ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bài Tiểu Luận
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
SÁNG TẠO KHOA HỌC
“ Ứng dụng PPLSTKH vào trong mô hình kỹ thuật
Mạng Riêng Ảo (VPN) ”
Giáo viên HD: Sinh Viên TH: MSSV:
GS.TSKH.HOÀNG KIẾM MAI ĐỨC AN
07520425 Lớp :
MMT02
Khoa: Mạng Máy Tính & Truyền Thông
Thành Phố HCM, ngày 22 tháng 12 năm 2010.
LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cám ơn thầy Hoàng Kiếm đã truyền đạt hết sức nhiệt tình cho
chúng em những kiến thức quý báu trong môn Phương pháp luận sáng tạo khoa học để em
hoàn thành đề tài này.
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô trong trường ĐH Công Nghệ
Thông Tin đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian học vừa qua.
Mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ phía thầy cô cũng như từ phía các bạn sinh viên
trong trường.
Xin cảm ơn tất bạn bè đã và đang động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành đề tài này.
TpHCM, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Lớp MMT02
Sinh viên thực hiện
Mai Đức An
MỤC LỤC
Contents
Giao thức SSL ....................................................................................................... 24
Các thuật toán mã hoá dùng trong SSL .............................................................. 26
IV> Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng của mạng riêng ảo .................................. 27
Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả mạng sử dụng giải pháp VPN: ........................ 27
Ưu điểm và khuyết điểm của VPN: ..................................................................... 29
Lợi ích của VPN: .................................................................................................. 30
V> Kết Luận: ........................................................................................................... 31
Tài Liệu Tham Khảo ..................................................................................................... 33
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà mọi thành tựu khoa học và côngnghệ
đều xuất hiện một cách hết sức mau lẹ và cũng được đổi mới một cách cực kì nhanh
chóng. Ngày nay nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động có tốc độ phát
triển nhanh nhất mọi thời đại. Bộ máy nghiên cứu khoa học đã trở thành khổng lồ,nó
đang nghiuên cứu tất cả các góc cạnh của thế giới. Các thành tựu nghiuên cứu khoa học
đã được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống. Khoa học đã làm đảo lộn nhiều quan
niệm truyền thống. Nó làm cho sức sản xuất xã hội tăng lên hàng trăm lần so với vài
thập niên gần đây.
Về phần mình, bản thân khoa học càng cần được nghiên cứu một cách khoa
học. Một mặt ,phải tổng kết thực tiễn nghiên cứu khoa học để khái quát những lý thuyết
về quá trình sáng tạo khoa học để khái quát những lý thuyết về quá trình sáng tạo khoa
học, mặt khác phải tìm ra được các biện pháp tổ chức, quản lý và nghiên cứu khoa học
tốt hơn làm cho bộ máy khoa học vốn đã mạnh lại phát triển mạnh hơn và đi dúng quỹ
đạo hơn.Có lẽ không phải ngẫu nhiên nhà tưong lai học Thierry Gaudin đã đưa ra một
thông điệp khẩn thiết:”Hãy học phương pháp chứ đừng học dữ liệu”
Sự phát triển của khoa học hiện đại không những đem lại cho con người những
hiểu biết sâu sắc về thế giới mà còn đem lại cho con người cả những hiểu biết về
phương pháp nhận thức thế giới. Chính vì vậy mà nhửng phương pháp luận sáng tạo
trong khoa học đã gắn liền với hoạt động có ý thức của con người, là một trong những
yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới. Và cũng
vì vậy mà hiện nay việc nghiên cứu phương pháp luan sáng tao, khoa hoc ngày càng trở
2> Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa
trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học để
phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên, xã hội và để sáng tạo
phương pháp và phương tiện kĩ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
3> Đề tài nghiên cứu khoa học
3.1> Khái niệm đề tài
Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do một người hoặc một nhóm
người thực hiện. Thực hiện đề tài là để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thể chưa
để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế.
3.2> Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ
trong nhiệm vụ nghiên cứu.
* Phạm vi nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất
định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu.
3.3> Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Khi viết đề cương nghiên cứu, một điều rất quan trọng là làm sao thể hiện được mục
tiêu và mục đích nghiên cứu mà không có sự trùng lấp lẫn nhau. Vì vậy, cần thiết để phân biệt
sự khác nhau giữa mục đích và mục tiêu.
* Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà
người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường
hay định lượng. Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều
gì?” và mang ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên
cứu.
* Mục tiêu: là thực hiện hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn
thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu. Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng
được. Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá
kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra và là điều mà kết quả phải đạt được. Mục tiêu trả lời câu hỏi
“làm cái gì?”.
Thí dụ: phân biệt mục đích và mục tiêu của đề tài sau đây.
quả rất thấp và nhiều khi trả giá đắt cho các quyết định sai. Tóm lại, cách suy nghĩ tự nhiên
ứng với việc lao động bằng xẻng thì Phương Pháp Luận Sáng Tạo Và Đổi Mới là máy xúc với
năng suất và hiệu quả cao hơn nhiều. Nếu xem bộ não của mỗi người là máy tính tinh xảo –
đỉnh cao tiến hóa và phát triển của tự nhiên thì phần mềm (cách suy nghĩ) tự nhiên đi kèm với
nó chỉ khai thác một phần rất nhỏ tiềm năng của bộ não. Phương Pháp Luận Sáng Tạo Và Đổi
Mới là phần mềm tiên tiến giúp máy tính – bộ não hoạt động tốt hơn nhiều. Nếu như cần “học
ăn, học nói, học gói, học mở” thì “học suy nghĩ” cũng cần thiết cho tất cả mọi người.
Tóm lại, Phương Pháp Luận Sáng Tạo Và Đổi Mới đóng góp rất tích cực trong việc
biến thông tin thành tri thức, tri thức đã biết thành tri thức mới với các ích lợi toàn diện, không
chỉ riêng về mặt kinh tế.
III> Những nội dung chính trong Phương Pháp Luận Sáng Tạo Và Đổi Mới
trong Tin học
1> Vấn đề khoa học
1.1> Khái niệm
Vấn đề khoa học (scientific problem) còn gọi là vấn đề nghiên cứu (research problem)
là câu hỏi đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức
khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn.
1.2> Phân loại
Nghiên cứu khoa học luôn tại 2 vấn đề:
+ Vấn đề về bản chất sự vật đang tìm kiếm.
+ Vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và thực tiễn những
vấn đề thuộc lớp thứ nhất
1.3> Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học
Có 6 phương pháp:
1) Tìm những kẻ hở, phát hiện những vấn đề mới
2) Tìm những bất đồng
3) Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường
4) Quan sát những vướng mắt trong thực tiễn
5) Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn
6) Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó.
+ Tích hợp
+ Kết hợp
+ Tổng hợp theo không gian và thời gian
4> Các phương pháp giải quyết vấn đề trong tin học
+ Phương pháp trực tiếp
+ Phương pháp gián tiếp
• Phương pháp Thử Sai
• Phương pháp Heuristic
• Phương pháp Trí Tuệ Nhân Tạo
PHẦN II - ỨNG DỤNG PPLSTKH VÀO THỰC TẾ - MÔ HÌNH VPN
Giới Thiệu
Trong thời đại ngày nay, Internet đã phát triển mạnh về mặt mô hình cho đến công nghệ.
Với Internet, những dịch vụ như giáo dục từ xa, mua hàng trực tuyến tư vấn y tế, và rất nhiều
điều khác đã trở thành hiện thực. Tuy nhiên, do Internet có phạm vi toàn cầu và không một tổ
chức chính phủ cụ thể nào quản lý nên rất khó khăn trong việc bảo mật và an toàn dữ liệu cũng
như trong việc quản lý các dịch vụ. Từ đó người ta đã đưa ra một mô hình mạng mới nhằm
thỏa mãn những yêu cầu trên mà vẫn có thể tận dụng lại những cơ sở hạ tầng hiện có của
Internet, đó chính là mô hình mạng riêng ảo (Virtual Private Network - VPN). Với mô hình
mơi này người ta không phải đầu tư thêm nhiều về cơ sở hạ tầng mà các tính năng như bảo
mặt, độ tin cậy vẫn đảm bảo.
VPN là gì?
VPN cho phép người sử dụng làm việc tại nhà, trên đường đi hay các văn phòng chi nhánh có
thể kết nối an toàn đến máy chủ của tổ chức mình bằng cơ sở hạ tầng được cung cấp bởi mạng
công cộng. VPN được hiểu đơn giản như là sử dụng các kết nối ảo thông qua các mạng công
cộng để kết nối cùng với các site (LAN) hay nhiều người sử dụng từ xa. Để có thể thực hiện
chức năng bảo mật, dữ liệu được mã hóa cẩn thận. Do đó nếu gói tin bị bắt lại trên đường
truyền thì hacker cũng không đọc được nội dung vì không có khóa giãi mã.
Theo mô hình trên thì chúng đã sẽ thấy được một nguyên tắc rất quan trọng và hầu như không
thể thiếu trong các ứng dụng về mạng, đó là nguyên tắc dự phòng. Trên một mô hình mạng thì
lúc nào cũng có những đường dự phòng nhằm tránh việc bị mất kết nối khi có sự cố thì mạng