BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHAN XUÂN TUẤN
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TẠI
THÀNH PHỐ ðỒNG HỚI - TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.62.16
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUANG HỌC
Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với Thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Quang Học
ñã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các Thầy, Cô thuộc
Bộ môn Quy hoạch ðất ñai ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo và cán bộ thuộc Viện
ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi và giúp ñỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan
thuộc UBND thành phố ðồng Hới, Sở Xây Dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường ñã
cung cấp tài liệu và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài; xin cảm
ơn các anh, chị ñồng nghiệp ñang công tác tại Cục Quy hoạch – Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Viện kiến trúc, Quy hoạch ñô thị và Nông thôn; lãnh ñạo Sở Tài
nguyên và Môi Trường Quảng Bình; lãnh ñạo sở Xây dựng Quảng Bình và các bạn
học viên Cao học ngành Quản lý ñất ñai Khóa 19 ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện Luận văn; Tôi xin cảm ơn các anh trong ban giám ñốc Trung tâm quy
hoạch Tài nguyên ñã giúp ñở tạo ñiều kiện về thời gian ñể tôi có ñiều kiện thực hiện
hoàn thành khoá học và hoàn thành Luận văn; Tôi xin cảm ơn bạn bè tôi và những
người thân trong gia ñình tôi ñã luôn cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện Luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về công tác quy hoạch và mối quan hệ giữa quy hoạch
sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của một số nước trên thế giới 4
2.2 TỔng quan về công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây
dựng ở việt nam 13
2.3 Luận chứng về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy
hoạch xây dựng 30
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
3.1 ðối tượng nghiên cứu 34
3.2 Nội dung nghiên cứu 34
3.3 Phạm vi nghiên cứu 36
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
ñồng hới 40
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42
4.2 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây
dựng ở thành phố ñồng hới 50
4.2.1 Thực trạng công tác quy hoạch sử dụng ñất 50
4.2.2 Công tác quy hoạch xây dựng 53
4.3 ðánh giá về sự phù hợp và chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng
ñất và quy hoạch xây dựng ở thành phố ñồng hới 59
4.3.1 Công tác lập thẩm ñịnh xét duyệt quy hoạch 60
4.3.2 Hệ thống phân loại ñất ñược áp dụng trong quy hoạch sử dụng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên ñầy ñủ
-
CX : Cây xanh
-
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
-
CN : Công nghiêp
-
HðND : Hội ñồng nhân dân
-
KDC : Khu dân cư
-
KTXH : Kinh tế xã hội
-
QHCT : Quy hoạch chi tiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế Thành phố thời kỳ 2001 - 2010 43
4.2 Chuyễn dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000-2010 44
4.3 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 51
4.4 Các chỉ tiêu trong quy hoạch xây dựng ñến năm 2020 55
4.5 So sánh một số quy ñịnh về thời gian, không gian lập quy hoạch
sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng 60
4.6 So sánh thời gian, thời kỳ lập, ñiều chỉnh quy hoạch giữa quy hoạch
sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng tại thành phố ðồng Hới 62
4.7 So sánh các quy ñịnh chung về thẩm ñịnh và xét duyệt quy hoạch
sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng 65
4.8 So sánh các quy ñịnh về lập, thẩm ñịnh và xét duyệt quy hoạch
sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng tại thành phố ðồng Hới 69
4.9 So sánh sự khác nhau trong quy ñịnh các loại ñất cơ bản giữa quy
hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng 71
4.10 So sánh một số chỉ tiêu dự báo dân số giữa hai loại quy hoạch ở
thành phố ðồng Hới 82
Quy hoạch, xét về mặt thuật ngữ, là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh
bằng những hoạt ñộng như: phân bố, bố trí, xắp xếp, tổ chức các yếu tố, các
thành phần của sự phát triển. Quy hoạch là sự chuyển hóa ý chí, ý tưởng thành
hành ñộng nhằm tạo ra những kết quả ñể ñạt ñược mục tiêu nhất ñịnh. Một cách
khái quát, quy hoạch ñược hiểu như là phương án tổ chức không gian các hoạt
ñộng kinh tế - xã hội như tổ chức không gian lãnh thổ, hệ thống kết cấu hạ tầng,
phân bố các ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn, bố trí các khu công nghiệp và các
công trình chủ yếu, phân bổ sử dụng ñất, phát triển hệ thống ñô thị, phát triển các
ngành… của một lãnh thổ nhất ñịnh cho một thời kỳ nhất ñịnh [12] [28].
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở nước ta hiện nay, công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã và ñang góp phần quan trọng về quản
lý và sử dụng ñất nhưng còn còn nhiều vấn ñề cần tiếp tục giải quyết. Trên một
ñịa bàn, lãnh thổ theo ñơn vị hành chính thường có nhiều loại quy hoạch, mà hầu
hết các quy hoạch ñó ñều gắn với việc quản lý và sử dụng ñất. Do ñặc ñiểm,
chức năng và nhiệm vụ phát triển của các ngành, lĩnh vực khác nhau, nên việc
lập quy hoạch của các ngành còn có nội dung khác nhau. Việc khai thác, sử dụng
ñất trong các quy hoạch của mỗi ngành ñều tính ñến việc bảo vệ môi trường sinh
thái và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ñể ñảm bảo ñược các mục tiêu
phát triển của ngành ñề ra. Tuy nhiên, quy hoạch của các ngành thường chưa
tính toán ñầy ñủ những ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng ñất thuộc chức
năng quản lý, khai thác của mỗi ngành ñến các loại ñất thuộc chức năng quản lý,
khai thác của ngành khác.
Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng là các quy hoạch
thường ñược lập trên cùng một ñịa bàn lãnh thổ nào ñó. Vì vậy, cần nghiên
cứu, xem xét giữa hai loại quy hoạch này có mối quan hệ với nhau như thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
nào về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Cả hai loại quy hoạch này ñều có vai
quy hoạch ñối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố ðồng Hới.
Xuất phát từ tình hình trên, việc thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu mối quan
hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trên ñịa bàn thành phố
ðồng Hới ” là rất cần thiết cho việc xem xét và ñiều chỉnh sữa ñổi các quy ñịnh
ñể cả hai loại quy hoạch phát huy cao vai trò ñịnh hướng cho quá trình phát triển
ñất nước vì vậy ñề tài có ý nghĩa thực tiễn cao.
1.2. Mục ñích – yêu cầu nghiên cứu ñề tài
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Làm rõ nội dung mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch
xây dựng, sự tác ñộng qua lại của hai loại quy hoạch này; Làm rõ những ñiểm
còn bất cập, còn chồng chéo, không hợp lý giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy
hoạch xây dựng.
Xác ñịnh ñược những nội dung phù hợp, thống nhất cũng như những nội
dung chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng trong
việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt, thực hiện quy hoạch. Trên cơ sở ñó, ñề xuất sửa
ñổi, bổ sung các quy ñịnh cần thiết; sửa ñổi một số nội dung quy hoạch sử dụng
ñất, quy hoạch xây dựng trong mối quan hệ hữu cơ giữa hai loại quy hoạch.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu ñề tài
Quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài phải bảo ñảm tính khách quan, tính
trung thực, tính ñầy ñủ và tính khoa học. Kết quả nghiên cứu ñề tài, các kết luận,
các nhận xét ñưa ra phải bảo ñảm ñúng ñắn, phù hợp với thực tiễn, có ñầy ñủ căn
cứ khoa học.
Việc sử dụng các thông tin, tài liệu trong nghiên cứu phải có xuất xứ,
nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và hợp lệ. Quá trình nghiên cứu phải dựa trên cơ sở lý
luận chung về công tác quy hoạch, các ñiều kiện khách quan của thực tiễn ñể
giải quyết các vấn ñề và yêu cầu mà thực tiễn ñặt ra.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây
dựng trên ñịa bàn thành phố ðồng Hới phải ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Quy hoạch không gian hay quy hoạch tổng thể vùng lãnh thổ ở ðức là
loại quy hoạch tổng hợp về sự phát triển giữa các vùng và các ngành của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
toàn bộ lãnh thổ. Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng là
bộ phận của quy hoạch không gian. Một trong những chức năng của quy
hoạch không gian là ñiều phối các loại hình quy hoạch, giải quyết những
mâu thuẫn phát sinh từ sự tranh chấp sử dụng ñất ñai của vùng lãnh thổ.
Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng là một bộ phận của quy
hoạch không gian,do chính quyền ñịa phương thực hiện ở mức ñộ chi tiết
tương ứng với cấp huyện.
Chính vì vậy, mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch
xây dựng ở ðức thể hiện trong quy hoạch không gian hay quy hoạch tổng
thể vùng lãnh thổ. Trong ñó, mỗi loại quy hoạch có mục tiêu riêng như xây
dựng tối ưu các cơ sở hạ tầng, quy mô ñô thị, sử dụng ñất nông lâm nghiệp,
khu an dưỡng nghỉ ngơi, cảnh quan… nhưng ñều nhằm ñạt mục tiêu chung:
vì ấm no, vì lợi ích dân tộc, vì an toàn lương thực quốc gia, vì sự sử dụng
tối ưu các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi sinh, phát triển ñồng bộ và bền
vững. Các mục tiêu riêng của quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng
không phải lúc nào cũng ñồng bộ, thống nhất với nhau mà nhiều khi còn
ñối kháng nhau, mâu thuẫn nhau. ðiều ñó ñòi hỏi người làm quy hoạch
phải nắm vững mối quan hệ giữa các mục tiêu ñó, phải suy nghĩ, tìm
phương án giải quyết hoặc giảm bớt các mâu thuẫn ñối kháng ñó.
Quy hoạch tổng thể phát triển lãnh thổ ở Cộng hòa Liên bang ðức bao
gồm quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch vùng. Quy hoạch lãnh thổ thực hiện
việc sắp xếp (cấu tạo) không gian; cấu trúc ñịnh cư của khu vực; các biện
pháp hạ tầng không gian lớn; xác ñịnh những khu vực dự phòng, những
vùng ưu tiên. ðể thực hiện các nội dung quy hoạch lãnh thổ cần có các hoạt
dung hoạt ñộng của quy hoạch vùng quan hệ ñến bốn hướng:
- Nhìn nhận các vấn ñề quan trọng vượt qua phạm vi vùng. Quy hoạch
vùng phụ thuộc vào các tiền ñề của quy hoạch lãnh thổ về các nội dung:
Mục tiêu chung về sắp xếp không gian; sắp xếp khái quát về cấu trúc
không gian ở khu vực dân cư và nông thôn; các ñịa phương trung tâm và
các trục hệ thống dân cư; dự tính dân số cho vùng; ñịnh hướng trị giá về
trang thiết bị hạ tầng.
- Lưu ý ñến quy hoạch vùng của vùng lân cận vì cần phải có những vị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
trí sử dụng không gian liên khu vực tại vùng giáp ranh.
- Xem xét các ñề nghị của từng vùng, ñiều này tác ñộng ñến ñịnh
hướng cho quy hoạch thôn xã.
- Cuối cùng quy hoạch vùng cần ghi nhận các ñề nghị vượt qua phạm
vi vùng về quy hoạch chuyên ngành.
Một ñiển hình về thành công trong công tác quy hoạch ở ðức là quy
hoạch thủ ñô Berlin. ðó là phương án lớn về xây dựng mới và cải tạo trung tâm
Berlin, là một công trường khổng lồ, cả ở trên mặt ñất lẫn dưới ñất, vì nó ñặt
vấn ñề không những là phải xây dựng cùng một lúc ở nhiều khu khác nhau, mà
còn phải cải tạo lại các hệ thống thiết bị và giao thông trên và dưới mặt ñất cho
cả vùng Berlin: hệ thống cống rãnh, ñiện, nước, ñiện thoại, tàu ñiện ngầm, xe
lửa, xe ñiện, xe hơi Thành công của quy hoạch tái thiết thủ ñô Berlin là ñã tạo
nên bộ mặt mới của Thành phố, trở thành một thủ ñô hiện ñại, xứng ñáng với vị
trí của nước ðức ở châu Âu và trên thế giới [27].
Sự cân bằng các ñiều kiện sống chính là mối liên kết giữa quy hoạch
không gian ở các cấp cao hơn mà chính quyền Liên bang theo ñuổi với
cấp bang (16 bang). Quy hoạch không gian Liên bang liên quan ñến việc
tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ
có toàn quyền ñưa ra các quyết ñịnh trong nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã
hội khác nhau. Trong ñó, quy hoạch phát triển về cơ bản chỉ chịu ảnh hưởng
trong ranh giới ñịa phương ñó. Các yếu tố trên có ảnh hưởng quyết ñịnh tới sử
dụng ñất cũng như quy hoạch sử dụng ñất.
Quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Mỹ là bộ phận của quy
hoạch vùng. Về mặt lý thuyết, quy hoạch vùng ở Mỹ hiện nay có hai xu hướng
chính: Thứ nhất, ñặt trọng tâm vào hiệu quả kinh tế thuần tuý, thường dựa trên
việc ñưa ra các mô hình toán và kinh tế ñịnh lượng rất phức tạp ñể phân tích
hoạt ñộng kinh tế vùng và từ ñó ñề ra các hướng ñầu tư hữu hiệu nhất; thứ hai,
nghiên cứu quy hoạch vùng mang tính chất phát triển kinh tế - xã hội hơn là
nhấn mạnh hiệu quả kinh tế thuần tuý; xu hướng quy hoạch này mang tính
công bằng xã hội nhiều hơn tính hiệu quả kinh tế, chú ý nhiều hơn ñến yếu tố
môi trường và phát triển bền vững nên hay ñược áp dụng trong thực tế hơn.
Trên thực tế, quy hoạch vùng ở Mỹ gồm quy hoạch vùng nhiều bang, quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
hoạch vùng bang hoặc vùng một vài huyện trong một bang. Trong ñó, quy hoạch
cấp vùng nhiều bang thực chất là quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô
lớn, còn quy hoạch vùng bang hoặc vùng một vài huyện thực chất là quy hoạch
phối hợp phát triển giữa ñô thị trung tâm với các vùng nông thôn xung quanh.
Mỹ là nước công nghiệp phát triển với nhiều tập ñoàn công nghiệp và
dịch vụ lớn hoạt ñộng xuyên quốc gia. Với các nguồn lực dồi dào và do cạnh
tranh thúc ñẩy, các quy hoạch phát triển ngành của các tập ñoàn công nghiệp
thường rất chi tiết, có cơ sở chắc chắn hơn, và có tính khả thi hơn nhiều so với
quy hoạch phát triển của các chính quyền ñịa phương và do ñó có ảnh hưởng
mạnh tới quy hoạch phát triển ñịa phương, kể cả quy hoạch sử dụng ñất. Trên
thực tế, các ñịa phương thường phải cạnh tranh nhau ñể các doanh nghiệp xây
dựng văn phòng hay nhà máy trên ñất của mình, qua ñó tạo công việc cho lao
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước của Trung Quốc ñược lập lần ñầu
tiên vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội
dung quy hoạch qua các lần dần dần ñược hoàn thiện, phù hợp với từng giai
ñoạn phát triển.
Quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc ñược triển khai với các nhiệm
vụ: ñẩy mạnh việc sử dụng ñất hợp lý, bảo ñảm các lợi ích; bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất
bền vững; ñẩy mạnh phát triển kinh tế; ñẩy mạnh việc quản lý nhà nước. Mục
tiêu cơ bản trong quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc là:
- ðịnh rõ việc sử dụng ñất hợp lý ñể giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng ñất
cũng như chi phí kinh tế xã hội;
- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di
sản văn hoá và thiên nhiên;
- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;
- Kiềm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh
sống của con người theo hướng bền vững;
- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng
ñất có hiệu quả hơn;
- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước.
Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh
chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy
hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa).
Quy hoạch xây dựng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh chủ yếu bởi Luật
Quy hoạch nông thôn và ñô thị. Chính phủ Trung Quốc ñã ñề ra chính sách
phát triển chăm lo nhà ở cho nhân dân lao ñộng là chính sách trung tâm.
ñai ñược xác ñịnh trong quy hoạch chung sử dụng ñất ñai.
- Quy hoạch chung Thành phố, quy hoạch làng xã và quy hoạch thị trấn
phải coi phạm vi bảo hộ ñồng ruộng cơ bản trong khu quy hoạch là nội dung
mang tính bắt buộc…[22], [23].
Như vậy, giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng của
Trung Quốc có sự thống nhất cơ bản về mục tiêu, nội dung quy hoạch. Quy
mô sử dụng ñất của quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy mô ñược
xác ñịnh trong quy hoạch sử dụng ñất ñai. Việc quản lý thực hiện quy
hoạch ở Trung Quốc ñược quy ñịnh tương ñối chặt chẽ, thể hiện ở các khía
cạnh: các quy hoạch phải xác ñịnh những nội dung có tính bắt buộc; quy
ñịnh chặt chẽ những trường hợp ñược phép thay ñổi, ñiều chỉnh quy hoạch;
nguyên tắc bảo vệ ñất nông nghiệp, bảo vệ nguồn tài nguyên, di sản văn
hóa, bảo vệ môi trường…
Các quy ñịnh về quy hoạch và quản lý quy hoạch ở Trung Quốc là một
trong những nhân tố chính bảo ñảm tính thống nhất, ñồng bộ trong mối quan
hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng.
2.1.4. Một vài nhận xét qua nghiên cứu kinh nghiệm quy hoạch của một số
nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình về mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất
và quy hoạch xây dựng của các nước trên thế giới, ñại diện là quy hoạch của
các nước ñược trình bày ở trên, chúng ta có thể rút ra một số nội dung cần
ñược xem xét ñể áp dụng nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa quy hoạch sử
dụng ñất và quy hoạch xây dựng ở Việt Nam.
Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển (như ðức,
Mỹ) và ñang phát triển (như Trung Quốc), có quy trình quy hoạch sử dụng ñất
ñai mang tính ñặc thù riêng. Trước hết họ chú trọng về quy hoạch tổng thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
14
kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay.
Theo phạm vi và tính chất quy hoạch, các loại hình quy hoạch ở nước
ta hiện nay có thể phân thành hai loại chính: quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch
chuyên ngành. Các quy hoạch mang tính tổng thể ñược thực hiện cho cả
nước, theo vùng kinh tế và theo ñơn vị hành chính các cấp như quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây
dựng. Các quy hoạch ngành nhằm phát triển các ngành có thể ñược thực hiện
trên phạm vi cả nước hay một khu vực cụ thể phục vụ cho việc phát triển của
mỗi ngành như: nông nghiệp, thủy lợi, ñiện, năng lượng… theo nguyên tắc
quy hoạch ngành lấy căn cứ và phải phù hợp với quy hoạch lãnh thổ.
Trong những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính
sách, quy ñịnh pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện
quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và
tính khả thi của các loại quy hoạch. Tuy nhiên, trong thực tiễn công tác quy
hoạch có nhiều vấn ñề nảy sinh ñòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết. Một vấn
ñề nổi lên là việc xác ñịnh ñúng ñắn mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo
quy luật và những ñòi hỏi khách quan của thực tiễn là rất quan trọng; trong ñó
mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñang trở nên
bức thiết cần sớm ñược nghiên cứu giải quyết.
2.2.1. Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng và
mối quan hệ giữa hai loại quy hoạch ở nước ta qua các thời kỳ
2.2.1.1. Thời kỳ trước năm 1975
a. Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960
Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ tẻ ở một số ñô thị, các khu
mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà
phê… theo nội dung và phương pháp của người Pháp.
Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, quy hoạch sử dụng ñất của Nhà
hoạch này ít có ñiều kiện trở thành hiện thực do hoàn cảnh còn chiến tranh,
nước ta chưa thống nhất, tiềm lực ñất nước còn phải dành cho công cuộc
chống Mỹ, thống nhất ñất nước. Tuy nhiên, kết quả quy hoạch xây dựng còn
ñóng góp ñắc lực cho công cuộc xây dựng ở miền Bắc cũng như trên phạm vi
cả nước sau khi ñất nước thống nhất [19].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng
trong giai ñoạn này chưa có biểu hiện rõ rệt và giữa hai loại quy hoạch
chưa có tác ñộng qua lại một cách ñáng kể do quy hoạch sử dụng ñất vẫn
chỉ là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp có ñối tượng chủ yếu là ñất nông lâm nghiệp, quan niệm về ñất ñai
chưa ñược ñặt ngang tầm, trong khi ñó quy hoạch xây dựng tập trung
nghiên cứu về phát triển các ñô thị.
2.2.1.2 Thời kỳ từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993
a. ðối với quy hoạch sử dụng ñất:
Từ năm 1975 - 1980 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra
cơ bản trên phạm vi cả nước. Vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng
ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến
nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, Thành phố
trực thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt. Trong các tài liệu
này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ
khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành.
Công tác quy hoạch có tầm quan trọng ñặc biệt trong quá trình phát triển
ñất nước. Vì vậy quy hoạch ñã ñược ñưa vào trong Hiến pháp 1980 cụ thể tại
ðiều 20 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo
quy hoạch chung, nhằm bảo ñảm ñất ñai ñược sử dụng hợp lý và tiết kiệm; tại
ðiều 62 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “Công dân có quyền có nhà ở. Nhà nước mở