Hc vin ti chớnh Lun vn tt nghip
MC LC
1.1-Doanh nghip nh v va v vai trũ ca chỳng trong nn kinh t Vit Nam 5
1.1.1.Khỏi nim 5
KT LUN CHNG 1 28
CHNG 2: 29
THC TRNG HOT NG CHO VAY I VI DOANH NGHIP NH
V VA TI NGN HNG NễNG NGHIP V PHT TRIN NễNG
THễN- CHI NHNH THNH NAM- TNH NAM NH 29
2.1. Khỏi quỏt hot ng kinh doanh ca Agribank- Chi nhỏnh Thnh Nam - tnh
Nam nh 29
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin 29
2.2. Thc trng cho vay cỏc doanh nghip nh v va 42
2.3. ỏnh giỏ hiu qu cho vay i vi doanh nghip nh v va ti Ngõn hng
Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn Agribank- chi nhỏnh Thnh Nam - tnh
Nam nh 47
2.3.1. ỏnh giỏ hiu qu cho vay theo cỏc ch tiờu 47
2.3.1.1. D n 47
KT LUN CHNG 2 53
Chơng 3: 55
Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh Thành Nam- tỉnh Nam
Định 55
3.1. Phng hng hot ng tớn dng ngõn hng i vi DNNVV 55
3.1.1. Ch trng phỏt trin DNNVV ca nh nc 55
KT LUN CHNG 3 75
SV: Nguyn Quang Hiu 1
Lp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
SV: Nguyễn Quang Hiệu 2
NHTM.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Agribank Thành Nam -
tỉnh Nam Định trong thời gian qua.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại
Agribank Thành Nam - tỉnh Nam Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn hoạt động cho vay các DNNVV tại Agribank Thành Nam - tỉnh
Nam Định trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã sử dụng các phương pháp thống kê,
điều tra, chọn mẫu, tổng hợp, so sánh… để nghiên cứu.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về DNNVV và cho vay
DNNVV của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- chi nhánh Thành
Nam - tỉnh Nam Định
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay đối với
DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn- chi nhánh
Thành Nam - tỉnh Nam Định
SV: Nguyễn Quang Hiệu 4
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DNNVV VÀ CHO VAY DNNVV
CỦA NHTM
1.1-Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của chúng trong nền kinh tế Việt
Nam
1.1.1.Khái niệm
tế của đất nước với việc hàng năm đóng góp hơn 40% cho GDP cả nước, tạo ra
50% việc làm mới, 78% mức bán lẻ, 33% giá trị sản lượng công nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
SV: Nguyễn Quang Hiệu 7
Lớp: CQ46/15.06
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên
10 người
đến 200
10 tỷ
đồng trở
xuống
Từ trên
10 người
đến 50
người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên
50 người
đến 100
người
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
• Thứ nhất, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu thấp, chu kỳ sản xuất kinh
doanh ngắn.
Chúng ta đều biết vốn đầu tư ban đầu của một DNNVV là tương đối thấp.
Do các DNNVV thường chọn sản xuất những sản phẩm, mặt hàng có vòng đời
ngắn nhằm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, mau chóng thu hồi vốn để tái sản xuất.
Những mặt hàng,sản phẩm đó thường có chi phí cố định bình quân trên một sản
phẩm thấp, điều này cho phép các DNNVV hoạt động hiệu quả với chi phí cố
định không cao. Mặt khác, nhiều DNNVV được thành lập trên quan hệ gia đình,
bạn bè, người thân, vì thế giá thành lao động thường không cao, cả công nhân và
chủ doanh nghiệp chấp nhận hạ thấp lương để đầu tư trang thiết bị, máy móc cho
doanh nghiệp.
• Thứ hai, khả năng tài chính của DNNVV bị hạn chế
Vốn đầu tư ban đầu thấp vừa là lợi thế nhưng cũng là hạn chế của DNNVV.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng sản xuất, nâng
cao sản lượng, song với DNNVV, nhu cầu ấy khó thực hiện. Vì vốn chủ sở hữu
một số DN chưa đầy đủ, còn chậm trễ.
• Thứ năm, DNNVV có phạm vi hoạt động rộng khắp, lĩnh vực ngành
nghề phong phú và đa dạng, khai thác tối ưu tiềm lực trong nước.
Vốn đầu tư ban đầu không lớn, bộ máy quản trị nhỏ gọn giúp DNNVV dễ
dàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề, trên nhiều địa bàn. Tuy quy
mô còn nhỏ, nhưng với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thành mạng lưới kinh
doanh rộng khắp, có mặt ở mọi nơi, từ thành thị tới nông thôn. Các DNNVV sẵn
sàng lấp đầy vào những khe hở thị trường mà doanh nghiệp lớn bỏ ngỏ và sẵn
SV: Nguyễn Quang Hiệu 9
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
sàng tham gia thế chỗ khi có mảng thị trường được nhường lại. Một điểm mạnh
của DNNVV là biết tận dụng nguồn lao động địa phương và các lợi thế về nguồn
tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có cho hoạt động SXKD.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
● Thứ nhất, DNNVV đóng góp vào tăng trưởng và ổn định nền kinh tế.
Trong những năm qua DNNVV có nhiều đóng góp đáng kể vào sự phát
triển kinh tế của đất nước. Theo thống kê năm 2011, DNNVV đóng góp khoảng
40% GDP cả nước. Trong điều kiện nền kinh tế biến động, DNNVV có thể linh
động chuyển đổi hướng sản xuất, giữ vững vai trò ổn định nền kinh tế.
● Thứ hai, DNNVV tạo việc làm cho hàng triệu lao động.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam là một quốc gia đông
dân. Theo thống kê, các DNNVV có thể tận dụng tối ưu thế mạnh của từng vùng
địa phương để phát triển hay thu hút được nhiều lao động xã hội: tạo ra việc làm
cho rất nhiều thành phần lao động xã hội, khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp
ở nông thôn và 50% lực lượng lao động trong cả nước.
● Thứ ba, DNNVV góp phần cân bằng thị trường, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo lãnh thổ.
DNNVV có tính linh hoạt, nhạy bén với thị trường, phạm vi hoạt động
rộng khắp, yêu cầu địa bàn hoạt động không cao. Trong khi đó các doanh nghiệp
hoàn trả cả gốc và lãi ”.
SV: Nguyễn Quang Hiệu 11
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.2.2. Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các DNNVV ngày một đa dạng. Để đáp ứng
nhu cầu này, các loại hình cho vay cũng ngày càng phong phú hơn. Tùy theo
mục đích nghiên cứu khác nhau, người ta có thể phân loại cho vay của NHTM
đối với DNNVV theo các tiêu thức khác nhau. Với mỗi tiêu thức sẽ có những
loại cho vay nhất định. Trong thực tế, người ta thường sử dụng các tiêu thức
phân loại sau:
• Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn không quá 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng (tùy
thuộc quy định mỗi nước hoặc mỗi ngân hàng).
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn dài hơn thời gian cho vay tối
đa đối với cho vay trung hạn. Thông thường các khoản vay dài hạn có thời hạn trên
60 tháng.
• Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay:
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản : là các khoản vay mà nghĩa vụ
trả nợ của bên vay hoàn toàn không được đảm bảo bằng bất cứ tài sản nào. Loại
cho vay này thường chỉ áp dụng đối với DNNVV có khả năng tài chính tốt, có
tín nhiệm với ngân hàng hoặc được xếp hạng tín dụng tốt, cho vay theo chỉ định
của chính phủ.
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là các khoản cho vay mà nghĩa vụ trả
nợ của bên vay được đảm bảo bằng một số tài sản nào đó. Theo đó, nếu bên vay
không thực hiện trả nợ đầy đủ, không trả đúng hạn hoặc không có khả năng hoàn
trả trước hạn theo thỏa thuận giữa các bên thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản
đảm bảo để thu hồi nợ. Tài sản đảm bảo khoản vay có thể là tài sản thuộc sở hữu
SV: Nguyễn Quang Hiệu 12
cho dù doanh nghiệp không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mưc tín dụng
dự phòng thì vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó.
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
chế cho vay của ngân hàng và đáp ứng được các yêu cầu vay vốn của DNNVV.
● Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: là hình thức cho vay đối với các
doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để bổ sung vốn cho đầu tư, mở rộng hoạt
động sản xuất, lưu thông hàng hóa.
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để thanh toán các chi phí hợp
pháp phục vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân bao gồm: mua sắm nhà cửa,
xe cộ, sửa chữa nhà, cho vay du học…
1.2.3. Vai trò cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
● Cho vay của NHTM cung cấp vốn cho DNNVV mở rộng sản xuất, đảm
bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục.
Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động luôn có nhu cầu mở rộng sản
xuất và tái sản xuất. Tuy nhiên do đặc điểm của DNNVV không được mạnh về
nguồn vốn do khả năng tài chính bị hạn chế. Vì vậy, nguồn vốn vay ngân hàng là
mục tiêu các DNNVV tìm đến để mở rộng quy mô sản xuất của mình, tiến hành
các hoạt động một cách liên tục.
● Cho vay của NHTM góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh
tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.
Các DN muốn vay vốn của NH thì DN phải sử dụng vốn vay đúng mục
đích đã thỏa thuận trong hợp đồng và hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời
hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
SV: Nguyễn Quang Hiệu 14
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
● Cho vay của NHTM góp phần nâng cao khả năng quản lý và cạnh tranh
của DNNVV.
chính sách của pháp luật và Nhà nước.
1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV
1.3.2.1. Lợi ích từ phía NHTM
NHTM hoạt động theo nguyên tắc “đi vay để cho vay”. Do đó, khi nâng
cao hiệu quả cho vay trước tiên đem lại nguồn trả nợ cho ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro vì tỷ lệ
vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thường thấp. Khi khách hàng không trả
được nợ, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thanh toán cho phần nguồn
vốn huy động từ trong nền kinh tế. Nếu tình trạng trên gia tăng, tức là
nhiều khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ đứng bên bờ vực
phá sản. Vì vậy, nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nói
chung, DNNVV nói riêng trở thành mục tiêu hướng đến của mọi ngân
hàng để duy trì hoạt động của chính mình.
1.3.2.2. Lợi ích từ phía DNNVV
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục. Do đó,
doanh nghiệp sẽ có nhu cầu về vốn khi bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới.
Khi doanh nghiệp đi vay, ngân hàng sẽ kiểm tra lịch sử tín dụng của
doanh nghiệp. Thực tế, không một ngân hàng nào muốn cho vay một
doanh nghiệp có lịch sử tín dụng xấu. Vì thế, các doanh nghiệp luôn phải
SV: Nguyễn Quang Hiệu 16
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
chấp hành tốt kỷ luật tín dụng. Để trả nợ đủ và đúng hạn, doanh nghiệp
không còn cách nào khác là phải thực hiện phương án SXKD có hiệu quả,
có đủ lợi nhuận để trang trải gốc và lãi khoản vay. Kinh doanh hiệu quả
không những đem lại lợi nhuận cho chính doanh nghiệp mà còn tạo dựng
lòng tin cho các ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho những lần vay kế
tiếp, cải thiện mối quan hệ ngân hàng và doanh nghiệp.
1.3.2.3. Lợi ích từ nền kinh tế
NHTM và các DNNVV là 2 mắt xích quan trọng trong mạng lưới xã
của khách hàng. Điều này thể hiện ở chỗ khách hàng cung cấp đầy đủ và chính
xác những thông tin liên quan cho cán bộ NH phân tích như BCTC, báo cáo tổng
hợp, những thông tin về tình hình vay nợ trước đó… và hợp tác với cán bộ tín
dụng khi thu thập thông tin. Đặc biệt khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng
mục đích. Điều này quyết định đến chất lượng khoản vay.
● Về phía nhà nước
Các hợp đồng tín dụng muốn được thành lập nhanh chóng chỉ khi các giấy
tờ, thủ tục của cơ quan có thầm quyền, ủy ban các cấp được giải quyết kịp thời.
Hiện nay ở nước ta, thủ tục giấy tờ rườm rà, mất thời gian làm ảnh hưởng đến
tốc độ giải ngân, gây thiếu vốn làm chậm quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
Như vậy, các chỉ tiêu định tính trên đây có ý nghĩa rất quan trọng.
Chúng phản ánh mức độ các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động
trực tiếp tới việc mở rộng cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa cũng như chất lượng các khoản vay này. Thông qua đó,
SV: Nguyễn Quang Hiệu 18
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
ngân hàng có thể đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
cho vay của mình đối với DNNVV. Song, chúng ta cũng cần quan tâm
đến các chỉ tiêu định lượng được đề ra sau đây.
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng
• Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân cho
doanh nghiệp trong đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới,
mở rộng SXKD. Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánh
quy mô và xu hướng của hoạt động tín dụng là mở rộng hay thu hẹp.
Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được trong
một thời kỳ.
Kết cấu dư nợ là tỷ lệ phần trăm các khoản mục dư nợ của các DNNVV
chia theo kỳ hạn khoản vay, thành phần kinh tế, các ngành kinh tế.
Tỷ lệ nợ xấu = ________________ x 100%
Tổng dư nợ
Đây là tỷ lệ được dùng phổ biến để đánh giá chất lượng tín dụng.
Cùng với các quy định về cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ)
và chuyển nợ quá hạn, chất lượng cho vay được xem xét toàn diện hơn
do đã tính đến khoản nợ đã được cơ cấu lại. Nếu như trước đây, việc
chuyển nợ quá hạn chỉ được thực hiện khi khoản nợ đã đến hạn mà
không trả được nợ và không được cơ cấu, thì hiện nay NHTM có thể
SV: Nguyễn Quang Hiệu 20
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
chuyển nợ quá hạn khi khoản nợ đó chưa đến hạn nhưng bị đánh giá là
không có khả năng trả nợ, bất kỳ một khoản nợ nào bị cơ cấu lại chuyển
nợ quá hạn thì toàn bộ dư nợ của một hợp đồng tín dụng đó cũng được
ghi nhận là nợ cơ cấu lại(quá hạn). Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao
được đánh giá là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, chất lượng cho
vay thấp.
• Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = _________________
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết số lần vốn từ ngân hàng đến tay khách hàng rồi
quay lại đúng thời hạn trong một thời gian nhất định. Tốc độ luân chuyển vốn
cao chứng tỏ đồng vốn của ngân hàng đã tham gia nhiều vào chu kỳ SXKD của
doanh nghiệp. Với số lượng vốn nhất định, nhưng do tốc độ vòng quay vốn tín
dụng nhanh nên ngân hàng không những đáp ứng được nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp mà còn thêm nguồn vốn để tiếp tục đầu tư cho các doanh nghiệp
khác phát triển SXKD. Vòng quy vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ quay vòng
vốn của các doanh nghiệp vay vốn cao, các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
với đồng vốn vay của ngân hàng và chất lượng cho vay được nâng cao.
rộng và nâng cao hoạt động tín dụng. Tuy nhiên để đánh giá được chính
SV: Nguyễn Quang Hiệu 22
Lớp: CQ46/15.06
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
xác sự bền vững tín dụng thì cần đặt chỉ tiêu này trong mối tương quan
với tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn.
Tổng vốn huy động năm trước- tổng vốn huy động năm sau
Tăng trưởng= 100%
nguồn vốn Tổng vốn huy động năm trước
- Tăng trưởng khách hàng, thị phần của ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng
đồng thời tăng được cả số lượng khách hàng và thị phần sẽ cho ta thấy hoạt động
tín dụng của ngân hàng đang phát triển một cách bền vững, đem lại hiệu quả cao
và kinh doanh tốt.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay
1.4.1. Nhân tố chủ quan
1.4.1.1. Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy định chi
phối hoạt động tín dụng, do các nhà lãnh đạo hướng dẫn chung cho cán bộ tín
dụng và nhân viên ngân hàng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng
nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời, bao gồm các yếu tố: hạn mức
cho vay đối với một khách hàng, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự đảm bảo và khả
năng thanh toán nợ của khách hàng… Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù
hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước sẽ đảm bảo quyền lợi
của khách hàng, mang lại hiệu quả cho món vay và đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng.
1.4.1.2. Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là các bước cần thiết cần phải thực hiện trong quá trình
cho vay, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng, được bắt đầu khi phân tích nhu
cầu cho đến khi thu hồi đủ cả nợ gốc và lãi. Xây dựng quy trình cho vay chặt
SV: Nguyễn Quang Hiệu 23
hoặc bên ngoài hệ thống ngân hàng. Để thu thập thông tin nhanh chóng, chính
xác và toàn diện thì phải có bộ phận tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, loại
trừ những thông tin không chính xác. Chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếp
tới khoản vay. Thông tin càng nhanh, càng chính xác thì rủi ro tín dụng càng
thấp. Ngược lại sẽ dẫn tới các quyết định sai lầm có thể mất vốn.
1.4.1.5. Thiết bị công nghệ ngân hàng sử dụng
Cơ sở vật chất của NH cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay. Nếu cơ sở
vật chất hiện đại, đầy đủ sẽ giúp NH phục vụ tốt khách hàng, tăng năng lực cạnh
tranh tạo ra sự hiệu quả cao. Ngược lại nếu cơ sở vật chất lạc hậu sẽ làm công
việc chậm chạp, không chính xác, từ đó làm mất uy tín NH.
1.4.1.6. Cơ cấu tổ chức ngân hàng
Hoạt động tín dụng của NH còn phụ thuộc vào quy mô NH, quy mô các
khoản tín dụng, cơ cấu tổ chức. NH nào có một cơ cấu tổ chức khoa học, không
chồng chéo sẽ đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên, các phòng
ban, các chi nhánh trong hệ thống. Từ đó tạo hiệu quả cho hoạt động tín dụng.
1.4.1.7. Uy tín của ngân hàng
Ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, liên quan nhiều đến chất
lượng dịch vụ. Do đó, uy tín của NH rất quan trọng. Một NH có uy tín sẽ có
những khách hàng chất lượng. Khách hàng tốt sẽ làm hiệu quả tín dụng được
nâng cao. Ngược lại, nếu NH có uy tín kém sẽ có những rủi ro lớn.
1.4.2. Nhân tố khách quan
1.4.2.1. Nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng. Nhu cầu lớn là tín hiệu tốt để NH mở
rộng hoạt động cho vay.
SV: Nguyễn Quang Hiệu 25
Lớp: CQ46/15.06