ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM THIẾT KẾ CHUNG CƯ H1 Q3 - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA CƠ NỀN MÓNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ H1 - QUẬN 3
(PHẦN THUYẾT MINH) CNBM : PGS.TS VÕ PHÁN
CBHD : THS. PHAN LƯU MINH PHƯỢNG
THS. VÕ BÁ TẦM
SVTH : VÕ DUY PHƯỚC
MSSV : 80502206

Kính chúc quí Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe !
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 01 năm 2010
Sinh viên thực hiện
VÕ DUY PHƯỚC
TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: CHUNG CƯ H1
Địa điểm : Lê Văn Sỹ, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Ø Công trình gồm 2 tầng hầm làm nơi để xe, tầng trệt dùng làm phòng trưng bày, phòng kinh
doanh, nhà trẻ, dịch vụ … và 12 tầng lầu, một tầng sân thượng và mái . Tổng chiều cao công
trình 45 m.
Ø Công trình có 2 hệ thống cầu thang gồm 2 thang bộ và 1 thang máy chạy suốt từ tầng hầm
đến tầng trên cùng. Hồ nước đặt ở tầng hầm có nhiệm vụ lấy nước thành phố và cung cấp cho hồ
nước trên mái, hồ nước trên tầng mái cung cấp nước cho toàn bộ công trình, phục vụ sinh hoạt và
chữa cháy.
Ø Giải pháp kết cấu: công trình được thiết kế với hệ khung vách chịu lực, sàn dầm. Sơ đồ tính
là khung không gian.
Phần báo cáo luận văn bao gồm :
Ø Thuyết minh:
Thể hiện các bước tính toán theo trình tự các phần từ sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, tính
toán khung, thống kê địa chất, tính toán móng cọc ép đài đơn, móng cọc khoan nhồi đài đơn
móng bè trên nền cọc khoan nhồi và vách tầng hầm … . Khối lượng phần kiến trúc và nền móng
là 70% và phần kết cấu là 30%. Sử dụng tất cả kiến thức về BTCT, sức bền – kết cấu, nền móng,
các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng hiện hành và phần mềm kết cấu hỗ trợ.
Ø Phụ lục:
Thể hiện kết quả tổ hợp nội lực của dầm, cột, vách có được sau khi giải khung bằng phần
mềm Etabs 9.2 và tính thép cho dầm, cột, vách bằng Excel, phản lực chân cột, moment đài móng

Thứ tự bản vẽ:
1/ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (bản vẽ NM-1)
2/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP (bản vẽ NM-2)
3/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP (bản vẽ NM-3)
4/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (bản vẽ NM-4)
5/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (bản vẽ NM-5)
6/ PHƯƠNG ÁN MÓNG BÈ TRÊN NỀN CỌC KHOAN NHỒI (bản vẽ NM- 6)
7/ PHƯƠNG ÁN MÓNG BÈ TRÊN NỀN CỌC KHOAN NHỒI (bản vẽ NM-7)
8/ BẢNG SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG (bản vẽ NM-8)
9/ THIẾT KẾ VÁCH TẦNG HẦM (bản vẽ NM-9)

=> Tổng cộng 20 bản vẽ và 237 trang thuyết minh

Chương 1:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:
Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn nhất của Việt Nam cũng là nơi
dân số tập trung rất đông trong trung tâm thành phố. Việc giải quyết vấn đề nhà ở
trong thành phố trở thành bài toán nan giải. Chung cư cao tầng là một hướng giải
quyết tối ưu nhất. Chung cư H1 – Quận 3 cũng góp một phần nhỏ giải quyết vấn đề
cấp bách này, góp phần cho sự phát triển chung của thành phố.
1.2. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
1.2.1. Vị trí công trình:
Công trình nằm trên khu đất rộng đường Lê Văn Sỹ, Quận 3, Tp.HCM.
1.2.2. Qui mô xây dựng công trình:
Công trình gồm các căn trệt phục vụ cho dịch vụ, nhà trẻ, phòng sinh hoạt cộng
đồng, và các căn hộ cao cấp 14 tầng cao 51.4m kể từ mặt đất. Ngoài ra còn có 1
tầng hầm và 1 tầng kỹ thuật.
-Diện tích xây dựng: 1038 m

trí độc đáo cho công trình.
Có diện tích thông thoáng rộng vì bố trí 2 giếng trời lớn trong phạm vi nhà đảm
bảo thông gió và ánh sáng tốt cho từng căn hộ.
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo
vẽ tự nhiên, thông thoáng.
1.3.4. Giao thông nội bo:
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa
mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ.
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy và 2 cầu
thang bộ hành đảm bảo lưu thông dể dàng và hợp lý.
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được
tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn tạo thông thoáng,
khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại .
1.4. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1.4.1. Hệ thống chiếu sáng:
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều
được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và ban công.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được
những chỗ cần chiếu sáng. 1.4.2. Hệ thống điện:
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào
trạm biến thế của công trình.
Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA
cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện
cung cấp cho những hệ thống sau:
- Thang máy.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.

* Nước : Nước được dự trư tại 2 bể nước trên mái và bể ngầm dưới tầng tầng
hầm, sử dụng máy bơm lưu động.
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Φ 20 dài 25m, lăng phun Φ 13) đặt
tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở
mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo
cháy.
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m
một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình
chữa cháy khô ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn
cấp ở tất cả các tầng.
* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan
trọng và dễ thấy, tiệnay1 (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng).
1.5. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN:
Khu vực xây dựng thuộc địa bàn TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của
vùng.
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các
đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt :
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 .
+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau .
- Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 26
0
C .
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 22
0
C.
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 30
0
C.
+ Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm.

Chương 2:
TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN ĐIỂN HÌNH

MAậT BAẩNG DAM SAỉN ẹIEN HèNH - TL 1/100
2
2
4
2
2
2a
2c
2a
3
3a
3
3
3
1
1b
1c
1

3
3
2a
2a
2c
3000 4000 4000 4000 4600 4000 4000 4000
34600
2000 5000 5125 5750 5125 5000 2000
30000
5
5
5
5
9
2b2.1. CHN S B KCH DM V BN SN:
2.1.1. Kớch thc dm:
Chn kớch thc s b dm theo cụng thc gn ỳng nh sau:
1
(820)
d
hL
=


1
(24)
dd

÷

Ta chọn dầm có kích thước 25x40 (cm).
• Với các dầm môi ta chọn 20x30(cm).
• Với các dầm console ta chọn 25x40(cm).

2.1.2. Bề dày bản sàn:
Chọn bề dày sơ bộ bản theo công thức sau:
1
b
D
hL
m
=
Trong đó:
L
1
là chiều dài cạnh ngắn của ô bản.
m= 40~45 đối với bản kê 4 cạnh, ta chọn bằng 40.
D= 0.8~1.4 phụ thuộc vào tải trọng, ta chọn bằng 1.
1
4010
40
b
hcm
=×=
Vậy ta chọn bề dày bản sàn là 10cm.

Đối với cc ơ sn cĩ tường xy trn sn m bn dưới khơng cĩ dầm đỡ trực tiếp, ta
tính thm phần tĩnh tải do tường tc dụng ln sn, tải trọng của cc vch tường được quy
về tải phn bố đều theo diện tích ơ sn. Cc vch ngăn l tường gạch ống cĩ trọng lượng
ring g
t
= 1800(daN/m
3
). Ty thuộc vo độ dy tường, chiều di tường v chiều cao tầng
nh (3.2m), ta quy đổi về tải phn bố đều trn sn như sau:
Tải trọng
Lớp
cấu tạo
h(cm)

n
g
(kN/m
3
)
g
tt

(kN/m
2
)
Tĩnh tải
Gạch Ceramic 1 1.2 20 0.24
Vữa trát 3 1.3 18 0.702
Vữa trát trần 1.5 1.3 18 0.351
Đường ống, thbị 1.2

2
)
l: chiều di tường (m)
c: chiều cao tường (m)
d: bề dy tường (m)
g
t
: trọng lượng ring tường gạch ống (daN/m
3
)
S
s
: diện tích ơ bản sn (m
2
), S
s
= L1xL2
L1,L2: chiều di 2 cạnh ơ bản theo 2 phương trục số v trục chữ
g
s
: trọng lượng bản thn sn (kN/m
2
)
g
tt
: tĩnh tải tính tốn tc dụng ln sn (kN/m
2
)
Trọng lượng tường phn bố trn dầm.
Bản sàn


18 1.16
1a 4.6 5.125

23.58 0 3.2

0.1

18 0.00
1b 4.3 4.6 19.78 0 3.2

0.1

18 0.00
1c 2.4 4 9.60 0 3.2

0.1

18 0.00
1d 4.3 4.6 19.78 0 3.2

0.1

18 0.00
1e 4 4.8 19.20 0 3.2

0.1

18 0.00
2 2.1 5 10.50 2 3.2


0.1

18 0.00
5 1.7 4 6.80 0 3.2

0.1

18 0.00
6 1.3 2.8 3.64 0 3.2

0.1

18 0.00
7 1.8 2.8 5.04 0 3.2

0.1

18 0.00
8 1.8 4.3 7.74 0 3.2

0.1

18 0.00
9 1.5 4 6.00 0 3.2

0.1

18 0.00


)
n: hệ số vượt tải (dựa theo TCVN 2737-1995)
ψ: hệ số giảm tải trọng tính tốn (dựa theo TCVN 2737-1995)
Hoạt tải tiêu chuẩn
tc
p
của sàn được tra trong TCVN 2737-1995 dựa vào công năng
của các ô sàn.
Trong trường hợp ô sàn có diện tích chịu tải
9
>
A
(m
2
), hoạt tải tiêu chuẩn của ô
sàn lúc này phải nhân thêm với hệ số giảm tải
ψ
. Hệ số giảm tải
ψ
tính theo công
thức

0.6
0.4
9
ψ
=+
A

Bản sàn

1d III 4.3 4.6 19.78 3 0.805 1.3 3.14
1e III 4 4.8 19.20 3 0.811 1.3 3.16
2 I 2.1 5 10.50 1.5 0.955 1.3 1.86
2a I 1.5 4 6.00 1.5 1.135 1.3 2.21
2b II 1.5 3 4.50 2 1.249 1.2 3.00
2c I 0.9 4.6 4.14 1.5 1.285 1.2 2.31
3 I 4 5 20.00 1.5 0.802 1.2 1.44
3a I 4.6 5 23.00 1.5 0.775 1.2 1.40
4 I 1.7 2.1 3.57 1.5 1.353 1.2 2.43
5 III 1.7 4 6.80 3 1.090 1.2 3.92
6 I 1.3 2.8 3.64 1.5 1.343 1.2 2.42
7 III 1.8 2.8 5.04 3 1.202 1.2 4.33
8 III 1.8 4.3 7.74 3 1.047 1.2 3.77
9 III 1.5 4 6.00 3 1.135 1.3 4.43

2.2.3 Tổng tải tác dụng trên các ô bản

Bản sàn

L
1
L
2

Tĩnh tải

Tường Hoạt tải

Tổng
cộng (m) (m)

Cốt thép: sử dụng thép AI, có cường độ tính toán 225MPa.
2.4. PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỘI LỰC
2.4.1. Bản làm việc 2 phương
Các ô bản 1,3,4,5,6 có L
2
/L
1
< 2 => bản làm việc 2 phương, ta tra bảng
được các hệ số sau: m
i 1
, m
i 2
, k
i 1
, k
i 2
.
Trong đó: i = 1 ÷ 11 là chỉ số loại ô bản sàn. Các ô sàn như hình vẽ chủ yếu
tính theo sơ đồ 9, xem gần đúng là bản ngàm 4 cạnh

Moment dương ở giữa nhịp:
M
1
= m
91
. P
M
2

= m

i
tra bảng trong “sổ tay thực hành kết cấu công
trình.
2.4.2. Bản làm việc 1 phương
Các ô sàn 2, 2a, 2b, 2c có có L
2
/L
1
>2 => bản làm việc 1 phương, sơ đồ
tính là một đầu ngàm và một đầu khớp.Ta cắt một dải rộng 1m theo phương
cạnh ngắn.
Sơ đồ tính toán:

Xác định tải trọng q = 1.(p+g) (daN/m)
Moment gối của ô bản :
8
2
1
ql
M
g

=
Moment nhịp của ô bản :
128
9
2

bo
M
Rbh
α = ;
112
m
ξα
=−− ;
bo
s
s
Rbh
A
R
ξ
=
Mg
Mnh
L
q
với: b = 1000; h
o
= h – a = 120 – 20 = 100
R
s
= 280 Mpa; R
b
= 14.5 Mpa
2.6. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP
Có hai sơ đồ tính thông dụng: 2

d
s
h
h
==
> 3 cho nên
toàn bộ ô bản được xem như ngàm vào dầm
Bản sàn

L
1
(m)

L
2
(m)L1/L2

Làm việc
1 4 5.125

1.28 bản 2 phương
1a 4.6 5.125

1.11 bản 2 phương
1b 4.3 4.6 1.07 bản 2 phương
1c 2.4 4 1.67 bản 2 phương
1d 4.3 4.6 1.07 bản 2 phương
Khi bản sàn được xem như ngàm vào dầm thì:

l
M.l
12
2
M.l
24
2
2
12
M.l

Sơ đồ tính sàn .(bản 1 phương)

Mômen trên gối là
2
12
1
qlM
g
= , mômen trên nhịp
2
24
1
, qlM
n
=

Tra bảng ta được các hệ số m
91
, m
92
, k
91
, k
92
m
11
, m
12

Tải trọng phân bố đều lên sàn q = g+p (kN/m
2
)
Tổng tải tác dụng lên sàn P = q.L
1
.L
2
(kN)
Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 1: M
1
= m
91
.P (kNm/m)
Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 2: M
2
= m
92

0.0127

0.04742

0.02898

1a 6.15 4.6 5.125 1.11 0.02976

0.01821

0.06798

0.04155

1b 6.21 4.3 4.6 1.07 0.03215

0.01967

0.07344

0.04488

1c 6.56 2.4 4 1.67 0.02012

0.0072

0.04428

0.01592


0.0303

3a 6.04 4.6 5 1.09 0.03175

0.0204

0.07254

0.04647

4 7.08 1.7 2.1 1.24 0.0217

0.01394

0.04958

0.03176

7 8.97 1.8 2.8 1.56 0.02058

0.00848

0.04576

0.01882Bản sàn M
91
M

0
m
bb
M
Rbh
α
γ
= ;
(112)
m
ξ
=−−α
;
0
bb
s
s
Rbh
A
R
γ
ξ
= ;
0
sch
A
bh
µ =
Trong đó
1

n
(cm2)
2
Gối 2.807 8.5

0.0268

0.0272

1.4878

f 8

a

200

2.5120

Nhịp 1.403 8.5

0.0134

0.0135

0.7386

f 6

a

f 6

a

200

1.4130

2c
Gối 0.469 8.5

0.0045

0.0045

0.2458

f 8

a

200

2.5120

Nhịp 0.235 8.5

0.0022

0.0022

0.0099

0.0099

0.5423

f 6

a

200

1.4130

6
Gối 0.994 8.5

0.0095

0.0095

0.5222

f 8

a

200

2.5120

200

2.5120

Nhịp 1.136 8.5

0.0108

0.0109

0.5972

f 6

a

200

1.4130

9
Gối 1.700 8.5

0.0162

0.0164

0.8962

f 8


(cm)

a x
As
(cm
2
)
Thp chọn
F
a
ch
ọn
(cm
2
)
1
Nhịp L1 3.13 8.5 0.030

0.030

1.662 f 6 a

160 1.766
Nhịp L2 1.92 8.5 0.018

0.018

1.011 f 6 a


Gối L1 9.85 8.5 0.094

0.099

5.418 f 8 a

80 6.280
Gối L2 6.02 8.5 0.057

0.059

3.244 f 8 a

150 3.349

1b
Nhịp L1 3.95 8.5 0.038

0.038

2.106 f 6 a

120 2.355
Nhịp L2 2.42 8.5 0.023

0.023

1.279 f 6 a

200 1.413


0.027

1.477 f 8 a

200 2.512
Gối L2 1 8.5 0.010

0.010

0.525 f 8 a

200 2.512
1d
Nhịp L1 4.95 8.5 0.047

0.048

2.652 f 6 a

100 2.826
Nhịp L2 3.03 8.5 0.029

0.029

1.606 f 6 a

160 1.766
Gối L1 11.30 8.5 0.108



3.799 f 8 a

120 4.187
Gối L2 4.87 8.5 0.046

0.048

2.609 f 8 a

200 2.512
2b
Nhịp L1 0.63 8.5 0.006

0.006

0.330 f 6 a

200 1.413
Nhịp L2 0.16 8.5 0.002

0.002

0.083 f 6 a

200 1.413
Gối L1 1.35 8.5 0.013

0.013



120 4.187
Gối L2 5.13 8.5 0.049

0.050

2.751 f 8 a

150 3.349
3a
Nhịp L1 4.41 8.5 0.042

0.043

2.356 f 6 a

120 2.355
Nhịp L2 2.83 8.5 0.027

0.027

1.502 f 6 a

200 1.413
Gối L1 10.07 8.5 0.096

0.101

5.549 f 8 a


Gối L2 0.80 8.5 0.008

0.008

0.421 f 8 a

200 2.512
7
Nhịp L1 0.93 8.5 0.009

0.009

0.489 f 6 a

200 1.413
Nhịp L2 0.38 8.5 0.004

0.004

0.201 f 6 a

200 1.413
Gối L1 2.07 8.5 0.020

0.020

1.093 f 8 a

200 2.512
Gối L2 0.85 8.5 0.008

=
2.6.5.2.Độ vng bản 2 phương tính theo công thức:

4
max
1
L
fq
D
α=××
Trong đó:
L
1
: cạnh ngắn của ô bản sàn
q : tổng tải tác dụng lên dải ô bản sàn rộng 1m (kN/m)

α
: hệ số phụ thuộc vo tỉ số
2
1
L
L
của ơ bản 2 phương:

Trọng lượng tường phn bố trn dầm

L
2
/L
1

E
b
: modun đàn hồi của bê tông = 30.10
6
kN/m

: hệ số poisson = 0.2
h : chiều dày bản = 0.1m
à D = 4500 kN.m
2

2.6.5.3. Kiểm tra độ vng sn
Độ vng lớn nhất của sn phải thỏa điều kiện:
max
gh
ff

Do tất cả ô bản đều có L1<6m nên theo TCXDVN 356:2005 – trang 17, độ vng
giới hạn sn với trần phẳng l
200
gh
L
f = (với bản 1 và 2 phương, L=L1, với bản công
son L=2L1)

2.7. Kết quả:


Thỏa
6 1.3 7.06 1.17E-05 6.50E-03

Thỏa
8 1.8 8.41 5.11E-05 9.00E-03

Thỏa
9 1.5 9.07 2.66E-05 7.50E-03

Thỏa

Bản 2 phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status