Trường THPT Nam Sách II
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC TRONG HOÁ
HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với việc đổi mới chương trình sách giáo khoa , việc đổi
mới phương pháp dạy đối với giáo viên và phương pháp học đối
với học sinh là một trong những vấn đề cơ bản , là một trong
những mục tiêu cần phấn đấu của nhiều thầy cô giáo và học sinh.
Để làm bài tập trắc nghiệm nhanh , tốn ít thời gian đòi hỏi
các em phải tư duy tìm ra phương pháp tối ưu nhanh nhất . Dưới
đây là một vài kinh nghiệm nhỏ trong việc giải một số bài toán
trắc nghiệm của tôi.
PHƯƠNG PHÁP 1.
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECHTRON
số mol e cho = số mol e nhận
(n
e
cho = n
e
nhận)
A.Nội dung phương pháp
• Nguyên tắc: Tổng elechtron do chất khử nhường bằng tổng elechtron
mà chất oxi hoá nhận.từ đó suy ra tổng số mol elechtron do chất khử
nhường bằng tổng số mol elechtron do chất oxi hoá nhận vào.
• Phạm vi sử dụng: Phản ứng xảy ra trong bài toán là phản ứng oxi hoá
khử, nhất là khi các phản ứng xảy ra là phức tạp, nhiều giai đoạn
nhiều quá trình.
B.Bài tập mẫu
Bài 1(Đề thi ĐH-2007): Hoà tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe , Cu (tỉ lệ mol
N
+5 + 3 e
→
N
+2
xmol 3xmol
N
+5 + 1 e
→
N
+4
xmol xmol
Tổng số mol e nhận bằng 4x mol
Mặt khác ta đặt số mol của Fe va Cu trong hỗn hợp là a ta có :
56a + 64a =12 suy ra a=0,1
Fe
→
Fe
3+
+3e
2
=
32
Chất khử là Fe,nhường e.
Chất oxihoá là Oxi và HNO
3
Fe
0
→
Fe
3+
+ 3e
m 3m
56 56
O
2
+ 4e
→
2O
-2
3-m 3-m
32 8
N
+5
+ 3e
→
N
+5
0,075
(đktc).
Tính giá trị của V:
A. 4,48 lít B. 3,36 lít C.2,24 lít D.6,72lít
Bài 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu đợc 3g hỗn hợp X . Hoà tan
hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO
3
(dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO( là
sản phẩm duy nhất ).
Giá trị m là :
A.2,22 B.2,62 C.2,52 D.2,32
Bài 6: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
thì thấy
thoát ra 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N
2
, NO, N
2
O có tỉ lệ số
mol tương ứng là 2: 1: 2.
Giá trị m là bao nhiêu:
A.2,7 g B. 16,8g C.3,51g D.35,1g
PHƯƠNG PHÁP 2.
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ KHỐI
LƯỢNG
(A + B
→
C + D)
m
A
+ m
dd thu được m gam muối clorua, m có giá trị là :
2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26
Hướng dẫn giải:
nBaCl
2
= nBaCO
3
= 0,2 ( mol)
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : m hh + m BaCl
2
= m kết tủa + m
⇒
m = 24,4 + 0,2 .208-39,4 = 26,6
⇒
chọn C
Bài 2. Hoà tan 10,14 gam hợp kim Cu , Mg , Al bằng một lượng
vừa đủ dd HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dd
C. Cô cạn dd C thu được m gam muối , m có tía trị là :
A. 33,45g B. 33,25 g C. 32,99 g D. 35,58 g
Hướng dẫn giải:
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m = m (Al+Mg) + m Cl
-
= ( 10,14 – 1,54) + 0,7. 35,5
= 6,6 + 24,85
= 33,45 (g)
⇒
Chọn A
Bài áp dụng :
và d mol NO
3
-
. Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là :
A. 2a+2b = c + d B. a + b = 2c + 2d
C. a + 2b = c + d D. 2a + b = c + 2d
Hướng dẫn giải:
Trong dd điện tích được bảo toàn :
Tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương
⇒
tổng số mol điện
tích âm bằng tổng số mol điện tích dương : 2a + 2b = c + d
⇒
Chọn A
Bài 2: Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d trong dung dịch chứa a mol
Na
+
; b mol Ca
2+
; c mol HNO
3
-
và
d mol Cl
-
là :
A. a + 2b = c +d B. a + b = c +d
C. a + 2b = 2c +d D. a + b = c + 2d
Hướng dẫn giải:
kết hợp với quan hệ tỉ lệ mol giữa hai chất này giải quyết yêu cầu đặt
ra.
• Phạm vi sử dụng: Đối với các bài toán mà phản ứng xảy ra thuộc
phản ứng phân huỷ, phản ứng giữa kim loại mạnh , không tan trong
nớc, đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối phản ứng;…; đặc biệt
khi cho biết rõ phản ứng xảy ra là hoàn toàn hay không không thì
việc sử dụng phơng pháp này càng đơn giản hoá bài toán hơn.
B.Bài tập mẫu :
Bài 1. Hoà tan 14 gam hỗn hợp hai muối MCO
3
và N
2
(CO
3
)
2
bằng dd HCl
dư , thu được dd A và 0,672 lít khí (đktc) .Cô cạn dd A thu được m gam
muối khan , m có giá trị là :
A. 16,33 B. 14,33
C. 9,625 D. 12,65
Hướng dẫn giải:
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Theo phương trình ta có :
Cứ 1 mol muối CO
3
2-
→
2 mol Cl
-
làm nguội, rồi cân thấy khối lợng giảm 0,54g. Vậy khối lợng muối
Cu(NO
3
)
2
đã bị nhiệt phân là bao nhiêu?
A. 0,5g B.0,49g C.9,4g D.0,94g
Chọn D
Bài 2.Nhiệt phân hoàn toàn 9,4g một muối nitrat kim loại thu đợc 4 g
oxit rắn. Xác định công thức muối đã dùng là :
A.Fe(NO
3
)
3
B. Cu(NO
3
)
2C.Al(NO
3
)
3
D. một muối khác
Chọn B
PHƯƠNG PHÁP 5.
SỬ DỤNG PHẢN ỨNG DẠNG ION THU GỌN
A.Nội dung phương pháp
• Nguyên tắc: Phản ứng dạng ion thu gọn cho biết bản chất của phản
n H
2
SO
4
=
0,4. 0,0375
=
0,015
mol
⇒
H
+
= 0,03mol
n HCl
=0,4. 0,0125= 0,005 mol
⇒
H
+
= 0,005 mol
Tổng số mol H
+
= 0,035 mol
Có phương trình : H
+
+ OH
-
tím vào Y,hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
A.Chuyển đỏ B.chuyển xanh
C.không chuyển D.mất màu
Hướng dẫn giải:
nH
+
= 0,05 mol
nOH
-
= 0,07 mol
phương trình: H
+
+
OH
-
→
H
2
O
0,05mol
→
0,05mol
==>
OH
-
dư 0,02 mol .Vậy dd thu được có môi trường kiềm