NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH - Pdf 24

Page | 1
Hà Văn Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
( Bản đồ địa chính khu vực Phường 2 TP.Vũng Tàu tỉ lệ 1:500 )
GVHD: ĐẶNG
QUANG THỊNH
1
Page | 2
Hà Văn Nam
SVTH:
HUỲNH THỊ BẢO
NGỌC
LỚP: CD08CQ
MSSV:
08166108
TP.HCM tháng 4 năm 2010
Mục Lục
2
Page | 3
Hà Văn Nam
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không có khả năng tái tạo,
hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Trong quá trình
phát triển xã hội con người đã xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo, thay
thế cho các hệ sinh thái tự nhiên, do đó làm giảm dần tính bền vững trong

ĐỊA CHÍNH.
1.KHÁI NIỆM:
Bản đồ địa chính là tên gọi của bản đồ địa chính được biên tập, biên vẽ từ
bản đồ địa chính cơ sở theo tưng đơn vị hành chính xã,phường , thị
trấn(cấp xã), được đo vẽ bổ sung để vẽ trong các thửa đất, xác định loại
đất của mỗi thửa theo chỉ iêu thốn kê của từng chủ sử dụng rong mỗi
mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa
chính.
Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc trên vật liệu giấy Diamat hệ
thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác được quy
định cụ thể theo hệ thống không gian và thời gian và sự chi phối của pháp
luật.
2.MỤC ĐÍCH:
Xác nhận hiện trạng quỹ đất phạm vi ranh giới, hình dạng, kích thước,
vị trí từng thửa đất, từng chủ sử dụng.Tham gia xây dựng bản đồ địa
chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương. Đo đạc thành lập
hồ sơ địa chính làm cơ sở lập sổ sách địa chính cấp giấy chứng nhận
5
Page | 6
Hà Văn Nam
quyền sở hữu đất ở và quyền sở hữu nhà ở.Tạo cơ sở dữ liệu cho việc quy
hoạch kế hoạchcho việc sử dụng đất đai,quy hoạch tổng thể phát triển của
địa phương. Nghiên cứu ứng
dụng mới trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính. Đánh giá tính khả thi
của quy trình công nghệ, thiết bị đo và phần mềm chuyên dụng. Nâng cao
kiến thức đã được đào tạo trong nhà trường.
III.YÊU CẦU CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ quy trình, quy phạm hiện hành.
Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dung
theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính thành lập

chính.
- Mãnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo:(gọi chung là mãnh hoặc bản
trích đo) là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hoăc nhỏ hơn tỷ le bản đồ địa
7
Page | 8
Hà Văn Nam
chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thủa đất trong
các ô, thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiên các chi tiết theo yêu cầu
quản lý đát đai.
- Thửa đất: là tên gọi của phạm vi ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử
dụng và phải tồn tại, xác định được trên thựcđịa về vị trí, hình thể, diện
tich. Trong mỗi thửa đấtcủa từng chủ sử dụng có thể có môt hoặc một số
loại đất. Trên bản đồ địa chính tất cả các thủa đất điều được xác định vi
trí, ranh giới, diện tích dưới dạng hình khép kín và đươc đánh số thứ tự.
Các trường hợp do thửa quá nhỏ không đủ chổ để ghi chú só thứ tự, diên
tích , loại đất thì được lập bản trích đo hoăc thể hiện ở bản ghi chú ngoài
khung bản đồ.
b. Phân loại bản đồ đia chính.
Phân loại theo tỷ lệ bản đồ:
- 1:200, 1:500 cho đất đô thị
- 1:100 cho đất nông thôn và ngoại ô tp thị xã thị trấn.
- 1:200, 1:5000 đất canh tác, đất nông nghiệp.
- 1:1000, 1:25000 đát lâm nghiệp.
Phân loại theo phương pháp thành lập.
8
Page | 9
Hà Văn Nam
- Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
- Đo vẽ bằng ảnh máy bay.
- Đo vẽ bằng GPS( hệ thống định vị toàn cầu).

hữu nhà ở.
2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
- Căn cứ vào luật đất đai công bố vòa ngày 20 tháng 7 năm 1993.
- Căn cứ vào luật sữa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai công bố
vào ngày 11 tháng 12 năm 1988.
- Căn cứ nghị định 34/CP ngày 23/4/1994 của chính phủ quy định chức
năng nhiệm vụ quyền hạng và thổ chức bộ máy của tổng cục địa chính.
- Căn cứ vào luât đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Căn cứ vào nghị định số 181/2004NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
10
Page | 11
Hà Văn Nam
của chính phủ về thi hành luật đất đai.
- Nghi định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 .
- Căn cú vào nghi định số 91/2002/NĐ-CP ngà 11 tháng 11 năm 2002 của
chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức cảu
bộ tài nguyên môi trường.
VI. PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Sau khi hoàn thành lưới khống chế địa chính cơ sở: cấp 1, 2 thì tiến
hành phát triển lưới khống chế tọa dộ đo vẽ phục vụ đo vẽ chi tiết nội
dung BĐDC. Hay nói cách khác, phát triển lưới tăng dày điểm cảm đo.
Nếu sử dụng phương pháp ảnh máy bay thì sau khi xây dựng xong lưới
khống chế ảnh ngoại nghiệp và lưới tăng dày điểm khống chế ảnh nội
nghiệp thì tiến hành nắn và số hóa các yếu tố nội dung trên bình độ ảnh.
Có 2 phương pháp chủ yếu để thành lập BĐĐC:
- phương pháp 1:Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
- phương pháp 2: Đo vẽ bằng ảnh máy bay.
1.Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa:
a. Khái Quát:
-Phương pháp bàn bạc:sử dụng vào những năm 60, 75 của thế kỉ XX

-LKCĐV có thể bố trí ở dạng lưới đường chuyền hoặc bố trí lưới tam
giác nhỏ dày đặc hoặc chuỗi tam giác nhỏ hoặc giao hội góc, cạnh,
Đường chuyền toàn đạc. -Tùy
theo đặc điểm khu đo, tỉ lệ BĐĐV mà lựa chọn một trong ba sơ đồ phát
triển LKCĐV sau:
 Sơ đồ 1: Đối với cụm dân cư dày đặc, vùng đô thị tỉ lệ đo vẽ là
1:500, 1:1000, 1:2000 thì chọn phương án phân cấp sau. Đối với
đường chuyền kinh vĩ 1 phải dựa vào những điểm có tọa độ chính
xác tương đương với những điểm có tọa độ địa chính cấp 2 trở lên.
Đối với đường chuyền kinh vĩ 2 tì phải dựa vào những điểm tọa độ
có độ chính xác tương đương với những điểm đường chuyền kinh
vĩ 1 trở lên.
 Sơ đồ 2: Đối với những vùng dân cư nông thôn, đất nông nghiệp tỉ
lệ bản đồ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000 thì LKCĐV
phân thành: Đường chuyền kinh vĩ 1, Đường chuyền kinh vĩ 2.
 Sơ đồ 3: Đối với các khu vực đất nông nghiệp, tầm nhìn thông suốt
nên có thể dùng lưới tam giác nhỏ dày đặc để làm lưới khống chế
13
Page | 14
Hà Văn Nam
đo vẽ. Còn đường chuyền kinh vĩ 2 thì dựa vào những điểm tam
giác nhỏ.
c. Đo đạc
- Đo đạc lưới đường chuyền kinh vĩ thì chỉ cần độ chính xác của lưới
toàn đạc điện tử từ 3-5(s) thì đo 1 vòng, 10s đo 2 vòng, đối với đường
chuyền kinh vĩ 1 thì 10s đo 1 vòng đối với đường chuyền kinh vĩ 2 .
-Đo cạnh đòi hỏi máy toàn đạc điện tử phải đáp ứng sai số trung phương
chiều dài cạnh: Mf <= 5mm +5.10(-6).d mm (d: khoảng cách 2 đường
chuyền kinh vĩ) - Lưu ý: Trong
1 số trường hợp , lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 không bố trí được đo vẽ

một vài điểm chi tiết của trạm đo B gần trạm A.
Sau khi kiểm tra đáp ứng các sai số cho phép thì chuyển máy về điểm C
và tiến hành đo tương tự như điểm A.
Hiện nay các máy toàn đạc điện tử khi đo chi tiết phải cài đặt tọa độ
vuông góc X, Y của các điểm khống chế đo vẽ, vì vậy các điểm đỉnh thửa
đất (các điểm chi tiết) cần phải tính ra tọa độ vuông góc phẳng.
e. Bản vẽ sơ họa điểm chi tiết (bản lược đồ).
15
Page | 16
Hà Văn Nam
-Bản vẽ sơ họa là tài liệu cực kỳ quan trọng trong đo vẽ chi tiết nội dung
bản đồ địa chínhtỷ lệ lớn dùng kí hiệu đơn giản để vẽ. Yêu cầu đủ số
lượng điểm trạm đo, điểm định hướng, điểm kiểm tra, điểm chi tiết.
- yêu cầu phải đánh dấu các góc phố, góc thửa đất, góc nhà và các diểm
địa vật. đặc biệt quan trọng là số thứ tự điểm chi tiết trên bản vẽ sơ họa
với sổ ghi kết quả đo phải hoàn toàn thống nhất với nhau.
Ngoài ra phải ghi loại đất sử dụng, kết cấu công trình xây dựng. ghi chú
tường riêng,các dấu hiệu ranh giới (tường chung, tường riêng, tường
nhờ ). Ghi chú tên chr dử dụng, số nhà, tên đường phố. Bản vẽ phải yêu
cầu người có trình độ vẽ, khinh nghiệm nhiều, thao tác nhanh các bản vẽ
đóng theo từng quyển đánh dấu số thứ tự bản vẽ có mục lục, sơ đồ phân
chia để dễ tìm kiếm, kiểm tra.
f. Thành lập bản đồ gốc đo vẽ (bản đồ địa chính cơ sở). được tiến
hành theo các bước sau:
B1 : chuẩn bị bản vẽ.
B2: kẻ lưới ô vuông.
B3: triển vẽ tọa độ của các điểm khống chế đo vẽ.
B4: triển các điểm chi tieetsleen bản vẽ (các điểm mia hay gương).
16
Page | 17

sử dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao thành lập BĐĐC , đất canh
tác, nông nghiệp thay cho ảnh máy bay.
3. Nội dung công tác bay chụp và các yêu cầu kĩ thuật:
a. Các yêu cầu kĩ thuật:
-Chất lượng phim ảnh chụp phải đảm bảo độ phân giải cao.
-Kích thước ảnh phải đảm bảo: 18x18cm ;23x23cm
-Thiết bị máy chụp ảnh phải đảm bảo các thông số kĩ thuật chính xác.
Vd: độ chính xác tiêu cự máy chụp ảnh 0,02mm. Tọa độ điểm chính ảnh
<= 0,01mm.
b. Nội dung công tác bay chụp:
-Yêu cầu mỗi khống chế ảnh ngoại nghiệp phải là những điểm tọa độ
Nhà nước.Còn các điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp phải đo bằng hệ
thống định vị toàn cầu GPS.Độ chính xác không vươt quá 0,1mm
-Điểm tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp phải đảm bảo mỗi tấm ảnh
đơn hoặc mỗi mô hình lập thể phải có ít nhất từ 4-6 điểm.
18
Page | 19
Hà Văn Nam
-công tác điều vẽ ảnh ngoại nghiệp:mang ảnh ra ngoài thực địa để đối
sót. Nhằm xác định thông tin thuộc tính của đối tượng.
-Đo bổ sung trong trường hợp đơn giản.
VII.CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:
1. Các điểm khống chế tọa độ và độ cao ĐC các cấp:
-Điểm ĐC cơ sở
-Điểm ĐC cấp I, II
-Điểm khống chế đo vẽ
-Điểm khống chế độ cao nhà nước
-Điểm khống chế độ cao khu vực.
Trên BĐĐC phải thể hiện đầy đủ các điểm khống chế trên. Sai số vị trí
không vượt quá 0,4 mm trên BĐ.

phản ánh thông qua vị trí của thửa đất, chiều dài cạnh thửa đất, diện tích
thửa đất. - Một
20
Page | 21
Hà Văn Nam
thửa đất trên BĐĐC thể hiện các thông tin sau:
+ Số TT thửa:đánh theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới,
từ số tt thứ 1 đến số cuối cùng trên 1 tờ BĐ, đánh không trùng lặp, không
nhảy cóc, không thiếu. +Diện tích thửa
đất( mẫu số) phải chính xác.
+Loại đất sử dụng Luật Đất Đai 2003: Có 3 nhóm đất chính: đất nông
nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Nếu ven biển thì thêm 1 loại đất nữa: đất có mặt nước ven biển: tính thuế
sử dụng đất. Ngoài ra cấn thể hiện các công trình cân xây
dựng trên thửa đất:tất cả những công trình xây dựng trên thửa đất khi đo
và thể hiện đều phải theo mép ngoài.
Người ta phân 2 loại đất trên thủa đất:
Thửa đất chính: đường ranh giới nối liền khép kín.
Thửa đất phụ: đường ranh giới nét đứt được xác định theo 1 loại đất sử
dụng.
4. Dân cư:
Đất ở và dân cư rất quan trọng trên bản đồ địa chính, bao gồm đất ở đô
thị và đất ở nông thôn được đo vẽ ở tỉ lệ lớn. Là cơ sở để thu thuế đát ở.
Đất ở biểu thị như mục trên nhưng phải thể hiện thêm các yếu tố sau:Phải
biểu thị tên đường phố hoặc tên đường giao thông trong làng. Phải thể
21
Page | 22
Hà Văn Nam
hiện địa danh thường gọi,tên phường. Đồng thời phải ghi tên những cơ
quan, công sở, trụ sở UB, nhà trường, bệnh viện, nhà thờ…

Tham gia xây dựng bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại
địa phương. Đo đạc thành lập hồ sơ địa chính làm cơ sở lập sổ sách địa
chính cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở và quyền sở hữu nhà ở.
Tạo cơ sở dữ liệu cho việc quy hoạch kế hoạch cho việc sử dụng đất đai,
quy hoạch tổng thể phát triển của địa phương. Nghiên cứu ứng dụng mới
trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính. Đánh giá tính khả thi của quy
23
Page | 24
Hà Văn Nam
trình công nghệ,thiết bị đo và phần mềm chuyên dụng. Nâng cao kiến
thức đã được đào tạo trong nhà trường.
THỐNG KÊ TỜ BẢN ĐỒ SỐ 1 (145507-3-(2)), TỈ LỆ: 1:500
PHƯỜNG 2 TP. VŨNG TÀU
Giao thông: Đường Nam Kì Khởi Nghĩa(nhựa), và 13 con hẻm.
Thủy văn: có hai mương nước.
Điểm khống chế tọa độ: không có.
STT
LOẠI STT MÃ DIỆN
TÍCH GHI CHÚ
TÊN CT
XD ĐẤT THỬA LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH

NẰM TRONG
HLATGT (Y)
1 ĐẤT 2 ODT 88.5 X b3
2 3 ODT 48.7 X g
3 PHI 4 ODT 107.8 X b3
4 5 ODT 98.1 X g

30 55 ODT 14.9 X
31 56 ODT 16.0 X
32 57 ODT 15.0 X
33 58 ODT 11.8 Y
34 59 ODT 25.4 Y
35 60 ODT 60.0 Y
36 62 ODT 32.4 Y
37 63 ODT 35.1 Y b2
38 64 ODT 159.8 X
39 65 ODT 49.9 X
40 66 LNQ 8.5 X
41 67 ODT 2.8 X
Ghi chú:
ODT: đất ở đô thị
LNQ:đất lâu năm
b : nhà bê tông
b2: nhà bê tông 2 tầng
b3:nhà bê tông 3 tầng
g: nhà gạch
g2: nhà gạch 2 tầng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status