bài 11: hô hấp ở thực vật - Pdf 24

Hô hấp thực vật
I. Mục tiêu
Học xong phần A4, học sinh phải:
- Giải thích được khái niệm về hô hấp và vai trò của nó đối với đời sống thực vật
- Mô tả được các giai đoạn của cơ chế hô hấp: quá trình, sản phẩm, nơi xảy ra, điều
kiện xảy ra.
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp
- Biết vận dụng vào thực tế các biện pháp bảo quản nông sản trên quan điểm hô hấp
II. Tóm tắt nội dung
1. Khái niệm về hô hấp thực vật
1.1. Định nghĩa và phương trình hô hấp
Hô hấp là quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO
2
và H
2
O đồng thời giải phóng
năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp được viết như sau:
C
6
H
12
O
6
+ O
2
=> 6CO
2
+ 6H
2
O +Q (năng lượng: ATP + nhiệt)

Chu trình Crép:
Axit pyruvic CO2 + H2O
c) Chuỗi truyền điện tử và quá trình photphorin hoá tạo ra 30 ATP
3. Hệ số hô hấp (RQ)
Hệ số hô hấp -kí hiệu là RQ - là tỉ số giữa số phân tử CO
2
thải ra và số phân tử O
2
hút
vào khi hô hấp.
RQ của nhóm hydrat cacbon bằng 1
Ví dụ V: C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2
= 6CO
2
+ 6H
2
O
RQ = 6/6 = 1
RQ của nhóm lipit, protein th ường < 1
RQ của nhiều acit hữu cơ thường > 1
ý nghĩa của hệ số hô hấp: Hệ số hô hấp cho biết nguyên liệu (bản thể) đang hô hấp là
nhóm chất gì và trên cơ sở đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp và tình trạng của cây.
4. Năng lương hô hấp

sẽ bị phá huỷ.
6.2. Hô hấp và hàm lượng nước trong cơ thể, cơ quan hô hấp
Nước vừa là dung môi vừa là môi trường cho các phản ứng hoá học xảy ra. Nước còn
tham gia trực tiếp vào quá trình oxi hoá nguyên liệu hô hấp. Vì vậy hàm lượng nước
trong cơ quan, cơ thể hô hấp liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.
Các nghiên cứu cho thấy: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước (độ ẩm
tương đối) của cơ thể, cơ quan hô hấp. Hàm lượng nước trong cơ quan hô hấp càng cao
thì cường độ hô hấp càng cao và ngược lại. Hạt thóc, ngô phơi khô có độ ẩm khoảng 13
- 16% có cường độ hô hấp rất thấp (ở mức tối thiểu).
6.3. Hô hấp và nồng độ O
2
, CO
2
trong không khí
a) O
2
tham gia trực tiếp vào việc oxi hoá các chất hữu cơ và là chất nhận điện tử cuối
cùng trong chuỗi truyền điện tử để sau đó hình thành nước trong hô hấp hiếu khí. Vì vậy
nếu nồng độ O
2
trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và
khi giảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang hô hấp kị khí - dạng hô hấp không có hiệu
quả năng lượng rất bất lợi cho cây trồng.
b) CO
2
là sản phẩm của quá trình hô hấp. Các phản ứng đêcacbôxi hoá để giải phóng
CO
2
là các phản ứng thuận nghịch. Nếu hàm lượng CO
2

b) Bảo quản lạnh: Phần lớn các loại thực phẩm, rau quả được bảo quản bằng phương
pháp này. Chúng được giữ trong các kho lạnh, tủ lạnh ở các ngăn có nhiệt độ khác nhau.
Ví dụ: khoai tây ở 4, cải bắp ở 1, cam, chanh ở 6oC
c) Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao: Đây là biện pháp bảo quản hiện đại và
cho hiệu quả bảo quản cao. Biện pháp này thường sử dụng các kho kín có nồng độ CO2
cao hoặc đơn giản hơn là các túi polietilen. Tuy nhiên việc xác định nồng độ CO2 thích
hợp là điều hết sức quan trọng đối với các đối tượng bảo quản và mục đích bảo quản.
II. Câu hỏi và bài tập
III. 1. Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Vai trò của hô hấp trong đời sống thực vật và con người?
Câu 2. Mối liên quan giữa phân giải kị khí (lên men l) và hô hấp hiếu khí?
Câu 3. Hệ số hô hấp là gì? Nêu ý nghĩa của của việc tính hệ số hô hấp?
Câu 4. Hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp là gì? Cho một ví dụ về cách tính hệ số này?
Câu5. Hãy nêu cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản trên quan điểm hô
hấp?
III. 2. Bài tập trắc nghiệm
1. Pyruvat là sản phẩm cuối cùng của quá trình đường phân.
Điều khẳng định nào dới đây là đúng:
A. Có nhiều năng lượng trong 6 phân tử CO
2
hơn là trong 2 phân tử pyruvat
B. Hai phân tử pyruvat chứa ít năng lượng hơn là một phân tử glucôzơ
C. Pyruvat dễ ở trạng thái oxyhoá hơn là CO
2
D. Năng lượng trong 6 phân tử CO
2
nhiều hơn trong 1 phân tử glucôzơ
2. Trong hô hấp hiếu khí, điện tử di chuyển xuôi dòng từ:
A. Bản thể -> chu trình Creps -> ATP à NAD+
B. Bản thể -> NADH à chuỗi truyền điện tử à O

B. Bao gồm các phản ứng xảy ra ở vi thể
C. Làm tăng sản phẩm quang hợp
D. Sử dụng enzym PEP - cacboxylaza
E. Phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và nồng độ CO
2
7. Con đường trao đổi chất nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí:
A. Chu trình Creps
B. Chuỗi truyền điện tử
C. Đường phân
D. Tổng hợp Acetyl - CoA từ pyruvat
E. Khử pyruvat thành lactat
8. Chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử trong quá trình photphorin
hoá oxyhoá là:
A. O
2
B. H
2
O
C. NAD
+
D. Pyruvat
E. ADP
9. Trong cây xanh quá trình nào có thể tiếp tục trong cả 4 điều kiện sau:
nắng, rải rác có mây, đầy mây, mưa
A. Tăng khả năng quang hợp
B. Hấp thụ nước
C. Hô hấp
D. Thoát hơi nước
E. Rỉ nhựa và ứ giọt
10. Các nguyên tử O

lớn nhất của hô hấp. Sau nữa hô hấp đã tạo ra rất nhiều sản phẩm trung gian trong các
giai đoạn hô hấp và các sản phẩm trung gian này lại là đầu mối của các quá trình tổng
hợp. Đối với đời sống con người, hô hấp đã được vận dụng như một cơ sở khoa học cho
các biện pháp bảo quản nông sản, rau quả, thực phẩm.
Câu 2. Phân giải kị khí (lên men l) và hô hấp hiếu khí có một giai đoạn chung là con
đường đường phân. Tức là từ đường glucôzơ qua con đường đường phân thành axit
pyruvic, sau đó nếu môi trường tiếp tục không có oxi thì axit pyruvic bị phân giải kị khí
(lên men l) thành rượu etilic hoặc axit lactic, còn nếu trong môi trường có oxi thì axit
pyruvic tiếp tục oxi hoá trong chu trình Crep ở ti thể đến sản phẩm cuối cùng là CO
2

H
2
O.
Câu 3. Hệ số hô hấp ( RQ ) là tỉ số giữa số phân tử CO
2
sinh ra và số phân tử O
2
hấp thụ
khi hô hấp. Khi đo tỉ số này trong quá trình hô hấp, ta biết nguyên liệu đang hô hấp là
thuộc nhóm chất gì và tình trạng hô hấp của cơ thể, cơ quan hô hấp.
Câu 4. Hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp ( HSHQNLHH ) là tỉ số giữa số năng lượng
tích luỹ trong ATP và tổng số năng lượng chứa trong nguyên liệu hô hấp. Cách tính (đã
hướng dẫn trong SGK - Bài thực hành)
Câu 5. Dựa trên ảnh hưởng của các nhân tố môi trường (nhiệt độn, độ ẩm, nồng độ
CO
2
) đến cường độ hô hấp và ảnh hưởng không có lợi của cường độ hô hấp cao đến chất
lượng và khối lượng sản phẩm bảo quản. Đó chính là cơ sở khoa học của các biện pháp
bảo quản lạnh, bảo quản khô, bảo quản ở nồng độ CO


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status