Cung cấp
Kiến thức cơ bản
Kỹ năng đánh giá
Phân tích
Các sự kiện
kinh tế vĩ mô
Mục tiêu môn học
Mục tiêu môn học
Giới thiệu các khái niệm, kỹ thuật và cách thức đo lường các hoạt động của
nền kinh tế.
Giúp sinh viên hiểu được các vấn đề và các hoạt động của nền kinh tế vĩ mô
cũng như mối liên hệ giữa chúng thông qua các lý thuyết và mô hình cơ bản.
Hiểu và phân tích được bản chất của các trục trặc kinh tế vĩ mô và cách
thức giải thích chúng.
Đánh giá và phân tích cách thức các chính sách tài khóa và tiền tệ được sử
dụng nhằm góp phần giảm bớt các biến động có tính chu kỳ.
Hiểu được các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế mở, giao
thương thương mại và tác động của các dòng vốn quốc tế.
Nhận biết tầm quan trọng của các yếu tố góp phần vào thành quả tăng
trưởng kinh tế dài hạn đương đại.
Nội dung môn học
Mô tả và đo lường các biến số kinh tế vĩ mô:
Kiểm tra cuối khoá: 70%
Tổng cộng : 100% = 10 điểm
Hình thức: trắc nghiệm
1. David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch, Kinh tế học Vĩ
mô, NXB Thống kê, Hà Nội, 2011.
2. David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch,Bài tập Kinh tế
học Vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội, 2011.
3. R. Gordon, Kinh tế học vĩ mô, NXB bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội ,
1994.
4. N,G, Mankiw, Nguyên lý Kinh tế học - tập 2, Hà Nôị, NXB Thống kê
2003.
5. TS Nguyễn Như Ý- ThS Trần Thị Bích Dung, Kinh tế Vĩ mô,
TPHCM, NXB kinh tế TPHCM, 2014.
6. TS Nguyễn Như Ý- ThS Trần Thị Bích Dung,Tóm tắt - Bài tập - Trắc
nghiệm Kinh tế Vĩ mô, TPHCM, NXB NXB kinh tế TPHCM, 2014.
7. Các tài liệu khác có liên quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRANG WEB THAM KHẢO
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam:
http://www.mpi.gov.vn
Bộ Tài chính Việt Nam: http://www.mof.gov.vn
Quỹ Tiền tệ Quốc tế: www.imf.org
Kinh tế Vĩ mô
Là môn khoa học nghiên cứu nền kinh tế bằng
cách xem nền kinh tế là một tổng thể thống nhất
1. Giá trị tổng sản lượng: GDP, GNP
2. Tỉ lệ lạm phát
3. Tỉ lệ thất nghiệp
4. Lãi suất
5. Cán cân ngân sách
6. Cán cân ngoại thương
7. Cán cân thanh toán
Lạm phát:
→
gia tăng liên tục và bền
bỉ của mức giá chung
LẠM PHÁT (Inflation)
Cách tính lạm phát:
→Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ % tăng của mức giá
chung hoặc Chỉ số giá
Tỷ lệ LP =
Chỉ số giá năm t – Chỉ số giá năm (t-1)
Chỉ số giá năm (t-1)
x 100%
THẤT NGHIỆP (unemployment)
→ Người thuộc độ tuổi lao động, có khả năng
tham gia lao động nhưng chưa có công ăn
việc làm và đang tìm kiếm việc làm
→ 4 điều kiện:
balance), giá trị xuất khẩu ròng)
Cán cân thương mại = XK – NK
XK > NK : → cán cân TM thặng dư
NK > XK: → cán cân TM thâm hụt
XK = NK: → cán cân TM cân bằng
18
Cán cân thanh toán
(Balance of Payments: BOP)
BOP: bảng liệt kê ghi lại các giao
dịch bằng tiền của một quốc gia với
các nước khác
Dòng ngoại tệ đi vào: +
Dòng ngoại tệ đi ra -
BOP = Dòng ngoại tệ đi vào– Dòng ngoại tệ đi ra
Sản lượng tiềm năng
(Potential Output Y
p
)
là mức sản lượng tối ưu mà nền kinh
tế có thể đạt được khi sử dụng hợp lý
các nguồn lực mà không làm lạm
phát tăng cao
-
Không phải là sản lượng tối đa
-
Vẫn còn thất nghiệp
n
:
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
u
t
: tỷ lệ thất nghiệp thực tế
∆u: thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp
Khi Yt< Yp: 2% => ∆u = 1%
x
Y
p
- Y
t
Y
p
x 100%
→ x =
Y
p
- Y
t
Y
p
x 50%
→ u
t
= u
n
+
+ ∆u
⇒ u
t
= u
(-1)
–0.4(y-p)
=> ∆u = -
y - p
2,5
= - 0,4 (y – p)
nh lu tĐị ậ Okun (tt)