Tiểu luận
LỜI NÓI ĐẦU
Nghiệp vụ tín dụng với các Ngân hàng thương mại (NHTM) hay nghiệp vụ
tái cấp vốn và nghiệp vụ Thị trường mở(NVTTM) từ lâu đã được coi là những
kênh phát hành tiền hiệu quả nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam(NHNNVN).Đối với nghiệp vụ Thị trường mở,NHNN phải có trong tay
hàng hoá,đó chính là các loại giấy tờ có giá để thực hiện mua vào hay bán ra
nhằm cung ứng hay hấp thụ vốn.Còn với nghiệp vụ tái cấp vốn,NHNN sẽ thực
hiện phát hành tiền bằng cách cho các tổ chức tín dụng (TCTD) vay dưới hình
thức chiết khấu,tái chiết khấu GTCG hoặc cho vay có đảm bảo bằng GTCG.
Như vậy,ở cả hai nghiệp vụ đều có sự xuất hiện của các GTCG và nó có ảnh
hưởng rất lớn tới hiệu quả của nghiệp vụ cũng như hiệu quả của NHNNVN trong
việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.Xuất phát từ lý do trên nên em đã chọn
đề tài: “Đánh giá việc mở rộng điều kiện các giấy tờ có giá được sử dụng trong
nghiệp vụ tái cấp vốn và nghiệp vụ Thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam được sửa đổi theo Luật NHNN”.
1
Tiểu luận
CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG
1.1.Nghiệp vụ tái cấp vốn và các GTCG được sử dụng ở nghiệp vụ tái cấp vốn
1.1.1.Khái niệm về nghiệp vụ tái cấp vốn
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương (NHTƯ)
đối với các NHTM nhằm cung ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và phương tiện thanh
toán cho các NHTM.
1.1.2.Các hình thức tái cấp vốn
1.1.2.1.Tái chiết khấu các GTCG
Tái chiết khấu là việc NHTƯ thực hiện việc mua lại các GTCG còn thời hạn
thanh toán,thuộc sở hữu của các ngân hàng.Các GTCG ngắn hạn này đã được các
ngân hàng chiết khấu trên thị trường thứ cấp.ở Việt Nam,hình thức chiết khấu,tái
chiết khấu gọi chung là chiết khấu theo quyết định 898,2003/QĐ-NHNN ngày
12/8/2003 của Thống đốc NHNN.Với quyết định này thì chiết khấu GTCG của
Căn cứ qui định tại điều 7,điều 8 quyết định 251/2001/QĐ-NHNN ngày 30-
3-2001 về việc ban hành qui chế cho vay có đảm bảo bằng cầm cố GTCG ngắn
hạn của NHNN đối với các ngân hàng thì:
-Tài sản cầm cố bao gồm:Tín phiếu Kho bạc Nhà nước,Tín phiếu NHNN và
các GTCG ngắn hạn khác được sử dụng làm tài sản cầm cố do Thống đốc NHNN
qui định trong từng thời kỳ.
-Ngân hàng xin vay là người thụ hưởng hoặc người nắm giữ hợp pháp.
-Được giao dịch,được thanh toán cho NHNN với tư cách là người thứ ba theo
qui định của pháp luật và cam kết của người thụ hưởng.
3
Tiểu luận
-Trường hợp GTCG được phát hành dưới hình thức ghi sổ phải có xác nhận
và bảo đảm của tổ chức có trách nhiệm thanh toán đối với GTCG đó về việc sẽ
thanh toán cho NHNN khi ngân hàng xin vay có nợ đến hạn nhưng chưa thanh
toán.
@Trường hợp vay có đảm bảo bằng các hồ sơ tín dụng thì các hồ sơ tín dụng
được sử dụng làm đảm bảo nợ vay phải là những hồ sơ có khả năng thu hồi nợ
tốt,khách hàng vay vốn đang sử dụng tốt đồng vốn được vay cũng như sản xuất
kinh doanh có hiệu quả…
1.2.Nghiệp vụ Thị trường mở và hàng hoá của nghiệp vụ Thị trường mở
1.2.1.Khái niệm nghiệp vụ Thị trường mở
Về mặt lý thuyết,nghiệp vụ Thị trường mở là hoạt động mua bán các chứng
khoán của NHTƯ với các đối tác.Thông qua đó,NHTƯ có thể tác động đến dự trữ
của hệ thống ngân hàng,từ đó gián tiếp tác động đến lãi suất thị trường.Hàng hoá
trên TTM có thể là các chứng khoán Chính phủ,của doanh nghiệp hay của các
ngân hàng.Đối tác trên thị trường có thể là các TCTD hoặc các tổ chức tài chính
phi ngân hàng và các doanh nghiệp.
Trên thực tế,TTM ở các nước khác nhau sẽ không giống nhau về phạm vi
hoạt động,vÒ đối tượng tham gia,về loại hàng hoá giao dịch cũng như thời hạn
của chúng.
Là giấy nhận nợ trong quan hệ mua bán chịu hàng hoá do doanh nghiệp phát
hành nhằm thoả mãn nhu cầu vốn ngắn hạn.Lãi suất áp dụng với thương phiếu
thường thấp hơn lãi suất ngân hàng nên công cụ này có tính hấp dẫn nhất định.
1.2.2.4.Trái phiếu Chính phủ
5
Tiểu luận
Là công cụ nợ dài hạn được Nhà nước phát hành để bù đắp thiếu hụt ngân
sách hoặc dùng vốn thu hút được để thực hiện các dự án đầu tư phát triển.Thời
hạn của Trái phiếu Chính phủ có thể kéo dài tới 10-30 năm nhưng do tính an toàn
và ổn định nên nó vẫn được sử dụng rộng rãi.
1.2.2.5.Trái phiếu chính quyền địa phương
Là giấy nhận nợ dài hạn do chính quyền địa phương phát hành.Thông
thường,Trái phiếu chính quyền địa phương khác với Trái phiếu Chính phủ về
điều kiện ưu đãi,thuế thu nhập từ trái phiếu và thường do chính quyền địa phương
lớn phát hành.Đây là hàng hoá có tính an toàn cao nên cũng rất được ưa chuộng
CHƯƠNG2.ĐÁNH GIÁ VIỆC MỞ RỘNG ĐIỀU KIỆN CÁC GTCG
ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN VÀ NGHIỆP VỤ THỊ
TRƯỜNG MỎ CỦA NHNN VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI THEO LUẬT
NHNN
2.1.Đánh giá việc mở rộng điều kiện GTCG sử dụng trong nghiệp vụ Thị
trường mở
Theo qui định trước đây của NHNN thì chỉ có hai loại công cụ chính được
phép giao dịch trên TTM là Tín phiếu Kho bạc và Tín phiếu NHNN.
*Một là,Tín phiếu Kho bạc
Tín phiếu Kho bạc là loại hàng hoá được ưa chuộng nhất trên TTM.Thị
trường Tín phiếu Kho bạc cung cấp tới 80% số lượng hàng hoá cho thị
trường.Chúng ta có thể theo dõi biểu đồ phản ánh tình hình giao dịch Tín phiếu
Kho bạc sau đây:
6
Tiểu luận
2002 con số này là 20.7%.
Sau đây là bảng số liệu về tỷ trọng mua GTCG của NHNN trên thị trường mở
năm 2001-2003:
7
Tiểu luận
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
KL % KL % KL %
KL mua 3313.8 100 8945.53 100 9843.15 100
Mua co
KH
3258.81 98.19 7246 81 343.15 3.49
Mua hẳn 60 1.18 1699.53 19 9500 96.51
(Nguồn:Tổng hợp báo cáo tổng kết hoạt động nghiệp vụ thị trường mở 2002-
2003)
Mặc dù doanh sè giao dịch GTCG trên TTM đã có sự gia tăng nhất định qua
các năm song với chỉ hai loại hàng hoá như vậy đã phần nào hạn chế sự phát triển
của thị trường chưa thực sự tương xứng với tiềm năng.Vì vậy,theo Luật NHNN
sửa đổi (17/6/2003) thì NHNN thực hiện nghiệp vụ Thị trường mở thông qua hoạt
động mua bán ngắn hạn Tín phiếu Kho bạc,CDs,Tín phiếu NHNN và các loại
GTCG khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Mua bán ngắn hạn là việc mua bán với kỳ hạn không quá một năm các
GTCG trong đó bao gồm cả các loại GTCG có thời hạn trên một năm nhưng thời
hạn còn lại dưới một năm vẫn được phép mua bán.
Như vậy,với qui định mới,số lượng và chủng loại hàng hoá của TTM đã
được nới lỏng hơn rất nhiều.Tính đến nay,số lượng GTCG do TCTD nắm giữ có
thể sử dụng trong NVTTM lên tới 20000 tỷ đồng.Chính điều này đã góp phần tạo
điều kiện thu hút thêm các thành viên tham gia và tăng cường tính thanh khoản
cho GTCG.Đồng thời,việc nới lỏng điều kiện GTCG sẽ tạo tiền đề phát triển cho
TTM hiện tại và tương lai.
2.2.Đánh giá việc mở rộng điều kiện GTCG sử dụng trong nghiệp vụ tái cấp
+NHNN cần tiếp tục tham gia mua Tín phiếu Kho bạc chưa bán hết để
làm tăng khối lượng tín phiếu,làm công cụ điều tiết thị trường.
+Cần có sự phối hợp đồng bộ các phòng ban,các ngành các cấp có liên
quan trong việc soạn thảo các qui định cụ thể về tính chuyển nhượng Tín phiếu
Kho bạc cũng như các GTCG khác nhằm tạo hành lang pháp lý cho hoạt động
mua bán trên thị trường thứ cấp.
+NHNN phối hợp Bộ tài chính nghiên cứu đa dạng hoá các kỳ hạn của
TPKHNN có thể là kỳ hạn 3 tháng,6 tháng,9 tháng với lãi suất linh hoạt hơn,phản
ánh chính xác hơn lãi suất thị trường.
10
Tiểu luận
-Tăng cường mở rộng các loại hàng hoá trên TTM
Trước mắt,bên cạnh CDs,Repos,NHNN có thể nghiên cứu đưa thêm các
loại tín phiếu,kỳ phiếu do NHTM phát hành cũng như trái phiếu của doanh
nghiệp có uy tín được phép giao dịch trên TTM nhằm tạo tính đa dạng cho thị
trường cũng như tạo cơ sở phát triển danh mục hàng hoá TTM sau này.
*Đối với nghiệp vụ tái cấp vốn
-Duy trì số lượng loại GTCG hiện tại tuy nhiên,NHNN nên cân nhắc việc
mở rộng mệnh giá GTCG.
Thực tế,hầu hết các loại GTCG hiện nay đều có mệnh giá bằng VND mà
chưa có mệnh giá ngoại tệ được phép sử dụng trong nghiệp vụ.Đây là một trở
ngại lớn đối với các ngân hàng liên doanh trong việc tiếp cận nguồn vốn của
NHNN và như vậy,vô hình chung đã tạo một sân chơi chưa bình đẳng cho tất cả
các ngân hàng.
3.2.Kiến nghị
@Về phía Ngân hàng Nhà nước
-Từng bước đa dạng hoá các chủng loại,số lượng GTCG cho nghiệp vụ
TTM bên cạnh các loại giấy tờ truyền thống.
-Nới lỏng điều kiện về mệnh giá cho GTCG được sử dụng trong nghiệp vụ
tái cấp vốn.
1.2.2.2 Chứng chỉ tiền gửi 5
1.2.2.3 Thương phiếu 5
1.2.2.4 Trái phiếu chính phủ 5
1.2.2.5 Trái phiếu chính quyền địa phương 5
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VIỆC MỞ RỘNG ĐIỀU KIỆN CÁC GTCG ĐƯỢC SỬ
DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN VÀ NGHIỆP VỤ TTM CỦA NHNN
VN ĐƯỢC SỬA ĐỔI THEO LUẬT NHNN 6
2.1 Đánh giá việc mở rộng điều kiện GTCG sử dụng trong nghiệp vụ Thị trường mở
6
2.2 Đánh giá việc mở rộng điều kiện GTCG sử dụng trong nghiệp vụ tái cấp vốn 8
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIỆP VỤ THÔNG QUA MỞ
RỘNG ĐIỀU KIỆN GTCG 10
3.1 Giải pháp 10
13
Tiểu luận
3.2 Kiến nghị 11
14