TỔNG HỢP CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HAY
DÀNH CHO LUYỆN THI ĐẠI HỌC
Câu 1: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào
mang kiểu gen X
A
X
a
là
A. X
A
X
A
, X
a
X
a
và 0. B. X
A
và X
a
. C. X
A
X
A
và 0. D. X
a
X
a
và 0.
Câu 2: Cho P : AaBB x AAbb. Kiểu gen ở con lai được tự đa bội hóa thành (4n) là :
A. AAAaBBbb B. AaaaBBbb
Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục. Giả sử hai cặp
gen này nằm trên một cặp NST. Khi cho lai hai cây cà chua F
1
thân cao quả tròn với nhau thì F
2
thu
được 65% số cây thân cao,quả tròn, 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10%
thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của hai cây cà chua F
1
và tần số hoán vị gen của chúng là:
A.
ab
AB
(f = 30%) x
ab
AB
(liên kết gen hoàn toàn)
B.
ab
AB
(f = 40%) x
ab
AB
(liên kết gen hoàn toàn)
C.
aB
Ab
(f = 20%) x
ab
AB
ab
AB
x
Ab
aB
) ; 4:(
ab
AB
x
ab
ab
)
Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1/2/1?
A. 1 B. 1,2 C. 1,3 D. 1,3,4
Câu 12: Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường.Bố và mẹ
bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênin kêtô niệu .Xác suất để họ sinh đứa con tiếp
theo là trai không bị bệnh trên là
A. 1/2 B. 1/4 ` C. 3/4 D. 3/8
Câu 13: ở người.gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh.B tóc quăn, b tóc thẳng. Nhóm máu
do 3 alen: trong đó 2 alen đồng trội là I
A
, I
B
và alen lặn là I
O
.Biết các cặp gen qui định các cặp tính
trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh,
tóc quăn, nhóm máu A.Sinh con mắt đen, tóc thẳng , nhóm máu O. Kiểu gen của bố mẹ có thể là:
A. Bố AabbI
B
Câu 14: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ
sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ:
A. 27/128. B. 27/64. C. 27/256 D. 81/256
Câu 15: Phenylkêtô niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường
khác nhau. Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp gen qui định tính trạng trên. Nguy cơ đứa con
đầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là
A. 1/2 B. 1/4 C. 3/8 D. 1/8
Câu 16: Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng
thuần chủng giao phấn với nhau được F
1
toàn ra hoa đỏ. Tạp giao với nhau được F
2
có tỉ lệ 9 đỏ : 7
trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự
phân li kiểu hình là:
A. 9/7 B. 9/16 C. 1/3 D. 1/9
Câu 17: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông
đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông
tam thể. Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số
còn lại là mèo cái. Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?
A. 16% B. 2% C. 32% D. 8%
Câu 18: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao
phấn với ngô hạt trắng thu được F
1
có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết,
tỉ lệ hạt trắng ở F
1
, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F
1
là
Câu 26: Các gen PLĐL, các gen tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.
Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau:
1/ Tỉ lệ cây đồng hợp:
A. 1/4 B. 1/8 C. 3/16 D. 5/32
2/ Tỉ lệ cây dị hợp:
A. 3/4 `B. 13/16 C. 7/8 D. 27/32
3/ Số kiểu gen và kiểu hình lần lượt:
A. 8 kiểu gen và 8 kiểu hình B. 8 kiểu gen và 4 kiểu hình
C. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình D. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình
Câu 27: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu
tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Người ta
cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F1 và sau đó cho F1 tự thụ.
Nhóm cây ờ F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:
A. 28/256 B. 56/256 C. 70/256 D. 35/256
Câu 28: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n= 14; tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm
sẽ có NST là:
A. 21. B. 13. C. 15. D. 17.
Câu 29: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locus gồm 3 alen: C (cánh đen)> c
g
( cánh xám) > c (cánh trắng). Trong đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở Cuarto, người ta
xác định được tần số alen sau: C= 0,5; c
g
= 0,4; c = 0,1. Quần thể này tuân theo định luật
Hacdy- Vanbeg. Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng. B. 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh
trắng.
C. 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng. D. 74% cánh đen :
25% cánh xám : 1% cánh trắng.
Câu 30: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R. Alen còn lại là r . Cả 40 trẻ em
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
3
Câu 35: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân
li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào:
A. XY và O. B. X, Y, XY và O. C. XY, XX, YY và O. D. X, Y, XX, YY,
XY và O.
Câu 36 : Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen I
A
, I
B
, I
O
quy định, nhóm máu A được quy định
bởi các kiểu gen I
A
I
A
, I
A
I
O
, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
, I
B
I
O
, nhóm máu O
x I
A
I
B
D. I
A
I
O
x I
B
I
O
Câu 37 : Một đoạn ARN nhân tạo chỉ có 2 loại nu với tỉ lệ A/U = 3/2
1/ Bộ mã trong đó có 2 nu loại U và 1 nu loại A chiếm tỉ lệ :
A. 12/125 B. 24/125 C. 36/125 D. 54/125
2/ Bộ mã gồm 2 loại nu chiếm tỉ lệ :
A. 72/125 B/ 78/125 C. 90/125 96/125
Câu 38 : Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá trình GF tạo giao tử, vào kỳ đầu của
GF
1
có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác
nhau có thể được tạo ra?
A. 16 B. 32 C. 8 D. 4
Câu 39 : Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và
a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số
cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 18,75%. B. 56,25%. C. 37,5%. D. 3,75%.
Câu 40 : Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 alen chi phối I
A
, I
phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
A. 25% B. 33,3% C . 66,6% D.75%
Câu 42: Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái
mang nhóm máu là A hoặc B sẽ là:
A. 6,25% B . 12,5% C. 50% D. 25%
Câu 43: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân
I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
A. 25% B. 33,3% C . 66,6% D.75%
Câu 44: Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái
mang nhóm máu là A hoặc B sẽ là:
A. 6,25% B . 12,5% C. 50% D. 25%
Câu 45: Có hai chi em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà
ngoại họ đều là nhóm máu A. Vậy kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
A . I
B
I
O
và I
A
I
O
B. I
A
I
O
và I
A
I
O
C. I
đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y). Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau.
Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là
A. 30 B. 15 C. 84 D. 42
Câu 51:Hai chị em sinh đôi cùng trứng. Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em lấy
chồng nhóm máu B sinh con nhóm máu A. Nhóm máu của hai chị em sinh đôi nói trên lần lượt là
A. Nhóm AB và nhóm AB B. Nhóm B và nhóm A
C. Nhóm A và nhóm B D. nhóm B và nhóm O
Câu 52:Trên một chạc chữ Y của đơn vị tái bản có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị tái
bản trên là:
A. 466 B. 464 C. 460 D. 468
Câu 53: Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8
và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong
trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình
trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:
A. 31,36% B. 87,36% C. 81,25% D. 56,25%
Câu 54 : Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen
là:
AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM. Trật tự đúng của các
gen trên nhiễm sắc thể đó là
A. A B
C D . B. C A B D. C. B A C D. D. D B A C.
Câu 55: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi
gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có
đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu
lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là
A. 6,25%. B. 3,125%. C. 12,5%. D. 25%.
Câu 56: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên NST Y.
Gen quy định nhóm máu có 3 alen I
5
2/ Nếu tần số nhóm máu B trong quần thể = 24% thì xác suất để một người mang nhóm máu AB là:
A. 12% B. 24% C. 26% D. 36%
3/ Nếu tần số nhóm máu A trong quần thể = 56% thì tần số nhóm máu B và AB lần lượt là:
A. 6% và 13% B. 13% và 6% C. 8% và 11% D. 11% và 8%
4/ Xác suất lớn nhất để một cặp vợ chồng trong quần thể có thể sinh con có đủ các nhóm máu là:
A. 6,25% B. 25% C. 12,5% D. 37,5%
Câu 60: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới tính X
,không có alen tương ứng trên Y. Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường qui định.
1/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 2 gen gây bệnh máu khó đông và mù màu là:
A. 8 B. 10 C. 12 D. 14
2/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 3 gen nói trên là:
A. 42 B. 36 C. 30 D. 28
Câu 61
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương ứng quy định người
bình thường.Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp.
Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng có thể xảy ra về giới tính và tính trạng trên nếu họ
có dự kiến sinh 2 người con?
GIẢI
Theo gt con của họ: 3/4: bình thường
1/4 : bệnh
Gọi XS sinh con trai bình thường là (A): A =3/4.1/2= 3/8
Gọi XS sinh con trai bệnh là (a): a =1/4.1/2= 1/8
Gọi XS sinh con gái bình thường là (B): B =3/4.1/2= 3/8
Gọi XS sinh con gái bệnh là (b): b =1/4.1/2= 1/8
XS sinh 2 là kết quả khai triển của (A+a+B+b)
2
=
A
2
a. Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng
b. Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường
c. Sinh 2 người con đều bình thường
d. Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường
e. Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường
g. Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh
GIẢI
Theo gt Bố mẹ đều phải dị hợp về gen gây bệnh SX sinh :
- con bình thường(không phân biệt trai hay gái) = 3/4
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
6
- con bệnh (không phân biệt trai hay gái) = 1/4
- con trai bình thường = 3/4.1/2 = 3/8
- con gái bình thường = 3/4.1/2 = 3/8
- con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8
- con trai bệnh = 1/4.1/2 = 1/8
a) - XS sinh người con thứ 2 bthường = 3/4
- XS sinh người con thứ 2 khác giới với người con đầu = 1/2
XS chung theo yêu cầu = 3/4.1/2 = 3/8
b) - XS sinh người con thứ 2 là trai và thứ 3 là gái đều bthường = 3/8.3/8 = 9/64
c) - XS sinh 2 người con đều bthường = 3/4. 3/4 = 9/16
d) - XS sinh 2 người con khác giới (1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C
1
2
= 9/32
e) - XS sinh 2 người cùng giới = 1/4 + 1/4 = 1/2
- XS để 2 người đều bthường = 3/4.3/4 = 9/16
XS sinh 2 người con cùng giới(cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16
= 9/32
g) - XS sinh 3 có cả trai và gái (trừ trường hợp cùng giới) = 1 – 2(1/2.1/2.1/2) = 3/4
một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh. Biết ngoài em chồng và
anh vợ bị bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh.cặp vợ chồng này lo sợ con
mình sinh ra sẽ bị bệnh.
1/ Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh.
A. 1/4 B. 1/8 C. 1/9 D. 2/9
2/ Nếu đứa con đầu bị bệnh thì XS để sinh được đứa con thứ hai là con trai không bệnh là bao
nhiêu?
A. 1/9 B. 1/18 C. 3/4 D. 3/8
Câu 65
U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật
Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
7
vợ không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao
nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.
A. 0,3% B. 0,4% C. 0,5% D. 0,6%
Câu 66: Trong 1 quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a quy định) chiếm tỉ lệ 1% và quần
thể đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:.
A. 72% B. 81% C. 18% D. 54%
Câu 67: Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :
1/ Tỉ lệ giao tử: BBB/BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb à:
A. 1/9/9/1 B. 1/3/3/1 C. 1/4/4/1 D. 2/5/5/2
2/ Tỉ lệ giao tử BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBbbbb là:
A. 1/5/1 B. 1/3/1 C. 3/8/3 D. 2/5/2
3/ Tỉ lệ giao tử BBBB/BBBb/BBbb sinh ra từ kiểu gen BBBBBBbb là:
A. 1/5/1 B. 3/10/3 C. 1/9/1 D. 3/8/3
Câu 68: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe. Tính xác suất ở F1 có:
1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn
A. 9/32 B. 15/ 32 C. 27/64 D. 42/64
2/ KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội
c. các cơ quan tương đồng được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên.
d. các cơ quan tương đồng có thể thực hiện chức năng khác nhau tùy loài sinh vật.
2. Dựa vào sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm
phân loại khác nhau để:
a. phân loại các loài khác nhau.
b. tìm hiểu quan hệ họ hàng giữa các loài khác nhau.
c. tìm ra nguồn gốc chung giữa các loài.
d. tìm ra các định luật phát sinh của sinh vật.
3. Quan điểm nào sau đây có trong học thuyết Lamac? (1) các loài sinh vật có biến đổi. (2): sự
biến đổi của môi trường là nguyên nhân phát sinh các loài từ một loài ban đầu. (3): sinh vật có
khả năng thích nghi chủ động với môi trường. (4): các cá thể luôn đấu tranh với nhau để
giành sự sinh tồn. (5): chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hóa của sinh giới. (6): biến dị cá thể là
nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống.
a. 1, 2, 3.
b. 1, 2, 4.
c. 1, 3, 6.
d. 1, 5, 6.
4. Quan niệm nào sau đây là của Đacuyn?
a. Đột biến phát sinh vô hướng, chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể mang tổ hợp gen thích nghi
nhất.
b. Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
c. Sự hình thành đặc điểm thích nghi do chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị cá thể có lợi.
d. Mỗi sinh vật đều có khả năng tự biến đổi để thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
5. Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở của các loài giao phối
là:
a. loài.
b. cá thể
c. nòi.
d. quần thể.
6. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?
a. liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
b. chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.
c. là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
d. không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.
12. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, loài sinh học là là gì?
a. Là một đơn vị sinh sản, là một tổ chức tự nhiên thống nhất về sinh thái và di truyền.
b. Là một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhautrong tự nhiên để sinh con
hữu thụ.
c. Là những cá thể có khả năng giao phối với nhau, con cái sinh ra có nhiều đặc điểm giống nhau.
d. Là những cá thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý, có vùng phân bố nhất định.
13. Quá trình hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần … (H: kiểu
hình, G : kiểu gen) của quần thể ban đầu theo hướng . . . (T : thích nghi, Đ : đa dạng và phức
tạp) tạo ra . . . (H: kiểu hình, G : kiểu gen) mới, cách li . . .(D : di truyền, S : sinh sản) với quần
thể gốc.
Các khoảng trống tương ứng ở trên là :
a. H, T, G, S.
b. G, Đ, G, S.
c. G, T, H, S.
d. G, T, G, S.
14. Trong các phương thức hình thành loài, dấu hiệu của sự xuất hiện loài mới là khi nhóm
sinh vật có:
a. cách li địa lí với quần thể gốc.
b. cách li sinh sản với quần thể gốc.
c. sai khác về hình thái so với quần thể gốc.
d. sức sống mạnh hơn so với quần thể gốc.
15. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở:
a. vi sinh vật.
b. thực vật.
c. động vật.
d. động vật và thực vật.
a. I, II, IV.
b. I, IV, V.
c. II, III, V.
d. I, III, VI.
21. Tập hợp (nhóm) sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
a. Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
b. Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc gia Tam Đảo.
c. Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
d. Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
22. Đặc trưng sinh thái quan trọng nhất của quần thể là:
a. cấu trúc tuổi.
b. số lượng cá thể.
c. kích thước quần thể.
d. mật độ cá thể.
23. Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái là:
a. giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
b. giúp các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường sống.
c. kích thích các cá thể cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống
d. giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
24. Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới: (I): mức độ sử dụng nguồn sống, (II): kiểu
phân bố, (III) khả năng sinh sản của các cá thể (IV): Cấu trúc nhóm tuổi (V): mức độ tử vong
của các cá thể.
a. (I), (III), (V).
b. (I), (II), (III).
c. (I), (IV), (V).
d. (I), (II), (V).
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
11
25. Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
a. Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.
b. hợp tác.
c. cạnh tranh.
d. cộng sinh.
31. Rừng nhiệt đới khi bị chặt trắng, những loài cây nào sẽ phát triển đầu tiên?
a. Cây gỗ ưa sáng.
b. Cây gỗ ưa bóng.
c. Cây bụi chịu bóng.
d. Cây thân cỏ ưa sáng.
32. Hệ sinh là:
a. hệ thống sống gồm các quần thể sinh vật và môi trường sống của quần thể.
b. hệ thống sống gồm các quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã.
c. hệ thống sống hoàn chỉnh gồm tập hợp quần tụ sinh vật và sinh cảnh.
d. hệ thống sống gồm các quần xã sinh vật sống chung trong một khoảng không gian xác định.
33. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
a. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu
trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
b. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới
sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
12
c. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
d. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, … chỉ có
khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
34. Quan hệ giữa các loài trong một chuỗi thức ăn là:
a. cạnh tranh
b. cộng sinh
c dinh dưỡng
d. sinh sản.
35.Quan sát tháp sinh thái cho biết:
a. các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
39. Dạng tài nguyên không tái sinh là:
a. nhiên liệu hóa thạch;
a. năng lượng mặt trời;
c. nước sạch;
d. đa dạng sinh học.
40. Để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, không nên::
a. bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
b. khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh
c. tăng cường đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt
d. sử dụng thường xuyên các hóa chất có hoạt tính cực mạnh để nhanh chóng tạo môi trường sạch.
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
13
ĐỀ LUYỆN SỐ 2:
1B - 2D - 3A - 4D - 5B - 6A - 7D - 8A - 9B - 10C - 11B - B - D - A - D - C - D - C - A - C - B – A
- 22D - 23D - 24 A - 25 D - 26C - 27C - 28C - 29A - 30 A - 31 D - 32B
001.Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
B. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
C. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
002.Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
A. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
B. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
C. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
D. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.
003.Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
A. tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.
C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
bố
Bùi Mạnh Hùng – THPT chuyên Quốc Học Huế
14
A. hạn chế. B. rộng. C. vừa phải. D. hẹp.
013.Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố
A. hạn chế. B. rộng. C. vừa phải. D. hẹp.
014.Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số
yếu tố khác chúng có vùng phân bố
A. hạn chế. B. rộng. C. vừa phải. D. hẹp.
015.Quy luật giới hạn sinh thái là đối với mỗi loài sinh vật tác động của nhân tố sinh thái nằm
trong
A. một khoảng xác định gồm giới hạn dưới và giới hạn trên.
B. một giới hạn xác định giúp sinh vật tồn tại được.
C. khoảng thuận lợi nhất cho sinh vật .
D. một khoảng xác định, từ giới hạn dưới qua điểm cực thuận đến giới hạn trên.
016.Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa
A. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi.
B. ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
C. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây
trồng trong nông nghiệp.
D. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi.
017. Một đứa trẻ được ăn no, mặc ấm thường khoẻ mạnh hơn một đứa trẻ chỉ được ăn no/
điều đó thể hiện quy luật sinh thái
A.giới hạn sinh thái.
B.không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
C. tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
D. tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
018.Trên một cánh đồng cỏ có sự thay đổi lần lượt: thỏ tăng thỏ tăng điều đó thể hiện quy
luật sinh thái∀cỏ tăng∀ thỏ giảm∀giảm
A. giới hạn sinh thái.
các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
23.Nhịp sinh học là
A. sự thay đổi theo chu kỳ của sinh vật trước môi trường.
B. khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi nhất thời của môi trường.
C. khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường.
D. khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng trước sự thay đổi theo chu kỳ của môi
trường.
24.Ếch nhái, gấu ngủ đông là nhịp sinh học theo nhịp điệu
A. mùa. B. tuần trăng. C. thuỷ triều. D. ngày đêm.
25.Hoạt động của muỗi và chim cú theo nhịp điệu
A.mùa. B. tuần trăng. C. thuỷ triều. D. ngày đêm.
26.Điều không đúng khi nói về đặc điểm chung của các động vật sống trong đất và trong các
hang động là có sự
A. tiêu giảm hoạt động thị giác. B. tiêu giảm hệ sắc tố.
C. tiêu giảm toàn bộ các cơ quan cảm giác. D. thích nghi với những điều kiện vô sinh ổn định.
27.Tín hiệu chính để điều khiển nhịp điệu sinh học ở động vật là
A. nhiệt độ. B. độ ẩm. C. độ dài chiếu sáng. D. trạng thái sinh lí của động vật.
28.Tổng nhiệt hữu hiệu là
A. lượng nhiệt cần thiết cho sự phát triển thuận lợi nhất ở sinh vật.
B. lượng nhiệt cần thiết cho sự phát triển ở thực vật.
C. hằng số nhiệt cần cho một chu kỳ phát triển của động vật biến nhiệt.
D. lượng nhiệt cần thiết cho sinh trưởng của động vật.
29.Nhiệt độ ảnh hưởng tới động vật qua các đặc điểm
A. sinh thái, hình thái, quá trình sinh lí, các hoạt động sống. C. sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí.
B. hoạt động kiếm ăn, hình thái, quá trình sinh lí. D. sinh thái, sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí.
30.Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. tương đối ổn định.
B. luôn thay đổi. D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
31.Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. tương đối ổn định.