cho nhu cầu tiêu thụ trong nước đối với các bạn hàng là các hộ tiêu
thụ quốc doanh trong nước.
10
Đồ án tốt nghiệp
Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết đối với Công ty Cảng và kinh doanh
than và các khách hàng trong và ngoài nước.
Căn cứ vào tình hình cung cấp than nguyên khai vào Sàng của 6 mỏ.
Căn cứ vào năng lực chế biến than từ 2 nhà máy tuyển than của Công ty.

- Điện áp phía 35 KV cho phép: 35±11,7%- Điện áp phía 6KV cho phép:
6±5.0% Trạm 35/6KV có:
- Hai máy biến áp 10000KVA 35/6 KV đấu sao/ tam giác T1 và T2. Hai máy
thay đổi nhau làm việc cứ 15 ngày đổi một lần vào các ngày 15 (30) trong đó một
máy làm việc và một máy dự phòng nóng.
- Một máy biến áp 63 KVA 6/0,2 KV cung cấp điện tự dùng. Nguồn điện thao
tác là nguồn một chiều 110 V lấy từ ba nguồn là tự dùng, ác quy, trạm ES1.Trạm
cung cấp điện cho các trạm điện ES1, ES2 (cũ và mới), 4RW, trạm điện tuyển I,
tuyển III, PX điện nước, các trạm bơm, trạm điện dân dụng… và một số đơn vị cơ
quan lân cận.Trạm 35/6 KV có bốn phương án cấp điện cho phụ tải phía 6 KV:1
- Trạm cấp điện 35 KV từ lộ 373 có hai phương án:
12
Đồ án tốt nghiệp
+ Lộ 373 cấp cho biến áp T1.+ Lộ 373 cấp cho biến áp T2.2-Trạm cấp điện
35 KV từ lộ 374 có hai phương án:
+ Lộ 374 cấp cho biến áp T1.+ Lộ 374 cấp cho biến áp T2.a, Trạm điện
ES1 và ES2 là hai trạm điện đều do Nhật Bản hãng Hitachi thiết kế và lắp đặt năm
1978, nhận điện từ hai lộ cáp A và B thiết bị của hai trạm đều là thiết bị trọn bộ
của Nhật thiết kế lắp đặt và chỉnh định. Trạm gồm các máy biến áp 50 KVA (cho
điều khiển) đến 560 KVA và 750 KVA. Trạm có các máy cắt 6KV (máy cắt
không khí) cắt điện cho các phụ tải và các biến thế. Ngoài ra còn có các Aptomat,
cầu dao cách ly, công tắt tơ, các loại rơle, tụ bù…
* Trạm ES1:
- Trạm có 3 phương án cấp điện chính là từ đường cáp 1B (trạm 35/6KV), khi
sự cố thì có thể lấy điện từ đường áp 2A (trạm 35/6 KV), hoặc từ trạm 40 RW.
- Trạm có một biến thế 500 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380V đấu Υ ∆/cấp điện cho
các băng tảiB1, B2, B3, B4, B5 thuộc tràn nguyên khai nhà máy tuyển than II và
phân xưởng cơ khí Ba máy biến áp 300 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380V đấu Υ ∆/cấp
điện cho ba máy ST1, RC1, RC2 thuộc trạm nguyên khai nhà máy tuyển than II.
- Một máy biến áp 50 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380 đấu Υ ∆/cấp điện phụ tải ánh

- Tổ chức quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, thiết bị
nâng, thiết bị chịu áp lực.
- Chuyên trách thường trực công tác sáng kiến, tiến bộ kỹ thuật. Nghiện cứu
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
thường xuyên, trùng đại tu thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật hàng tháng, quý, năm.
- Lập phương án tổ chức sửa chữa đột xuất máy móc thiết bị khi cần.
- Xây dựng, hiệu chỉnh, bổ sung quy trình, quy phạm vận hành thiết bị hiện có.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy trình quy phạm, các
quy định trong công tác sửa chữa, vận hành, bảo dưỡng thiết bị tại các đơn vị sản
xuất.
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực đổi mới thiết bị, giá mua
giá bán vật tư phụ tùng và tài sản thanh lý…
- Tham gia xây dựng định mức kỹ thuật về tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu,
dầu mỡ.
15
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG
2.1. Đặt vấn đề
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó, nhiệm vụ đầu tiên
của chúng ta là xác định phụ tải điện cho công trình ấy. Tùy theo quy mô của công
trình mà phụ tải điện được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khả
năng phát triển của công trình trong tương lai. Như vậy xác định phụ tải điện là
giải bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn.
16
ỏn tt nghip
D bỏo ph ti ngn hn tc l xỏc nh ph ti ca cụng trỡnh ngay khi
cụng trỡnh i vo vn hnh. Ph ti ú thng c gi l ph ti tớnh toỏn.
Ph ti tớnh toỏn l ph ti gi thit lõu di khụng i tng ng vi ph

công suất trên trục động cơ.
Công suất đặt trên trục động cơ đợc tính nh sau:
dm
d
dc
P
P

=
Trong đó: P
đ
: Công in cp cho động cơ (KW)
P
đm
: Công suất định mức của động cơ (KW)

dc

: Hiệu suất định mức của động cơ
Trên thực tế, hiệu suất của động cơ tơng đối cao nên có thể coi P
đ
= P
đm
.
Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại nh cầu trục, máy hàn
khi tính phụ tải điện của chúng phải quy đổi về chế độ làm việc dài hạn.
Công thức quy đổi:
+ Đối với động cơ: P
đm
= P

=
tb
Q
Q
T

=
Trong đó:

P,

Q: Là điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát.
Phụ tải trung bình cho các nhóm thiết bị.
P
tb
=
1
n
tb
i
p
=

Q
tb
=
1
n
tb
i

sd
dm
P
K
P
=
+ Đối với nhóm thiết bị:
1
1
n
tbi
i
sd
n
dmi
i
P
K
P
=
=
=


Hệ số sử dụng nói lên mức độ khai thác công suất trong một chu kỳ làm việc.
2.2.6. Hệ số phụ tải K
pt
Là tỷ số giữa công suất định mức: K
pt
=P

sd
)
2.2.8. Hệ số nhu cầu (K
nc
).
Là tỷ số giữa phụ tải tính toán và công suất định mức:
tt
nc
dm
P
K
P
=
2.2.9. Hệ số thiết bị hiệu quả.
Là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc.
2
1
2
1
n
dmi
i
hq
n
dmi
i
P
n
P
=

: Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của
thiết bị
lớn nhất.
p, p
1
: Là công suất ứng với n và n
1
.
Sau khi có đợc n
*
và p
*
tra bảng đờng cong ta tìm đợc n
*
hq
: n
hq
=n.n*.hq
2.3. Đồ thị phụ tải điện.
2.3.1. Khái niệm.
Phụ tải điện là một hàm thời gian, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên
với một loại hộ tiêu thụ (Xí nghiệp, trạm bơm, bơm tới tiêu, mạng lới giao
thông v.v) cũng có thể đa ra một dạng phụ tải điển hình.
Khi thiết kế sơ bộ, nếu biết đồ thị phụ tải điển hình sẽ có căn cứ để lựa chọn
thiết bị phù hợp, tính toán điện năng, tiêu thụ lúc vận hành, nếu biết đồ thị phụ tải
điển hình thì có thể định phơng thức vận hành thiết bị điện sao cho kinh tế, hợp lý
nhất các nhà máy điện cần nắm đợc đồ thị phụ tải để định hớng vận hành của máy
phát điện cho phù hợp và kinh tế. Vì vậy đồ thị phụ tải là một tài liệu quan trọng
trong thiết kế cũng nh trong vận hành hệ thống cung cấp điện.
2.3.2. Cách biểu diễn.

( )
3
2
22
10.
.

+
=
dm
U
RQP
P
(KW)
( )
3
2
22
10.
.

+
=
dm
U
RQP
Q
(KVAR)
Trong đó: P, Q: Phụ tải tác dụng và phản kháng (KW, KVAR).
R, X: Điện trở và điện kháng của đờng dây.

R, X: Điện trở, điện kháng của đờng dây (

).
U
đm
: Điện áp định mức của đờng dây (KV).
Để dễ so sánh ngời ta thờng tính theo trị số phần trăm:

2
100
% .
1000
dm
PR QX
U
U
+
=
Khi đờng dây có nhiều phụ tải tập trung, tổn thất điện áp có thể tính :

dm
n
i
xiri
U
QR
U

=
+

td
P
2
+ j Q
2
25

Trích đoạn Thay thế mỏy biến ỏp làm việc non tải bằng những mỏy biến ỏp cú dung lượng nhỏ hơn. Chọn đồng hồ đo lường.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status