6/17/2013
1
KINH TẾ HỌC VI MÔ 1
(Microeconomics 1)
1
TS.GVC. PHAN THẾ CÔNG
DĐ: 0966653999
Email: [email protected]
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
VÀ VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ
2
Nội dung chương 1
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
của Kinh tế học vi mô
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả
năng sản xuất (đường PPF)
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
3
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức
mà các tác nhân trong nền kinh tế lựa chọn kinh tế
tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan hiếm
Giới thiệu về kinh tế học
4
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp
Chính phủ
SỰ KHAN HIẾM
Giới thiệu về kinh tế học
Kinh tế vĩ mô: là một bộ phận của kinh tế học
nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một
nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất
nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô…
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô
8
Bắt đầu phân chia kinh tế vi mô và vĩ mô từ
những năm 30 của thế kỷ 20 khi Keynes cho ra
đời tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi
suất và tiền tệ”
Microeconomics looks at the individual unit—
the household, the firm, the industry. It sees
and examines the “trees.” Macroeconomics
looks at the whole, the aggregate. It sees and
analyzes the “forest.”
9
Giới thiệu về kinh tế học
Kinh tế học thực chứng:
sự mô tả, phân tích, giải thích các sự kiện, hiện tượng
kinh tế một cách khách quan, khoa học.
Trả lời cho câu hỏi: Vấn đề đó là gì? Là như thế nào?
Tại sao lại như thế? Điều gì xảy ra nếu?
Ví dụ: Nâng cao mức lương tối thiểu sẽ làm gia tăng tỷ
lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
KTH thực chứng và KTH chuẩn tắc
10
Kinh tế học chuẩn tắc:
sự đánh giá chủ quan, phán xét về mặt giá trị.
Hàm số
Đồ thị
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô
13
Nguồn lực:
Tất cả những yếu tố được sử dụng để sản xuất ra hàng
hóa hay dịch vụ các yếu tố sản xuất
Nguồn lực được chia làm bốn nhóm lớn:
Đất đai
Lao động
Vốn
Khả năng kinh doanh
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Sự khan hiếm nguồn lực
Nguồn lực
Hàng hóa,
dịch vụ
Sản xuất
14
Sự khan hiếm nguồn lực
Khan hiếm:
Tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không đủ
so với mong muốn hay nhu cầu
Tại sao nguồn lực khan hiếm?
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Nguồn lực
Hàng hóa,
dịch vụ
Sản xuất
Nhu cầu về hàng
19
Khảo sát khả năng sản xuất lương
thực và quần áo
Lương thực Quần áo Phương
án
Lao
động
X Lao
động
Y
0 0 4 32 A
1 11 3 27 B
2 19 2 19 C
3 24 1 12 D
4 27 0 0 E
CHƯƠNG I
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
20
Đồ thị đường PPF
X
Y
0
A
B
C
D
E
G
H
32
dành toàn bộ nguồn
lực để sản xuất chỉ
hai loại hàng hóa là
đĩa CD và nước
đóng chai.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
P/án
sản xuất
Nước
đóng chai
(triệu chai/năm)
Đĩa CD
(triệu đĩa/năm)
A 40 0
B 35 4
C 30 6
D 20 8
E 0 10
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
23
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
24
6/17/2013
5
Đường PPF minh họa cho sự khan hiếm:
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Không thể đạt tới
với nguồn lực và công
nghệ hiện có
sự đánh đổi
27
Đường PPF minh họa cho chi phí cơ hội
Xác định chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Từ A đến B
Để sản xuất thêm 4 triệu đĩa CD phải
đánh đổi bằng việc giảm 5 triệu chai
nước
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 4
triệu đĩa CD = 5 triệu chai nước
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1
đĩa CD = 5/4 chai nước
®é dèc ®êng PPF=
X
Y
∆
∆
=
1
tg=
28
Đường PPF minh họa cho chi phí cơ hội
Xác định chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD
Từ B đến C
Để sản xuất thêm 2 triệu đĩa CD phải
đánh đổi bằng việc giảm 5 triệu chai
nước
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 2
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
P/án
sản xuất
Nước
đóng chai
(triệu
chai/năm)
Đĩa CD
(triệu đĩa/năm)
Chi phí
cơ hội
A 40 0
B 35 4 5/4
C 30 6 5/2
D 20 8 5
E 0 10 10
31
Nội dung quy luật: Để sản xuất thêm một đơn vị hàng
hóa này, xã hội sẽ phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn
vị của loại hàng hóa khác
Giải thích:
Luôn bắt đầu sản xuất bằng cách sử dụng yếu tố đầu vào có
năng suất cao nhất.
Khi yếu tố sản xuất này trở nên khan hiếm buộc phải sử
dụng yếu tố sản xuất có năng suất thấp hơn chi phí tăng lên
Do quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng nên đường PPF là
một đường cong lõm (mặt lõm quay về gốc tọa độ)
Đường PPF minh họa cho quy luật chi phí cơ hội
ngày càng tăng
Sự khan hiếm nguồn lực và đường giới hạn khả năng sản xuất
Ba vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết định
thông qua các quy luật kinh tế khách quan
Do “bàn tay vô hình” của thị trường quyết định
Ưu điểm:
Năng động
Nhược điểm (những thất bại của thị trường)
Sản xuất ra những hàng hóa không tốt về mặt giá trị
Không cung cấp đủ hàng hóa công cộng
Vấn đề ảnh hưởng ngoại ứng
Sự phân phối thu nhập không công bằng
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
37
Các hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế chỉ huy:
Ba vấn đề kinh tế cơ bản do Chính phủ quyết định bằng
các mệnh lệnh hành chính.
Do “bàn tay hữu hình” của Chính phủ
Ưu điểm:
Quản lý tập trung thống nhất toàn bộ nền kinh tế
Đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo
Nhược điểm:
Quan liêu, bộ máy quản lý cồng kềnh
Thiếu năng động sáng tạo
Phân phối bình quân không khuyến khích sản xuất
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
38
Các hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế hỗn hợp
Kết hợp cơ chế thị trường + sự can thiệp của Chính phủ
để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản.
của hàng hóa hay dịch vụ
Thị trường
4
Thị trường
Phân loại thị trường:
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán:
Thị trường gạo, thị trường ô tô, thị trường dịch vụ bảo hiểm
Theo phạm vi địa lý:
Thị trường Hà Nội, thị trường Việt Nam, thị trường Đông
Nam Á
Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường:
Cạnh tranh
hoàn hảo
Cạnh tranh
độc quyền
Độc quyền
nhóm
Độc quyền
thuần túy
Thị trường
5
Cầu (Demand)
Khái niệm cầu
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
mua muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá
khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các
yếu tố khác không đổi.
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
6
Cầu (Demand)
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
8
Luật cầu
Ví dụ:
Có biểu số liệu phản ánh cầu về nước đóng chai trên thị trường X
trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Giá P
(nghìn đ/chai)
8 10 12 14 16
Lượng cầu Q
D
(chai)
600 500 400 300 200
9
Hàm cầu
Dạng hàm cầu tuyến tính:
Q
D
= a - bP
(a ≥ 0; b ≥ 0)
Hoặc
P = a/b – (1/b)Q
D
(a ≥ 0; b ≥ 0)
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
10
Đồ thị đường cầu
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Độ dốc đường cầu =
Độ dốc đường cầu
Hàm cầu có dạng Q
D
= a - bP
P = a/b - 1/bQ
D
-1/b = độ dốc đường cầu
GVC: PHAN THẾ CÔNG
12
Câu hỏi
Xác định hàm cầu từ biểu số liệu ví dụ?
Hàm cầu tổng quát có dạng: Q
D
= a - bP
Từ biểu số liệu xây dựng được hệ hai phương trình với
hai ẩn là a và b
Giải hệ ta được a = 1000; b = 50
Phương trình hàm cầu là: Q
D
= 1000 - 50P
GVC: PHAN THẾ CÔNG
6/17/2013
3
13
Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu thị trường là tổng cầu
của các cá nhân
Ví dụ:
Thể hiện trên đồ thị:
Đường cầu thị trường là sự
15
Các yếu tố tác động đến cầu
Cầu thay đổi:
Cầu tăng: Lượng cầu tăng
lên tại mọi mức giá
Cầu giảm: Lượng cầu giảm
đi tại mọi mức giá
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
16
Các yếu tố tác động đến cầu
Số lượng người mua
Số lượng người mua () cầu ()
Do cầu thị trường là tổng cầu của các cá nhân
Thu nhập
Đối với hàng hóa thông thường và cao cấp:
Thu nhập () cầu về hàng hóa ()
Đối với hàng hóa thứ cấp:
Thu nhập () cầu về hàng hóa ()
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
17
Các yếu tố tác động đến cầu
Hàng hóa thay thế:
Ví dụ:
Xe đạp và xe máy
Pepsi và CocaCola
A và B là hai hàng hóa thay
thế trong tiêu dùng
Hàng hóa bổ sung:
Ví dụ:
Xăng và xe máy
Kỳ vọng về giá cả:
Kỳ vọng giá tăng
Kỳ vọng giá giảm
Các yếu tố khác: thời tiết, quảng cáo
Cầu hiện tại tăng
Cầu hiện tại giảm
Cầu hiện tại tăng
Cầu hiện tại giảm
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
6/17/2013
4
19
Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch
chuyển đường cầu
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cầu:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một
đường cầu
Do giá của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cầu:
Đường cầu thay đổi sang một ví trí mới (sang phải
hoặc sang trái)
Do các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa đang
xét thay đổi
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
20
Sự di chuyển trên đường cầu và sự dịch
chuyển đường cầu
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
21
Câu hỏi:
về hàng hóa hay dịch vụ đó cũng tăng lên và ngược lại
Giữa giá và lượng cung: mối quan hệ thuận (đồng biến)
Giải thích:
P Q
S
P Q
S
GVC: PHAN THẾ CÔNG
24
Luật cung
Ví dụ:
Có biểu số liệu phản ánh cung về nước đóng chai trên thị trường
X trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Giá P
(nghìn đ/chai)
8 10 12 14 16
Lượng cung Q
S
(chai)
200 300 400 500 600
GVC: PHAN THẾ CÔNG
6/17/2013
5
25
Hàm cung
Dạng hàm cung tuyến tính:
Q
S
1 2
( )= −n Q Q
∆
=
∆
P
n
Q
⇒∆ = ∆P n Q
Độ dốc đường cung
Hàm cung có dạng Q
S
= a + bP
P = -a/b + 1/bQ
S
1/b = độ dốc đường cung
28
Cung của hãng và cung thị trường
Cung thị trường là tổng
cung của các hãng trên thị
trường
Ví dụ:
Thể hiện trên đồ thị:
Đường cung thị trường là sự
cộng theo chiều ngang
đường cung của các hãng
trên thị trường
P Q
A
Q
Các yếu tố tác động đến cung
Số lượng người bán
Số lượng người bán () cung ()
Tiến bộ về công nghệ
Có cải tiến về công nghệ chi phí sản xuất giảm
lợi nhuận tăng cung tăng
Giá của các yếu tố đầu vào
Giá của yếu tố đầu vào chi phí sản xuất
lợi nhuận cung
GVC: PHAN THẾ CÔNG
32
Chính sách của Chính phủ: đánh thuế, trợ cấp
Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất
Kỳ vọng về giá cả
Lãi suất
Yếu tố khác: thiên tai, dịch bệnh, chính trị,
Môi trường kinh doanh
Các yếu tố tác động đến cung
GVC: PHAN THẾ CÔNG
33
Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch
chuyển đường cung
Sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung:
Sự thay đổi vị trí các điểm khác nhau trên cùng một
đường cung
Do giá của bản thân hàng hóa đang xét thay đổi
Sự dịch chuyển đường cung:
Đường cung thay đổi sang một ví trí mới (sang phải
hoặc sang trái)
Do các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa đang
Q
D
= Q
0
Cân bằng cung cầu là
trạng thái của thị trường
mà tại đó lượng cung
bằng với lượng cầu
Là trạng thái lý tưởng của
thị trường
Q
S
= Q
D
38
Trạng thái dư thừa
Giả sử P
1
> P
0
Xét tại mức giá P
1
Q
S
= Q
2
> Q
0
Q
D
2
< P
0
Xét tại mức giá P
2
Q
S
= Q
3
< Q
0
Q
D
= Q
4
> Q
0
Q
S
< Q
D
Thị trường thiếu hụt
Lượng thiếu hụt tại P
2
Q
thiếu hụt
=
Có sức ép làm tăng giá để
quay trở về trạng thái cân
bằng
13,5
13
6/17/2013
8
43
Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Do cả cung và cầu
4 trường hợp:
Cung tăng - Cầu tăng
Cung giảm - Cầu giảm
Cung giảm - Cầu tăng
Cung tăng - Cầu giảm
GVC: PHAN THẾ CÔNG
44
Sự thay đổi của cả cung và cầu (Ví dụ: khi cầu tăng và cung
tăng: lượng và giá cân bằng sẽ tăng???)
E
0
Q
P
P
0
0
Q
0
Q
1
D
1
D
Q
2
Chương 2
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
46
Sự thay đổi của cả cung và cầu
(Ví dụ: khi cầu tăng và cung tăng, giá cân bằng giảm, lượng
cân bằng tăng lên)
E
0
E
3
Q
P
P
0
P
3
0
Q
0
Q
3
D
1
D
0
S
0
S
Tổng thặng dư tiêu dùng:
Diện tích dưới đường cầu và
trên đường giá
CS
GVC: PHAN THẾ CÔNG
6/17/2013
9
49
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Thặng dư sản xuất:
Giá trị mà người sản xuất
thu lợi từ việc tham gia trao
đổi hàng hóa dịch vụ trên
thị trường.
Được đo bằng sự chênh
lệch giữa mức giá thấp nhất
mà người bán chấp nhận
bán với giá bán trên thị
trường.
Ví dụ:
Tổng thặng dư sản xuất:
diện tích dưới đường giá và
trên đường cung
PS
50
Độ co dãn của cung và cầu
Khái niệm độ co dãn:
Là chỉ số đo lường sự biến động tính bằng % của một
biến số kinh tế khi biến số kinh tế khác có liên quan
thay đổi (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi).
Độ co dãn điểm:
Ví dụ: Cho hàm cầu Q
D
= 1000 - 50P. Tính độ co dãn
của cầu theo giá khi P = 12?
Độ co dãn không có đơn vị tính và luôn là một số
không dương
Độ co dãn của cầu theo giá
D
P
E
%
%
D
D
P
Q
E
P
∆
=
∆
:
D
D
Q
P
Q P
∆
∆
P
E
1 2
1 2
Q Q
P P
−
=
−
%
%
D
D
P
Q
E
P
∆
=
∆
:
D
D
Q
P
Q P
∆
∆
=
1 2
1
D
P
E <
% %
D
Q P∆ < ∆
khi Cầu kém co dãn
1
D
P
E =
% %
D
Q P∆ = ∆
khi Cầu co dãn đơn vị
0
D
P
E =
Cầu không co dãn
D
P
E = −∞
Cầu hoàn toàn co dãn
GVC: PHAN THẾ CÔNG
56
Phân biệt độ co dãn của cầu theo giá và độ dốc
đường cầu (trường hợp đường cầu tuyến tính):
Độ dốc không đổi tại
GVC: PHAN THẾ CÔNG
57
Hai trường hợp đặc biệt của
Độ co dãn của cầu theo giá
D
P
E
D
P
E
58
Độ co giãn của cầu theo giá và tổng doanh thu
Tổng doanh thu (TR)
Là tổng số tiền mà hãng nhận được từ việc bán hàng
hóa hay dịch vụ
Công thức tính:
TR P Q= ×
GVC: PHAN THẾ CÔNG
59
Khi hãng kinh doanh mặt hàng có cầu co dãn
Giả sử ban đầu giá là P
A
TR
1
= P
A
× Q
A
=
Giảm giá từ P
S
A
3 B
S Q P= ∆ ×
2 A
S P Q= ∆ ×
và
3
2
B
A
S
Q P
S P Q
∆ ×
=
∆ ×
B
B
Q P
P Q
∆ ×
>
∆ ×
1>
S
3
> S
2
TR
So sánh S
2
và S
3
Độ co giãn của cầu theo giá và tổng doanh thu
1
D
P
E <
0
A A
P AQ
S
0
B B
P BQ
S
3 B
S Q P= ∆ ×
2 A
S P Q= ∆ ×
và
3
2
B
A
S
Q P
S P Q
∆ ×
0
Q
a
TR MR TR Q
b b
⇒ = = − =
0
'
0
( )
0
0
/ 2
2
. ( ).
/ 2
2
D
P P
a
P
P a b
b
E Q b
a
Q a
Q
=
Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa:
Tỷ lệ càng cao, cầu hàng hóa đó càng co dãn.
Hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa thông thường
Hàng hóa thiết yếu cầu kém co dãn hơn
Khoảng thời gian khi giá thay đổi:
Khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi càng dài, hệ số
co dãn của cầu theo giá càng lớn.
D
P
E
GVC: PHAN THẾ CÔNG
65
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Khái niệm:
Tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu với
phần trăm thay đổi trong thu nhập (giả định các yếu
tố khác không đổi)
Nó cho biết khi thu nhập của người tiêu dùng thay
đổi 1% thì lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ thay
đổi bao nhiêu %.
GVC: PHAN THẾ CÔNG
66
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Công thức tính:
'
( )
%
. .
%
D
= 0 thì thu nhập thay đổi không ảnh hưởng gì đến cầu
68
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
Khái niệm:
Là hệ số giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu của
hàng hóa này với phần trăm thay đổi trong giá cả của
hàng hóa kia (giả định các yếu tố khác không đổi).
Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì
lượng cầu của hàng hóa này thay đổi bao nhiêu %
GVC: PHAN THẾ CÔNG
69
Công thức tính:
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo:
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
'
( )
%
. .
%
X
Y Y
D
X X Y Y
P P
Y Y X X
Q Q P P
E Q
P P Q Q
∆ ∆
= = =
của một mặt hàng với phần trăm thay đổi trong giá
của mặt hàng đó (giả định các yếu tố khác không
đổi)
Nó cho biết khi giá cả của hàng hóa thay đổi 1% thì
lượng cung của hàng hóa đó thay đổi bao nhiêu %
GVC: PHAN THẾ CÔNG
71
Độ co dãn của cung theo giá
Công thức tính
Công thức tổng quát:
Độ co dãn điểm:
Độ co dãn không có đơn vị tính và luôn là một số
không âm
S
P
E
%
%
S
S
P
Q
E
P
∆
=
∆
:
S
S
72
Công thức tính:
Độ co dãn khoảng
Độ co dãn của cung theo giá
S
P
E
1 2
1 2
Q Q
P P
−
=
−
%
%
S
S
P
Q
E
P
∆
=
∆
:
S
S
Q
P
S
P
E< <
Cung kém co dãn
• Khi
1
S
P
E =
Cung co dãn đơn vị
• Khi
0
S
P
E =
Cung không co dãn
• Khi
S
P
E = ∞
Cung hoàn toàn co dãn
GVC: PHAN THẾ CÔNG
74
Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường
Can thiệp bằng công cụ giá
Can thiệp bằng công cụ thuế
Can thiệp bằng công cụ trợ cấp
Các công cụ khác
GVC: PHAN THẾ CÔNG
75
E
77
Can thiệp bằng công cụ thuế
Thuế đánh vào nhà sản xuất t/sản phẩm
P = m + nQ
S
P
t
= m + nQ
S
+ t
Đối với người mua
Mức giá P
1
> P
0
Lượng mua Q
1
< Q
0
Đối với người bán
Giá bán P
1
> P
0
Giá nhận được P
1
- t
Lượng bán Q
1
1 1 0
P E BP
S
6/17/2013
14
Tác động của thuế đánh vào nhà sản xuất
P
Q
(D
0
)
(S
0
)
P
1
Q
1
t đ/sp
P mà người TD
phải trả sau khi
có thuế
Khoản thuế người
TD chịu/SP
Khoản thuế người
SX chịu/SP
t đ/SP
(S
1
)
Lượng mua Q
1
< Q
0
P
2
> P
0
P = a - bQ
D
P
t
= a - bQ
D
- t
81
Chính phủ
Thu thuế T = t×Q
1
Người mua
Thuế/sản phẩm =
Gánh nặng thuế =
1 1 2
P E AP
=S
Người bán
Thuế/sản phẩm =
Gánh nặng thuế =
P
2
(D)
(S
0
)
(S
1
)
(D)
P
0
(S
0
)
(S
1
)
Chương 2
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
84
P
Q
P
Q
P
1
P
2
Q
1
P
1
)
t đ/SP
Người tiêu dùng hay người sản xuất chịu thuế nhiều
hơn phụ thuộc vào hệ số co giãn của cung- cầu theo giá
Chương 2
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
6/17/2013
15
Tác động của trợ cấp
P
Q
sđ/sp
Giá mà người
TD phải trả sau
khi có trợ cấp
Khoản trợ cấp
người TD
nhận/SP
P
1
Q
1
Tổng số tiền trợ cấp
CP phải chi
(S
0
)
(D
0
1 1 2 2
P E E P
S
1 1 2 2
P E E P
S
1
P
2
P
1 2
P -t=P
2
P
0 2 2
P ME P
S
0 2 2
P ME P
S
1
P
2
P
1
P
2 1
P +t=P
1 1 0
P E MP
bằng mới, vẽ đồ thị minh họa.
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ - ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Chương 2
89
a. Xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường của hàng
hóa X và vẽ đồ thị minh họa.
0 D 0 0
0 S 0 0
Q 90 2P=Q 50
Q 10 2P=Q 20
D S
D S
Q Q Q Q
P P P P
= = = − =
⇒ ⇒
= = = + =
90
6/17/2013
16
91
92
Bài 2: Trên thị trường của một loại hàng hóa X, có lượng cung và lượng
cầu được cho bởi bảng số liệu sau:
a. Viết phương trình và vẽ đồ thị đường cung, đường cầu của hàng hóa X.
b. Xác định giá và lượng cân bằng của hàng hóa X trên thị trường, tính độ co dãn của cung
và cầu theo giá tại mức giá cân bằng rồi cho nhận xét. Vẽ đồ thị minh họa.
D
= 80 – 2P
93
CÂU a:
Q
S
= c + dP
Nếu P = 20; Q
S
= 20 ⇒ 20 = c + 20d
Nếu P = 22; Q
S
= 30 ⇒ 30 = c + 22d
⇒ 10 = 2d ⇒ d = 5; c = - 80
⇒ Q
s
= - 80 + 5P
94
CÂU a:
95
P
0
Q
D
S
E
40
96
0
0
=
=
6/17/2013
17
97
'
0
( )
0
160 4
E . 2.
240 3
D
P P
P
Q
Q
= = − = −
98
HẾT CHƯƠNG 2
17/06/2013
1
Chương 3
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI
NGƯỜI TIÊU DÙNG
TS.GVC. PHAN THẾ CÔNG
Là mức độ thỏa mãn và hài lòng mà người tiêu
dùng có được khi tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch
vụ; còn gọi là lợi ích (U).
Tổng lợi ích (TU) là toàn bộ sự thỏa mãn và hài
lòng khi tiêu dùng một số lượng nhất định hàng
hóa và dịch vụ.
Công thức tính: TU = f(X, Y, Z,…); hoặc TU =
TU
X
+ TU
Y
+ TU
Z
+ …
Chương 3
Lợi ích cận biên
Khái niệm:
Lợi ích cận biên (MU) là sự thay đổi trong tổng lợi
ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch
vụ
Công thức:
TU
MU
Q
(Q)
TU'
Sở thích của người tiêu dùng