Tìm hiểu các phương pháp mã hóa và nén âm thanh theo chuẩn Mpeg - Pdf 33


Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang 1
Mục lục ..................................................................................................................... 1
Lời nói đầu ............................................................................................................... 3

PHẦN I . LÝ THUYẾT ......................................................................................... 4

CHƯƠNG 1. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ÂM THANH ............................ 5
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN - SÓNG CƠ ................................................... 6
1.1. Sự hình thành sóng trong môi trường đàn hồi ................................. 6
1.2. Các đặc trưng của sóng. ...................................................................... 7
1.3. Phương trình sóng. ............................................................................... 8
II. SÓNG ÂM VÀ ĐẶC TÍNH ÂM THANH. ...................................................... 8
2.1 Dao động âm và sự truyền dao động. ................................................. 8
2.2 Đơn vò vật lý của âm thanh. ................................................................. 9
2.3. Đặc tính sinh lý về sự cảm thụ âm. .................................................... 12
CHƯƠNG 2. WAVE FILE...................................................................................... 16
I. MULTIMEDIA WINDOWS. ............................................................................. 16
II. CẤU TRÚC WAVE FILE. ................................................................................ 17
2.1 RIFF file. ................................................................................................ 17
2.2 Cấu trúc File Wave. .............................................................................. 17
III. ĐỌC RIFF FILES ............................................................................................. 21
CHƯƠNG 3. LÝ THUYẾT XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ ............................................. 25
I. TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC ............................................................. 25
1. Giới thiệu .................................................................................................... 25
2. Đáp ứng xung trong hệ TTBB ................................................................. 25
3. Tính chất của tổng chập của hệ TTBB .................................................. 26
4. Hệ nhân quả ............................................................................................... 27
5. Tính ổn đònh ............................................................................................... 27
6. Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng ........................................ 28

1. Các phương pháp nén âm thanh đơn giản ............................................. 57
2. Nén âm thanh dùng mô hình âm tâm lý................................................. 57
3. Nén âm thanh theo chuẩn MPEG ........................................................... 58

PHẦN II. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH............................................................. 60
CHƯƠNG 6. LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU ....................61

I. SƠ ĐỒ KHỐI. .......................................................................................................61
II. CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA .....................................................62
A. CẤU TRÚC DỮ LIỆU ......................................................................................62
1. Các cấu trúc về file ..................................................................................62
2. Các cấu trúc về dòng bít dữ liệu ............................................................63
3. Các cấu trúc để đònh dạng dòng bít dữ liệu .........................................63
4. Các cấu trúc huffmancodetab. ...............................................................67
5. Các cấu trúc tính MDCT ........................................................................67
6. Các cấu trúc scalefac_struct ..................................................................67
B. CÁC ĐỊNH NGHĨA ...........................................................................................68
1. Các đònh nghóa dùng trong truy xuất dữ liệu .......................................68
2. Các đònh nghóa dùng trong tính toán FFT ............................................68
3. Các đònh nghóa dùng trong đònh dạng dòng dữ liệu ............................68
4. Các đònh nghóa dùng trong bộ mã hoá Huffman .................................68
5. Các đònh nghóa dùng trong phân tích dữ liệu .......................................69
6. Các đònh nghóa dùng trong mô hình âm tâm lý....................................69
7. Các đònh nghóa dùng trong truy xuất nhập dữ liệu .............................69
8. Các đònh nghóa dùng trong cấu trúc file Wave và file Mpeg .............69
III. LƯU ĐỒ .............................................................................................................71
CHƯƠNG 7: GIAO DIỆN VÀ THUYẾT MINH CHƯƠNG TRÌNH ................75
I. GIỚI THIỆU .......................................................................................................75
II. GIAO DIỆN .........................................................................................................75
III.CHƯƠNG TRÌNH ..............................................................................................77

chút nhưng không đáng kể so với những gì nó đạt được để truyền tải, truy cập
nhanh hơn.
Sự tồn tại của chuẩn JPEG (Joint Photographic Experts Group) chỉ để
giảm tốc độ bit và chủ yếu phục vụ cho hình ảnh, rõ ràng là không đủ đáp ứng
cho hình ảnh động có kèm âm thanh. Để đáp ứng nhu cầu của thò trường, một
nhóm các chuyên gia về hình ảnh động (Moving Picture Experts Group), gọi
tắt là MPEG, được thành lập để nghiên cứu đưa ra những lược đồ mã hóa phù
hợp cho việc truyền hình ảnh động và ghi lại chúng theo tiêu chuẩn trong các
thiết bò lưu trữ số như CD-ROM, Video CD..
Phần trình bày của luận văn chỉ nằm trong khuôn khổ "m thanh". Do
đó mọi vấn đề liên quan tới hình ảnh sẽ không được đề cập tới, dù chuẩn
MPEG là dùng cho cả âm thanh và hình ảnh.
Mục tiêu của đề tài chủ yếu chỉ để tìm hiểu về các phương pháp mã
hoá và nén âm thanh theo chuẩn Mpeg, từ đó dựa trên một số source code
(viết bằng C) đã có trên mạng Internet viết lại bằng ngôn ngữ Visual C++,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang 4
nhằm hiểu sâu hơn về giải thuật, đồng thời tạo ra một giao diện thân thiện
hơn.
Do trình độ và kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót,
em kính mong thầy tham gia và giúp đỡ em để em hoàn thành được tốt hơn.
Em xin chân thành cám ơn thầy đã tạo điều kiện thuân lợi nhất giúp em
hoàn thành báo cáo này.
CHNG 1. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ÂM THANH.
I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN - SÓNG CƠ
1.1. Sự hình thành sóng trong môi trường đàn hồi.
a. Đònh nghóa:
Các môi trường chất khí, chất lỏng, chất rắn là môi trường đàn hồi.
Môi trường đàn hồi có thể coi là những môi trường liên tục gồm những
phân tử liên kết chặt chẽ với nhau, lúc bình thường mỗi phân tử có một
vò trí cân bằng bền.
b. Sự hình thành sóng trong môi trường đàn hồi:
• Do tính chất của môi trường đàn hồi, cho nên nếu tác dụng lên phân
tử nào đó của môi trường thì phân tử này rời khỏi vò trí cân bằng bền.
• Do tương tác, các phân tử lân cận một mặt kéo phân tử A về vò trí
cân bằng, mặt khác nhận một phần năng lượng do phân tử A truyền
sang, do đó cũng dao động theo, hiện tượng này xảy ra liên tiếp tạo
thành sóng. Sóng đàn hồi (sóng cơ) là sự lan truyền dao động trong môi
trường đàn hồi. Sóng cơ không thể truyền được trong chân không, vì
chân không không phải là môi trường đàn hồi.
• Cần lưu ý trong khi truyền dao động, các phân tử của môi trường
không di chuyển theo các dao động được lan truyền mà chỉ dao động
quanh vò trí cân bằng của nó.
c. Một số khái niệm về sóng:
• Nguồn sóng: là ngoại vật gây ra kích động sóng.
• Tia sóng: là phương truyền sóng.
• Môi trường sóng: là không gian mà sóng truyền qua.
• Mặt sóng: là mặt chứa những điểm (phân tử) có cùng trạng thái dao
động tại một thời điểm nào đó. Tia sóng luôn vuông góc với mặt sóng.
• Sóng cầu: mặt sóng là những mặt cầu phân bố đều trong không gian,
tâm là nguồn sóng. Trong môi trường đồng chất và đẳng hướng sẽ có
sóng cầu. Đối với sóng cầu tia sóng trùng với bán kính của mặt cầu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Là quãng đường mà sóng truyền được trong một đơn vò thời gian.
b. Bước sóng λ:
Là quãng đường mà sóng truyền được sau một thời gian bằng 1 chu kỳ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang 8
T. Như vậy λ là khoảng cách bé nhất giữa các phân tử dao động cùng
pha. Theo đònh nghóa ta có : λ = CT.
c. Chu kỳ và tần số:
• Chu kỳ T là thời gian cần thiết để sóng truyền được 1 bước sóng λ.
• Tần số f là số chu kỳ thực hiện được trong 1 giây :
F = 1/T (Hz)
1.3. Phương trình sóng.
• Sóng phẳng truyền dọc theo phương OY với vận tốc C thì phương
trình sóng biểu thò mối quan hệ giữa độ chuyển dời X của phân tử dao
động kể từ vò trí cân bằng với thời gian t và khoảng cách y đến các vò trí
cân bằng các phân tử dao động trên phương truyền sóng như sau :
X = asinω(t – y/c)
• Nếu sóng phẳng truyền theo hướng ngược với hướng tính khoảng
cách y thì :
X = asinω(t + y/c)
• Đối với sóng cầu thì biên độ a của dao động sóng tại vò trí cách
nguồn bằng bán kính r, tỉ lệ nghòch với r, phương trình sóng có dạng:
X =
a
/
r
sinω(t – r/c)
II. SÓNG ÂM.

tai người.
2.2.1. Đơn vò âm khách quan:
a. p suất âm:
Khi sóng âm tới một mặt nào đó, do các phân tử môi trường dao
động tác dụng lên mặt đó một lực gây ra áp suất. p suất ở đây là áp
suất dư do sóng âm gây ra ngoài áp suất khí quyển.
Trong phạm vi nghe được, áp suất âm trong khoảng từ 2.10
-4
đến
2.10
2
µbar, chênh lệch 10
6
lần, đó là một phạm vi rất rộng.
b. Cường độ âm (I):
- Cường độ âm ở một điểm nào đó trên phương đã cho trong trường âm
là số năng lượng âm đi qua đơn vò diện tích của mặt S vuông góc với
phương truyền âm, tại điểm đó trong đơn vò thời gian.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
10
- Một vài cường độ âm đáng chú ý:
Người nói thường I = 2.10
-3
W/m
2
Còi ô-tô I = 5 W/m
2

2
.
- p suất âm và cường độ âm lớn nhất mà tai người có thể chòu được là:
P
max
= 2.10
2
µbar
I
max
= 10
-4
W/cm
2
.
- Công suất âm nhỏ nhất có thể nghe thấy được W
min
= 10
-12
Watt.
2.2.2. Đơn vò âm chủ quan:
• Tai người trung bình có thể nhận được những sóng âm có tần số từ
16 đến 20000 Hz, hiệu qủa này có liên quan tới khả năng sinh lý của tai
người.
• Như vậy, âm thanh là một hiện tượng tâm lý vật lý, không phải bất
cứ sóng âm nào tới tai cũng gây ra cảm giác âm thanh như nhau. m có
tần số khác nhau gây ra cảm giác khác nhau.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình

I
o
tới I thì cảm giác nghe to tăng tỉ lệ với lg(I/I
o
). Do đó người ta dùng
thang lô-ga-rít cơ số 10 để đo mức cảm giác so với mức ngưỡng.
Mức ngưỡng gọi là mức zero qui ước :
lg(I/I
o
) = lg(10
-12
/ 10
-12
) = 0 bel.
Đơn vò là Bel hay db. 10db = 1 bel.
b. Mức cường độ âm (L
I
):
Nếu gọi I là cường độ âm của âm đang xét và I
o
là cường độ âm của
mức zero qui ước của âm chuẩn thì mức cường độ âm L
I
bằng :
L
I
= 10lg(I/I
o
) db
I tính bằng W/m

2
> f
1
) thì f
2
/ f
1
= 2
x
.
Khi x=1 tức f
2
/ f
1
= 2 gọi là 1 quãng tần số (hay 1 ốc-ta).
Khi x=1/2 tức f
2
/ f
1
= 1.41 gọi là nửa ốc-ta.
Khi x=1/3 tức f
2
/ f
1
= 1.26 gọi là 1/3 ốc-ta.
- Mức áp suất âm của 1 ốc-ta bằng mức áp suất âm của 1/2 ốc-ta cộng
thêm 3db.
- Mức áp suất âm của 1 ốc-ta bằng mức áp suất âm của 1/3 ốc-ta cộng
thêm 5db.
• Vì quãng tần số của một âm qui đònh độ cao của âm đó nên còn gọi

1000 Hz nghe to hơn âm 100 Hz. Muốn nghe to bằng âm 1000 Hz thì âm
100 Hz phải có áp suất bằng 0,25 µbar. Như vậy tai người không nhạy
đối với âm 100 Hz bằng âm 1000 Hz. Tần số càng thấp tai người càng
kém nhạy.
a. Mức to:
- Để biểu thò mức to trên cảm giác chủ quan, ta dùng đại lượng “mức
to”, đơn vò là “Fôn” với đònh nghóa như sau :
Fôn là mức to của âm chuẩn, về giá trò bằng mức áp suất âm của âm
chuẩn tức là :
L = 20lg P/Po (Fôn).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
14
- Vậy mức to của một âm bất kỳ đo bằng Fôn, về giá trò bằng mức áp
suất âm của âm chuẩn đo bằng db có cùng mức to với âm đó. Thí dụ:
âm có tần số 500 Hz mức áp suất âm bằng 25 db và âm có tần số 50 Hz
mức áp suất âm bằng 64 db sẽ có cùng mức to bằng 20 Fôn, bằng mức
to của âm 1000 Hz mức áp suất bằng 20 db.
- Muốn biết mức to của một âm bất kỳ phải so sánh với âm chuẩn.
- Đối với âm chuẩn, mức to ở ngưỡng nghe là 0 Fôn, ngưỡng chói tai là
120 Fôn.
- Cùng một giá trò áp suất, âm tần số càng cao, mức to càng lớn.
b. Độ to:
- Khi so sánh âm này to hơn âm kia bao nhiêu lần, dùng khái niệm “độ
to” đơn vò là “Sôn” với đònh nghóa như sau:
Số lượng Sôn biểu thò số lần mạnh hơn của một âm nào đó so với âm
chuẩn mà tai người có thể phân biệt được.
- Độ to là một thuộc tính của thính giác, cho phép phán đoán tính chất

nguyên nhân là do số lượng, cấu trúc những họa âm quanh âm cơ bản
của chúng khác nhau. Họa âm càng nhiều âm nghe càng du dương
phong phú.
3. Thính giác đònh vò (hiệu ứng Stereo):
• Khi nghe âm tuy mắt không nhìn thấy nguồn âm nhưng có thể xác
đònh chính xác vò trí của nguồn âm. Đặc điểm này là kết qủa của hai tác
dụng:
- Do cường độ, độ to, âm sắc của âm đến hai tai không giống nhau.
- Do âm đến hai tai lệch pha nhau, vì thời gian đến hai tai không giống
nhau.
• Cường độ, độ to của âm đến hai tai chênh lệch nhau là do nhiễu xạ
gây ra. Âm có tần số f < 1000 Hz sự chênh lệch cường độ do nhiễu xạ
gây ra rất bé nhưng ở những tần số cao, sự chênh lệch này có thể đạt tới
20 - 30 db.
• Do khả năng đònh vò của tai như vậy cho nên khi nghe âm có thể tập
trung chú ý vào nguồn âm cần nghe, bỏ qua một cách tự nhiên những
âm không cần nghe. Nhờ hiệu qủa này mà tiếng ồn bò phủ lấp hoặc
giảm nhỏ một cách tự nhiên. Nếu chỉ nghe âm một tai thì hiệu qủa này
mất.
4. Nghe âm và chênh lệch thời gian:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
16
• Tương tự như tác dụng lưu ảnh của mắt, tai người cũng có tác dụng
lưu âm.
• Thí nghiệm với nhiều thính giác bình thường cho thấy rằng, nếu hai
âm như nhau đến tai người cách nhau < 50 ms thì tai người không phân
biệt được, nghe như một âm duy nhất.

(MDK). Lập trình viên kết hợp công cụ trên với bộ Windows Software
Development Kit (SDK) để viết các ứng dụng về Multimedia.
• Có hai dạng xử lý âm thanh số hóa trên Windows. Loại thứ nhất
microsoft gọi là “Wave Form Audio” (m thanh dạng sóng), dựa trên
nguyên tắc số hóa sóng âm, MPC lưu chúng trên bộ nhớ hay tập tin
.WAV trên đóa. Các dữ liệu số này có thể thông qua phần cứng biến đổi
lại thành âm thanh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
18
• Dạng thứ hai là MIDI. Khác với âm thanh dạng sóng, MIDI chỉ lưu
lại những thông điệp điều khiển bộ tổng hợp phát ra âm thanh. Do đó
kích thước của tập tin .MID nhỏ hơn nhiều so với tập tin.WAV.
II. CẤU TRÚC WAVE FILE.
1. RIFF file.
Wave File là tập tin chứa các dữ liệu của mẫu âm thanh đã được
số hóa. Phương pháp số hóa âm thanh hiện nay là phương pháp PCM.
Phương pháp này sẽ lấy mẫu âm thanh với tần số khoảng 11.025 kHz
cho đến 44.1 kHz. Mỗi lần lấy mẫu, số liệu này lại được lượng tử hóa
bằng một hay hai byte cho một mẫu âm thanh. Như vậy tần số lấy mẫu
càng cao, số byte dùng lượng tử hóa càng nhiều thì âm thanh phát lại
càng trung thực, nhưng lại tăng số byte cần lưu trữ. Với một mẫu âm
thanh phát ra trong một phút cần phải lưu trữ ít nhất 660 kB. Đó là lý do
tại sao các File Wave luôn có kích thước khá lớn so với MIDI File.
Cấu trúc của Wave File thuộc vào lớp file được sử dụng bởi các
hàm Multimedia của Windows: đó là RIFF FILE. RIFF là chũ viết tắt
của Resource Interchange File Format (dạng file trao đổi tài nguyên).
Một RIFF file gồm một hoặc nhiều loại chunks, trong mỗi chunk lại

Dữ liệu của “fmt” chunk là đối tượng WAVEFORMAT có cấu trúc như
sau:
Typedef struct waveformat_tag
{
WORD wFormatTag;
WORD nChannels;
DWORD nSamplesPerSec;
DWORD nAvgBytesPerSec;
WORD nBlockAlign;
} WAVEFORMAT;
- wFormatTag thường có giá trò là WAVE_FORMAT_PCM được đònh
nghóa trong tập tin MMSYSTEM.H như sau :
#define WAVE_FORMAT_PCM 1
Giá trò này báo cho phần mềm đang đọc Wave File biết kiểu mã
hóa dữ liệu âm thanh sang dữ liệu số là kiểu mã hóa PCM. Hiện nay
đây là kiểu mã hóa duy nhất của Wave file.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
20
- nChannels: có hai giá trò bằng 1 cho âm thanh mono và bằng 2 cho âm
thanh stereo.
- nSamplesPerSec: cho biết tốc độ lấy mẫu, có các giá trò:
11025 -- 11.025 kHz
22050 -- 22.050 kHz
44100 -- 44.100 kHz
- nAvgBytesPerSec: cho biết số bytes yêu cầu trung bình trong một giây
để phát lại mẫu dữ liệu của sóng âm.
- nBlockAlign: cho biết số byte dùng để chứa một mẫu âm thanh. Như

Trong mẫu mono 8 bits, dữ liệu của subchunk “data” gồm chuỗi
các giá trò 1 byte. Với stereo 8 bits, mỗi mẫu gồm 2 bytes, dữ liệu sẽ
được sắp xếp xen kẽ (interleave), với byte đầu (byte chẵn) là mẫu âm
thanh của kênh bên trái, byte sau (byte lẻ) là của kênh bên phải. Tóm l cấu trúc của Wave File như sau:
Kích thước
(số byte)
Giá trò Tên trường
4 “RIFF”
4 Kích thước file RIFF
4 “WAVE”
4 “fmt”
4 Kích thước subchunk “fmt”
2 Kiểu mã hóa dữ liệu của file
wave (thường là PCM)
WORD nFormatTag
2 Số kênh : 1 - mono
2 - stereo
WORD nChannels
4 Số mẫu/1giây DWORD
nSamplesPerSec
4 Số bytes/1giây DWORD
nAvgBytesPerSec
2 Số byte/1mẫu DWORD
nBlockAlign
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình

If (mmioDescend(h,(LPMMCKINFO)&mmParent, NULL,
MMIO_FINDRIFF))
{
mmioClose(h,0);
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
23
/* báo lỗi */
return(0);
}
Cấu trúc của MMCKINFO chứa các thông tin về chunk. Nó được
đònh nghóa trong MMSYSTEM.H như sau:
Typedef struct
{
FOURCC ckid;
DWORD cksize;
FOURCC fcctype;
DWORD dwDataOffset;
DWORD dwFlags;
} MMCKINFO;
Để “đi vào” một chunk, ta cho trường ckid của MMCKINFO ở
loại chunk mà ta muốn đònh vò. Có một macro thực hiện việc này là
mmioFOURCC. Sau đó gọi hàm mmioDescend để đònh vò chunk. Nếu
đònh vò thành công, hàm này trả về zero và đối tượng MMCKINFO
truyền cho hàm sẽ được điền vào các thông tin về chunk.
Trường cksize đònh nghóa kích thước tính bằng byte của chunk.
Đối số thứ ba của mmioDescend là cờ MMIO_FINDRIFF. Cờ
này chỉ thò cho mmioDescend tìm một file có ID là RIFF với loại chunk

if(waveformat.wf.wFormatTag !=WAVE_FORMAT_PCM)
{
/* báo lỗi */
mmioClose(h,0);
return(0L);
}
Đối số đầu tiên của mmioRead là handle của file đang đọc. Đối
số thứ hai là con trỏ xa trỏ tới vùng đệm để chứa dữ liệu. Đối số thứ ba
là số byte cần đọc. Hàm này sẽ trả về số byte thực sự đọc được.
• Sau khi đã đọc nội dung của chunk, ta đi ra khỏi chunk để chuẩn bò
đọc chunk kế tiếp:
MmAscend(h,(LPMMCKINFO)&mmSub,0);
Đối số thứ hai của mmAscend là đối tượng MMCKINFO của chunk mà
ta “đi ra”. Đối số thứ ba là đối số giả.
• Công việc còn lại là đọc dữ liệu mã hóa mẫu âm thanh của Wave
file vào bộ nhớ. Chú ý rằng giá trò cksize trả về bởi mmioDescend được
sử dụng để xác đònh kích thước vùng đệm cần cấp phát để chứa dữ liệu.
GLOBALHANDLE wavehandle;
HPSTR wavepointer;
MmSub.ckid=mmioFOURCC(‘d’,’a’,’t’,’a’);
If(mmioDescend(h,(LPMMCKINFO)&mmSub,
(LPMMCKINFO)&mmParent,MMIO_FINDCHUNK))
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Khoa CNTT – ĐHBKHN GVHD thầy: Dư Thanh Bình
SVTH: Đỗ Văn Tuấn Trang
25
{
mmioClose(h,0);
/* báo lỗi */

Trích đoạn CÁC THƠNG SỐ CÁC GIẢI THUẬT NÉN CĨ TỔN THẤT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status