B GIÁO DO
I H
o0o
KHÓA LUN TT NGHIP
TÀI:
NÂNG CAO HIU QU S DNG
VN TI CÔNG TY TNHH IN VÀ DCH
V TMI LÝ ANH
SINH VIÊN THC HIN : PHM MINH NGC
MÃ SINH VIÊN : A16043
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NI 2014 B GIÁO DO
I H
o0o
Anh đã tạo điều kiện, giúp đỡ cũng như cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng
dẫn em trong suốt thời gian thực tập.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Phạm Minh Ngọc L
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Phạm Minh Ngọc
MC LC
1
1 1.1.
1 1.1.1.
2 1.1.2.
3 1.1.3.
Lý Anh 44
44 2.4.1.
49 2.4.2.
52
52 3.1.
52 3.1.1.
52 3.1.2.
54 3.2.
54 3.2.1.
54 3.2.2.
3.3.
TNHH in và DVTM Lý Anh 56
56 3.3.1.
66 3.3.2.
68 3.3.3.
DANH MC VIT TT
Bảng 2.2. Thời gian quay một vòng quay TSNH 35
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản mục của TSNH 35
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH 38
Bảng 2.5. Thời gian một vòng quay TSDH 39
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH in và DVTM Lý
Anh 39
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của 3 công ty cùng ngành 40
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty TNHH in và DVTM Lý
Anh 41
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của 3 công ty cùng ngành 42
Bảng 2.10. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA 43
Bảng 2.11. Số liệu của khoản mục trả trước vả phải trả người bán 46
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 47
Bảng 2.13. Chỉ tiêu ROE theo phương pháp Dupont 50
Bảng 3.1. Biểu phí giao dịch chứng khoán 59
Bảng 3.2. Nợ phải thu trong hạn thanh toán 61
Bảng 3.3. Nợ phải thu quá hạn thanh toán 61
Bảng 3.4. Bảng xác định mức dự trữ tối ưu nguyên vật liệu Bột giấy 64
Bảng 3.5. Tỷ lệ GVHB so với Doanh thu thuần 65
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH in và DVTM Lý Anh 20
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản 27
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn 28
Biểu đồ 2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 48
Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay 49
Phụ lục 1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 - 2013 của Công ty TNHH in
và DVTM Lý Anh 71
Phụ lục 2. Bảng cân đối kế toán năm 2011 - 2013 của Công ty TNHH in và DVTM
Lý Anh 72
TNHH in và DVTM Lý Anh thể hiện qua BCTC của Công ty trong vòng 3 năm 2011 –
2013, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sự dụng vốn của Công ty TNHH in
và DVTM Lý Anh
3. u Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, tổng hợp, phương pháp phân tích
theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh
giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của
công ty.
4. Kt cu khóa lun
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
lý lun chung v vn trong doanh nghip
c trng hiu qu s dng vn ca công ty TNHH in và dch v
i Lý Anh
ng gi ng hiu qu s dng vn ca công ty
TNHH in và dch v i Lý Anh
1
LÝ LUN CHUNG V VN TRONG DOANH NGHIP
1.1. Tng quan v v
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp, ngành
nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để tiến hành hoạt động kinh doanh
được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó. Số vốn này thể
hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh. Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và
phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái nim v vn trong doanh nghip
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là: Vốn của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư để sử dụng
trong sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Với khái niệm trên, ta hiểu rằng vốn được biểu hiện bằng tiền. Nhưng không phải
lúc nào tiền cũng được coi là vốn. Khi và chỉ khi hội tụ đủ ba điều kiện sau thì tiền mới
được xem là nguồn vốn của doanh nghiệp:
- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, nói cách khác tiền phải
được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thực.
- Tiền phải được tích tụ và tập hợp đến một lượng nhất định, bởi nếu không có đủ
tiền thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tiền phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lời. Một lượng tiền lớn không được
vận động quay vòng để gia tăng giá trị thì chỉ là những đồng tiền chết.
1.1.2. m ca vn trong doanh nghip
Thứ nhất, vốn được xem là một loại hàng hóa đặc biệt. Trước hết, vốn được coi là
một loại hàng hóa vì vốn có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị của vốn được thể hiện ở chi
phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được. Giá trị sử dụng của vốn được thể hiện ở việc
doanh nghiệp sử dụng vốn để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy
móc, thiết bị vật tư, hàng hóa… Tuy nhiên, vốn lại là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt
giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu, do khi mua doanh nghiệp có quyền sử dụng chứ
không có quyền sở hữu. Một điểm đặc biệt nữa của vốn là không bị hao mòn hữu hình
trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn.
Thứ hai, vốn luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị
trường, không thể tồn tại đồng vốn vô chủ.
Thứ ba, vốn luôn vận động nhằm mục đích sinh lời.
Thứ tư, vốn được tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để
đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
3
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian. Tức là phải xem xét đến thời gian của
đồng vốn bỏ ra do “đồng tiền có giá trị về mặt thời gian, đồng tiền hôm nay khác với
nước, các khoản phải trả cho nhà cung cấp…
4
Vn ch s hu bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, nguồn vốn tự bổ sung
từ lợi nhuận sau thuế, các quỹ của doanh nghiệp và vốn tài trợ từ Nhà nước (nếu có).
Hình thức phân loại này giúp nhà quản trị nhận biết rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của
doanh nghiệp với từng khoản vốn khác nhau.
1.1.3.3. Phân loại theo mục đích sử dụng
Vốn dùng cho mục đích đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh: là nguồn vốn dùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thông thường là các TSCĐ như máy móc thiết bị, dây
chuyền sản xuất… ngoài ra còn có nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…
Vốn dùng cho mục đích đầu tư hoạt động tài chính: là giá trị của các tài sản tài
chính như: tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn, tiền gửi ngân hàng và các
giấy tờ có giá khác…
1.1.3.4. Phân loại theo thời gian
Nguồn vốn dài hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng dài (lớn hơn 1 năm)
bao gồm: VCSH, vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng.
Nguồn vốn ngắn hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng ngắn (nhỏ hơn 1
năm) bao gồm: vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng; nợ phải trả nhà cung cấp, cán
bộ công nhân viên và các khoản thuế phải nộp.
1.1.4. Vai trò ca vi vi s tn ti và phát trin ca doanh nghip
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việc
thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều
kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh
nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân,
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh
nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những
tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on Sales - ROS) cho biết năng lực sinh
lời của doanh thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ những biện pháp doanh nghiệp áp dụng nhằm làm giảm
chi phí có hiệu quả.
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Assets - ROA) cho biết khả năng
sinh lời của tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem lại bao
nhiều lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu. Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả. Tuy nhiên, cũng tùy ngành nghề kinh doanh
6
của doanh nghiệp sẽ có tỷ suất ROA cao hay thấp, với những ngành nghề kinh doanh
thương mại, tài sản không lớn nên tỷ lệ này thường cao nhưng đối với lĩnh vực sản xuất
đặc biệt là ngành công nghiệp nặng thì tỷ lệ này tương đối thấp. Vì vậy, để có được cái
nhìn khách quan và chính xác, cần so sánh chỉ số này so với các doanh nghiệp cùng lĩnh
vực kinh doanh hay tỷ lệ chung của ngành.
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE) sẽ cho ta biết
một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra đầu tư sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Thông thường các chủ đầu tư thường coi trọng đến chỉ số này, chỉ số này càng cao chứng
hơn 1 tức doanh nghiệp dự trữ dư thừa TSLĐ để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh cũng là sự đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn bằng
các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, tuy nhiên chỉ số này xét đến tính thanh khoản
trong các loại tài sản đảm bảo. Do hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất
trong tài sản ngắn hạn, chúng phải mất nhiều thời gian để có thể chuyển đổi thành tiền
7
mặt hơn so với các tài sản khác như tiền, chứng khoán khả thị hay phải thu khách hàng.
Vì vậy, tỷ số này cho thấy rõ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Ngoài ra, chỉ tiêu khả năng trả nợ tức thì của doanh nghiệp được xác định thông qua
công thức sau:
Với chỉ số trên, ta có thể biết được khả năng trả nợ ngay tại thời điểm xác định mà
không phụ thuộc vào các tài sản ngắn hạn khác. Đầu tư tài chính ngắn hạn ở đây được
hiểu là các khoản đầu tư tài chính có thời gian thu hồi (hoặc đáo hạn) không quá 3 tháng.
1.2.2.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
a. Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một kỳ
hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số vòng
quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn
kho.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng
lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của
hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn
kho thấp. Nhưng cũng cân lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh
doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
+ Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch
với nhau. Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại.
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
+ Số vòng quay các khoản phải thu
S vòng quay các
khon phi thu
=
Doanh thu thun (doanh thu không bng tin mt)
Bình quân khon phi thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích doanh
nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao nhiêu. Tỷ số
này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số vòng quay
1.2.2.3. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
a. Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳ
thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất sử
dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
10
b. Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSDH tốt, góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
c. Số vòng quay của TSDH
Số vòng quay tài sản dài hạn là chỉ tiêu cho biết 1 đồng giá trị bình quân tài sản dài
hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
1.2.2.4. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ
Hay, ROE = T sut doanh li x S vòng quay tài sn x (Tng tài sn/Vn CSH)
1.2.2.5. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
a. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định kỳ.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ
cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không
(không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả).
Trong đó lãi trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay là của năm cuối hoặc là tổng
của 4 quý gần nhất.
Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không thông
qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người cho vay, chính phủ (thuế) và Cổ đông. Từ đó
đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần duy trì. Hệ
số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá
yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản
công ty.
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
hiện nay được gia tăng nhờ sự tiến bộ trong công nghệ sản xuất sẽ giúp ích rất lớn cho
doanh nghiệp, tạo ra được lợi thế cạnh tranh đối với các đối thủ, tuy nhiên vấn đề về vốn
sẽ là một điều bận tâm lớn đối với doanh nghiệp nên việc nâng cao khả năng sử dụng vốn
giúp ích rất lớn cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp tối đa hoá được lợi ích
của chủ sở hữu, gia tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.4. Nhng nhân t n hiu qu s dng vn ca doanh nghip
Khi xem xét đến hiệu suất sử dụng vốn một điều không thể bỏ qua chính là những
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Các nhân tố ảnh hưởng đó được chia làm
hai loại: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.2.4.1. Những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
a. Tình hình kinh tế, xã hội:
Yếu tố khách quan quan trọng nhất bao gồm tình hình kinh tế, xã hội của một quốc
gia nói chung và thế giới nói riêng. Với một nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một
tốc độ xác định thì không chỉ hoạt động đầu tư sẽ được mở rộng, mà thị trường vốn cũng
được ổn định, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và tiếp tục phát triển. Mặt khác một
nền chính trị ổn định giúp các doanh nghiệp tránh được những tổn thất do chiến tranh,
biểu tình và bạo loạn. Ngược lại, nếu nền kinh tế cũng như chính trị gặp bất ổn doanh
nghiệp sẽ phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong việc đầu tư, đặc biệt trong các kế hoạch
dài hạn, khó khăn trong huy động vốn…
b. Chính sách và các cơ chế quản lý nền kinh tế:
13
Chính sách và cơ chế quản lý có tác động tương đối đáng kể đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh, vì vậy
chỉ cần một sự thay đổi tương đối nhỏ thì hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hiệu
quả sử dụng tài sản nói riêng sẽ bị tác động. Một số chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
nước liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp như: chính sách thuế, chính sách lãi suất và
chính sách tỷ giá.
1.2.4.2. Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
a. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Mỗi ngành nghề kinh doanh sẽ có những đặc điểm khác nhau như tính mùa vụ, chu
kỳ sản xuất kinh doanh v.v… từ đó có những tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Như những công ty cung cấp các sản phẩm có tính chất mùa vụ sẽ
thể hiện ở nhu cầu về vốn và khả năng tiêu thụ sản phẩm. Trong một năm, tình hình về
vốn cũng như doanh thu sẽ có biến động lớn nên tác động đến hiệu suất sử dụng vốn rất
cao. Ngoài ra, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, thời gian quay vòng vốn
nhanh, nên dễ dàng cân đối các khoản thu chi vì vậy cũng tác động đến hiệu suất sử dụng
vốn. Bên cạnh đó, với tính chất ngành nghề riêng biệt nên cơ cấu vốn cũng có sự khác
biệt. Từ đó sẽ có sự đầu tư, hình thức chi trả là khác nhau nên cũng tác động đến hiệu suất
sử dụng vốn.
b. Những quyết định đầu tư:
Mọi quyết định đầu tư đều mang tính chất chiến lược đến hoạt động của doanh
nghiệp sau này. Việc ra quyết định đầu tư dựa trên cơ sở xem xét các chính sách kinh tế,
định hướng của Nhà nước, tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh, sự tiến bộ của cộng
nghệ - kỹ thuật và khả năng tài chính của bản thân doanh nghiệp. Bên cạnh đó là việc lựa
chọn được phương án đầu tư phù hợp. Nếu đầu tư đúng đắn sẽ đem lại thu nhập cao cho
doanh nghiệp giúp cho hiệu suất sử dụng vốn tăng cao và ngược lại, nếu như có sai sót
nào xảy ra sẽ khiến doanh nghiệp phải chịu những tổn thất không nhỏ cũng như giảm
hiệu suất sử dụng vốn.
c. Xác định nhu cầu về vốn:
Việc xác định đúng nhu cầu về vốn cho kỳ kinh doanh sắp tới sẽ giúp cho doanh
nghiệp định hướng rõ ràng về nguồn tài trợ vốn, từ đó đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
được diễn ra liên tục. Bởi nếu xác định thiếu nhu cầu về vốn sẽ dẫn đến thiếu vốn trong
việc chi trả các khoản nợ với các bên liên quan, trong tình trạng quá cấp bách doanh
nghiệp sẽ phải tiến hành vay thêm ngoài kế hoạch, làm tăng chi phí sử dụng vốn dẫn đến
lợi nhuận sụt giảm. Nếu không vay được vốn có thể khiến cho hoạt động sản xuất bị đình
trệ từ đó dẫn đến giảm nguồn cung ra thị trường, tác động trực tiếp đến doanh thu của
doanh nghiệp. Hoặc trong trường hợp xác định dư thừa nhu cầu về vốn quá nhiều sẽ gây
cạnh số vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp các nguồn huy động vốn bổ xung, vay tín
dụng, liên doanh liên kết
Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả.
Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy động hợp lý, có
hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng thừa thiếu vốn.
1.2.5.2. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và
tiêu thụ sản phẩm tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình. Do vậy các doanh
nghiệp phải luôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất cái gì? số lượng bao