thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình việt nam hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 24


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
“Đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu và trích dẫn trích trong
luận án hoàn toàn trung thực. Luận án không trùng với bất kỳ công trình nào khác,
kết quả nghiên cứu trong luận án đã được công bố trên tạp chí Phát triển Kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh”.
Tác giả luận án Phạm Ngọc Dƣỡng

ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 12
LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRỒNG CÀ PHÊ TRONG QUÁ
TRÌNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 12
1.1. Thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê và các lý thuyết liên quan đến thu nhập của
hộ gia đình trồng cà phê 12
1.1.1. Thu nhập hộ gia đình nông dân và hộ gia đình nông dân trồng cà phê 12

48
Tóm tắt chƣơng 1 59
CHƢƠNG 2 61
THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRỒNG CÀ PHÊ TRONG QUÁ
TRÌNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 61
2.1. Quá trình hình thành hộ gia đình trồng cà phê ở Việt Nam 61
2.1.1. Bối cảnh ra đời hộ gia đình trồng cà phê 61
2.1.2. Đặc điểm các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê ở
Việt Nam 63
2.1.2.1. Các yếu tố tác động đến sản lượng cà phê tại hộ gia đình nông dân. 63
2.1.2.2. Các yếu tố tác động đến giá bán cà phê tại hộ gia đình nông dân 67
2.1.2.3. Các yếu tố tác động đến chi phí sản xuất cà phê tại hộ gia đình nông dân 73
2.1.2.4. Các yếu tố tác động từ hội nhập kinh tế quốc tế. 75

iv
2.2. Thực trạng thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê ở Việt Nam. 79
2.2.1. Phân tích trên cơ sở thống kê các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình
trồng cà phê 79
2.2.1.1. Về sản lượng cà phê mà các hộ gia đình nông dân sản xuất trong năm 79
2.2.1.2. Về giá bán cà phê tại các hộ gia đình nông dân 83
2.2.1.3. Về chi phí sản xuất cà phê tại các hộ gia đình nông dân 85
2.2.1.4. Về thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê 89
2.2.2. Lƣợng hóa các yếu tố chủ yếu tác động đến thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê
100
2.2.2.1. Mô tả mẫu và quá trình thực hiện khảo sát 100
2.2.2.2. Mô tả các biến độc lập của mô hình 101
2.2.2.3. Kết quả hồi quy tuyến tính 106
2.2.2.4. Nhận xét rút ra từ kết quả mô hình hồi quy 110
2.3. Đánh giá điểm mạnh - yếu; cơ hội - thách thức (SWOT) trong quá trình nâng cao
thu nhập cho hộ gia đình trồng cà phê khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế 115

3.2.4. Nhóm các giải pháp hỗ trợ khác 151
3.2.4.1. Đẩy mạnh tiêu thụ cà phê tại thị trường trong nước 151
3.2.4.2. Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê 152
3.2.4.3. Thành lập các hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến sản xuất và xuất khẩu cà phê. 154
Tóm tắt chƣơng 3: 156
KẾT LUẬN 158
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 161
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162
DANH MỤC PHỤ LỤC 173
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ARABICA Cà phê chè
A1 Cà phê chè loại 1
A2 Cà phê chè loại 2
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CENTS/lb Xu (Hoa kỳ)/Pound (454 gram)
ĐVT Đơn vị tính
EXCELSA Cà phê mít
EU Liên hiệp Châu Âu
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc
FOB Giao hàng dọc mạn tàu tại cảng xuất khẩu
HS code Hệ thống hài hòa (thuế quan) và mã hàng hóa
Ha Hecta (10.000 m
2
)
ICO Tổ chức Cà phê Thế giới


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu của luận án 10
Hình 1.1: Khung phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ trồng cà phê 58
Hình 2.1: Diện tích cà phê tại các vùng 64
Hình 2.2: Sản lượng cà phê tại các vùng 64
Hình 2.3: Năng suất cà phê trồng tại Việt Nam giai đoạn 1930 - 2010 66
Hình 2.4: Sản lượng xuất khẩu và thị phần cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới 77
Hình 2.5: Cơ cấu trình độ văn hóa của chủ hộ 83
Hình 2.6: Cơ cấu trình độ chuyên môn của chủ hộ 83
Hình 2.7: Đường tương quan giữa quy mô diện tích vườn cà phê với thu nhập của hộ
gia đình trồng cà phê 92
Hình 2.8: Đường tương quan giữa năng suất cà phê trên 01 ha vườn với thu nhập trên
01 ha của hộ gia đình trồng cà phê 94
Hình 2.9: Tình trạng vay vốn cho sản xuất cà phê của hộ gia đình nông dân. 94
Hình 2.10: Đường tương quan giữa kiến thức nông nghiệp trong sản xuất cà phê của
chủ hộ và thu nhập trên 01 ha của hộ gia đình nông dân trồng cà phê 95
Hình 2.11: Đường tương quan mối quan hệ giữa loại cà phê đang trồng với thu nhập
trên ha của hộ gia đình trồng cà phê 96
Hình 2.12: Đường tương quan giữa tình trạng ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của
hộ gia đình trồng cà phê với các công ty thu mua và thu nhập trên ha của
hộ gia đình trồng cà phê 97
Hình 2.13: Đường tương quan giữa chi phí sinh học cho ha cà phê với thu nhập trên 01
ha của hộ gia đình trồng cà phê trong năm 98
Hình 2.14: Đường tương quan giữa số lượng lao động chính trong gia đình tham gia
sản xuất trên 01 ha cà phê với thu nhập trên 01 ha của hộ gia đình trồng
cà phê 99


Bảng 2.18: Tóm tắt mô hình ban đầu 108
Bảng 2.19: Phân tích phương sai (ANOVA) 108
Bảng 3.1. Ma trận phân tích SWOT kết hợp 126

1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị kinh tế cao,
là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới. Tại Việt
Nam, từ khi hội nhập trở lại với nền kinh tế thế giới đến nay (1994), cà phê luôn là một
trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của đất nước với kim ngạch xuất
khẩu mỗi năm lên đến trên dưới 2 tỷ Dollar (USD), đã góp phần không nhỏ vào công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Các
thành tựu nổi bật của ngành cà phê Việt Nam trong các năm qua được thể hiện:
Thứ nhất, tạo công ăn việc làm cho khoảng 300.000 hộ gia đình nông dân trồng
cà phê với trên 600.000 lao động, tương đương 2,93% lực lượng lao động trong nông
nghiệp, và bằng 1,83% lực lượng lao động của cả nước [26].
Thứ hai, từ năm 2006 đến nay, mỗi năm kim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê
Việt Nam mang về cho đất nước từ 1,6 tỷ Dollars (USD) đến trên 2 tỷ USD, năm 2011
vừa qua kim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê Việt Nam đạt tới 2,741 tỷ USD, bằng
2,84% tổng kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước [78].
Thứ ba, mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam tới gần 100 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên phạm vi toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành quốc gia sản xuất và
xuất khẩu cà phê đứng hàng thứ 2 thế giới về sản lượng (sau Brazil) và là quốc gia xuất
khẩu lớn nhất thế giới về loại cà phê vối (Robusta).
Bên cạnh những thành tựu nổi bật thì ngành cà phê Việt Nam cũng bộc lộ những
hạn chế mà nếu không có những giải pháp khắc phục kịp thời thì rất có thể sẽ mất đi
những cơ hội lớn do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, đồng thời không thể phát triển
ngành cà phê Việt Nam, một trong những ngành nông nghiệp mà sản phẩm có giá trị
cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn trên toàn cầu. Những hạn chế chủ yếu là:

(iii) Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam đến 2015 và định
hướng 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 2635 /QĐ-BNN-CB ngày 26 tháng 8
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
(iv) Quyết định số 63/2010/QĐ – TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản.
Nhưng chất lượng cà phê vối, loại sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của ngành cà
phê Việt Nam vẫn bị khách hàng nước ngoài đánh giá thấp, trả giá thấp hơn giá xuất
khẩu cà phê vối trung bình của thế giới đang làm cho đời sống người nông dân trực
tiếp trồng cà phê còn gặp nhiều khó khăn, kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước mỗi
năm mất đi hàng trăm triệu USD.
Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) với trên 150 quốc gia thành viên, chiếm trên 2/3 dân số của toàn cầu đã
mang đến cơ hội lớn cho ngành cà phê Việt Nam trong việc đưa sản phẩm của mình
đến với người tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu nhưng nó cũng tiềm ẩn những thách
thức không nhỏ như: tiếp tục duy trì và nâng cao sản lượng xuất khẩu để giữ vững vị trí
là quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê đứng hàng thứ hai thế giới về sản lượng và là
quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới về cà phê vối, nâng cao giá và kim ngạch xuất
khẩu để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho những người nông dân trực tiếp
sản xuất ra cà phê, phát triển phải đi đôi với bảo vệ môi trường phù hợp với quy định
của tổ chức Thương mại Thế giới,
Để phát huy những cơ hội và vượt qua những thách thức trên thì việc nâng cao
thu nhập, ổn định cuộc sống vật chất và tinh thần cho những hộ gia đình nông dân trực

4
tiếp trồng cà phê đóng vai trò quyết định, bởi chính hộ gia đình trồng cà phê là những
người tạo ra các hạt cà phê để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
nhằm thu ngoại tệ về cho quốc gia. Đó chính là lý do mà tác giả lựa chọn đề tài “Thu
nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế
quốc tế” để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế học của mình.
Trên cơ sở tổng hợp và phân tích các lý thuyết kinh tế liên quan đến thu nhập

sinh Vũ Trí Tuệ, thực hiện năm 2012 tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ
Chí Minh. Nội dung luận án tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của ngành cà phê
trên cơ sở lý thuyết của chuyên ngành kinh tế chính trị và có đưa ra các giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành cà phê Việt Nam như đẩy mạnh áp dụng tiến
bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất và kinh doanh cà phê, đẩy mạnh tập
trung kinh tế trong ngành, hoàn thiện tổ chức ngành hàng cà phê, hoàn thiện hệ thống
chính sách hỗ trợ nâng cao năng lục cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam.
- Đề tài nghiên cứu về: “Ảnh hưởng của thương mại cà phê toàn cầu đến
người trồng cà phê tỉnh Đắc Lắc – Phân tích và khuyến nghị chính sách” do Trung
tâm thông tin Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Oxfam Anh và Oxfam Hồng
kông, thực hiện năm 2002. Nội dung đề tài tập trung phân tích tác động tiêu cực của tự
do thương mại và sự lệ thuộc vào xuất khẩu ngày càng tăng của các quốc gia sản xuất
cà phê, theo đó khi giá xuất khẩu tăng làm các quốc gia mở rộng diện tích trồng cà phê
dẫn tới sản lượng cà phê trên thế giới tăng và làm giá cà phê trên thị trường thế giới
giảm làm ảnh hưởng trực tiếp đến người trồng cà phê.

6
- Đề tài nghiên cứu về: “Toàn cầu hóa, thương mại và đói nghèo – Bài học từ
ngành cà phê Việt Nam”, của Phan Sỹ Hiếu, Trung tâm thông tin Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, thực hiện năm 2003. Nội dung đề tài nghiên phân tích mặt tiêu cực
của toàn cầu hóa, đó là: sự nổi lên của các tập đoàn đa quốc gia, trong đó chỉ 5 tập
đoàn lớn nhất (Phillipps Morris, Nestle’, P&G, T Chibo, Sara Lee) thâu tóm tới 70 sản
lượng cà phê giao dịch của thế giới; và sự biến động của giá cà phê thế giới mà nguyên
nhân chủ yếu là do các cú sốc về cung chứ không phải về cầu.
- Đề tài nghiên cứu về: “Báo cáo nghiên cứu ngành cà phê – báo cáo số
29358 - VN ”, do Ban Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thuộc Ngân hàng Thế giới
thực hiện tháng 6/2004. Nội dung báo cáo đã nêu được tổng quan và đánh giá thực
trạng của ngành cà phê Việt Nam trong đó nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước trong
việc xây dựng mạng lưới các thể chế hoạt động tốt, minh bạch và năng động cùng với
việc xây dựng chương trình hành động hài hòa, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho người

của hộ gia đình trồng cà phê tại Việt Nam;
Thứ ba là, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ gia đình trồng
cà phê tại Việt Nam trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án: luận án tập trung nghiên cứu thu nhập của
hộ gia đình từ trồng cà phê và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trồng
cà phê trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.

8
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Về nội dung: luận án nghiên cứu các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng
yếu tố đến thu nhập từ trồng cà phê của hộ gia đình nông dân.
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu nhập
từ sản xuất cà phê của các hộ gia đình nông dân trồng cà phê tại Việt Nam từ năm 1994
đến năm 2011, đây là khoảng thời gian Việt Nam chính thức hội nhập trở lại với nền
kinh tế thế giới sau khi Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu
nhập từ sản xuất cà phê của các hộ gia đình trồng cà phê tại khu vực Tây Nguyên trên
địa bàn các tỉnh Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum, đây là nơi tập
trung 90,1% diện tích và cung cấp trên 92,61% tổng sản lượng cà phê của cả nước.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn số liệu sử dụng
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận án đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp tổng hợp và phân tích,
thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu, quy nạp, phân tích hồi quy đa biến, duy vật biện
chứng, và lịch sử logích, trong đó:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích để làm rõ mục tiêu thứ nhất của luận án,
theo đó từ các lý thuyết liên quan đến thu nhập của hộ gia đình nông dân trong sản xuất
nông nghiệp nói chung như nhóm lý thuyết liên quan đến khối lượng sản phẩm tại các
hộ gia đình nông dân, nhóm lý thuyết liên quan đến giá bán sản phẩm tại các hộ gia
đình nông dân, nhóm lý thuyết liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm tại các hộ gia


10
hoạch trên địa bàn 22 xã thuộc 08 huyện của 2 tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng. Số liệu thu
thập từ thực tế được làm sạch và xử lý bằng phần mền SPSS để lượng hóa các yếu tố
đến thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê. Quy trình nghiên cứu cụ thể của luận án
được thể hiện tại hình 1.0 dưới đây.
Hình 1.0: Quy trình nghiên cứu của luận án
Một là, xác định được các yếu tố tác động chủ yếu đến thu nhập của hộ gia đình
trồng cà phê tại Việt Nam trên cơ sở tổng hợp các nhóm lý thuyết liên quan thu nhập
của hộ gia đinh nông dân, đặc điểm thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trên thế giới
và kinh nghiệm đảm bảo thu nhập cho các hộ gia đình trồng cà phê tại các nước xuất
khẩu cà phê hàng đầu thế giới như Brazil, Colombia, Indonesia.
Hai là, phân tích thực trạng, lượng hóa và làm rõ tác động của từng yếu tố chủ
yếu đến thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh
tế quốc tế;
Ba là, đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ gia đình nông
dân trực tiếp trồng cà phê trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Tên và kết cấu của luận án
Tên luận án: thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình Việt Nam
hội nhập kinh tế quốc tế
Kết cấu của luận án: ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: lý luận về thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình Việt
Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2: thực trạng thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê trong quá trình Việt
Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3: một số giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ gia đình trồng cà phê
trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

12
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRỒNG CÀ PHÊ
TRONG QUÁ TRÌNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê và các lý thuyết liên quan đến
thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê
1.1.1. Thu nhập hộ gia đình nông dân và hộ gia đình nông dân trồng cà phê
Michael P. Todaro (1998) cho rằng: thu nhập của hộ gia đình nông dân là số

xuất ra chúng nhưng không bao gồm chi phí lao động của các thành viên trong gia đình
trực tiếp tham gia vào các quá trình tạo ra sản phẩm, bởi các thành viên trong gia đình
tham gia vào sản xuất là để giảm chi phí thuê lao động ngoài gia đình và tạo ra thu
nhập cho chính gia đình họ. Như vậy, thu nhập của hộ gia đình trồng cà phê là phần
tiền còn lại của hộ gia đình nông dân sau khi lấy tổng doanh thu từ bán cà phê trừ đi
các khoản chi phí không bao gồm chi phí lao động gia đình đã tham gia vào các quá
trình sản suất để tạo ra tổng sản lượng cà phê của hộ gia đình trong năm. Các chi phí
ngoài chi phí lao động của gia đình tham gia vào quá trình sản xuất cà phê trong năm
gồm: (i) các chi phí trung gian đầu vào cho sản xuất cà phê như chi nước tưới, chi phân
bón, thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật, chi mua hoặc thuê thiết bị cơ giới để thay
thế lao động thủ công; (ii) chi hoàn trả các khoản chi phí đầu tư ban đầu để hình thành
vườn cà phê trong giai đoạn trước đó được phân bổ đều trong suốt thời kỳ thu hoạch
của cây cà phê; (iii) chi phí thuê lao động ngoài gia đình để thực hiện các công việc
như làm cỏ, bón phân, tỉa cành chăm sóc cây cà phê, thu hái và sơ chế biến cà phê tại
gia đình; (iv) chi trả lãi vay cho các nguồn vốn đưa vào sản xuất cà phê trong năm.

14
1.1.2. Các lý thuyết liên quan đến thu nhập của hộ gia đình nông dân và hộ
gia đình trồng cà phê trong hội nhập kinh tế quốc tế
Từ các quan điểm cho rằng thu nhập hộ gia đình nông dân bằng tổng doanh thu
trừ đi tổng chi phí (không bao gồm chi phí lao động của các thành viên trong gia đình
tham gia vào các quá trình sản xuất), trong đó tổng doanh thu bằng tổng sản lượng sản
phẩm mà hộ gia đình sản xuất ra trong năm nhân cho giá bán mỗi đơn vị sản phẩm, và
tổng chi phí bằng tổng sản lượng sản phẩm nhân cho chi phí sản xuất mỗi một đơn vị
sản phẩm. Ta thấy rằng, thu nhập của hộ gia đình nông dân phụ thuộc vào: (i) tổng sản
lượng sản phẩm mà hộ gia đình nông dân sản xuất ra trong năm, (ii) giá bán mỗi một
đơn vị sản phẩm mà họ đã sản xuất, và (iii) chi phí để sản xuất ra tổng sản lượng sản
phẩm đó, theo đó các lý thuyết liên quan đến thu nhập của hộ gia đình nông dân gồm:
1.1.2.1. Nhóm lý thuyết liên quan đến sản lượng sản phẩm của hộ gia đình
nông dân

Hàm sản xuất một mặt cho biết sản lượng đầu ra từ việc kết hợp một lượng các
yếu tố đầu vào, mặt khác cũng cho biết lượng yếu tố đầu vào cần sử dụng ứng với mỗi
kỹ thuật để sản xuất ra mức sản lượng đầu ra theo ý muốn. Mối quan hệ phụ thuộc giữa
sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào trong ngắn hạn và trong dài hạn có những đặc
tính riêng do khả năng thay đổi các yếu tố đầu vào trong ngắn hạn và trong dài hạn
khác nhau, theo đó:
Trong ngắn hạn, các yếu tố đầu vào cố định như đất đai, nhà xưởng, máy móc
thiết bị phục vụ cho sản xuất không dễ dàng thay đổi nên việc muốn tăng hay giảm sản
lượng trong ngắn hạn chỉ có thể thực hiện được bằng cách thay đổi các yếu tố đầu vào
biến đổi như nguyên, nhiên liệu, lao động trực tiếp. Trong nông nghiệp, các yếu tố đầu
vào biến đổi trong ngắn hạn chủ yếu là phân bón, nước tưới và lao động nhưng việc gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status