ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG KIM CƢƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA,
KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ,
ủng hộ của thầy giáo hƣớng dẫn, tập thể cán bộ thuế tại Chi cục thuế Thành
phố Thái Nguyên, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để
tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Quang Dực, thầy giáo
hƣớng dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phƣơng pháp nghiên cứu đúng
đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của
tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ thuế
tại Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên đã giúp tôi nắm bắt đƣợc thực trạng
công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục, cũng nhƣ những vƣớng mắc và
đề xuất trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế của Chi cục.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đã
góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn .
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn, các đồng
nghiệp, tôi còn nhận đƣợc sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để
hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Quang Dực, cảm ơn ban
lãnh đạo, tập thể cán bộ Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên đã hƣớng dẫn,
giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
1.1.2. Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế 16
1.1.2.1. Khái niệm thanh tra thuế, kiểm tra 16
1.1.2.2. Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế 19
1.1.2.3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế 19
1.1.2.4. Vai trò của Thanh tra, kiểm tra thuế 22
1.1.3. Nội dung cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế 23
1.1.3.1. Nội dung thanh tra, kiểm tra 23
1.1.3.2. Phân loại thanh tra, kiểm tra thuế 23
1.1.3.3. Phƣơng pháp thanh tra, kiểm tra thuế 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.1.4. Quy định chung về kiểm tra thuế, thanh tra thuế 25
1.2. Cơ sở thực tiễn. 34
1.2.1. Kinh nghiệm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở một
số nƣớc trên thế giới 34
1.2.1.1. Kinh nghiệm công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
của Malaysia 34
1.2.1.2. Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân của Indônêxia 34
1.2.2.Công tác Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA,
KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN 37
2.1. Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 38
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu 40
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁCTHANH TRA, KIỂM TRA
THU NHẬP CÁ NHÂN Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 42
3.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
4.2.1. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 73
4.2.2. Các giải pháp liên quan đến việc đổi mới phƣơng pháp thanh tra, kiểm
tra thuế theo cơ chế ngƣời nộp thuế 75
4.2.3. Các giải pháp hỗ trợ khác 78
4.3.Một số kiến nghị 80
4.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài Chính 80
4.3.2. Kiến nghị với Tổng Cục Thuế 81
KẾT LUẬN 85
PHỤ LỤC 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNT
: Đối tƣợng nộp thuế
NNT
: Ngƣời nộp thuế
TNCN
: Thu nhập cá nhân
GTGT
: Giá trị gia tăng
NSNN
: Ngân sách Nhà nƣớc
TNHH
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thực tế trong thời gian qua, với sự ra đời của luật quản lý thuế
(01/7/2007 có hiệu lực) đã thay đổi căn bản phƣơng thức quản lý thuế từ thủ
công truyền thống sang phƣơng pháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại,
liên quan trực tiếp đến cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế (NNT). Hiện nay,
NNT chủ động xác định đúng số thuế phải nộp, thực hiện nộp thuế đúng thời
hạn cũng nhƣ xác định các ƣu đãi thuế, quyền lợi về thuế của mình. Cơ quan
thuế không còn nhận tờ khai thuế để tính thuế và ra thông báo nộp thuế của
NNT trừ khi phát hiện các sai sót, vi phạm hoặc các dấu hiệu không chấp
hành luật thuế. Nhƣ vậy, NNT tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế
theo pháp luật thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích, tƣ
vấn hỗ trợ giúp đỡ NNT hiểu rõ chính sách, thủ tục thuế, nâng cao tính hiểu
biết về pháp luật thuế và tính tự giác tuân thủ thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp
luật; đồng thời tăng cƣờng công tác theo dõi, kiểm tra giám sát việc chấp hành
pháp luật thuế của NNT, phát hiện và xử lý kịp thời các trƣờng hợp không kê
khai, kê khai sai, nộp không đủ số thuế đã kê khai… nhƣ vậy, chức năng thanh tra,
kiểm tra là một trong những trọng tâm của quản lý thuế với mục tiêu chính là
kiểm soát việc tuân thủ và chấp hành pháp luật thuế của NNT.
Bên cạnh đó, theo quy định của luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ
(01/01/2009 có hiệu lực), các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập
mở rộng hơn so với pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao,
ngƣỡng thu nhập chịu thuế thấp hơn và không phân biệt giữa cá nhân là ngƣời
nƣớc ngoài và ngƣời Việt Nam (Luật thuế TNCN: trên 4 triệu đồng; pháp
lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao: trên 5 triệu đồng đối với
ngƣời Việt Nam và trên 8 triệu đồng đối với ngƣời nƣớc ngoài làm việc tại
Việt Nam). Do vậy, số lƣợng NNT có mức thu nhập chịu thuế tăng lên, ngoài
ra luật thuế TNCN có tính đến giảm trừ gia cảnh cho bản thân NNT và ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh tra,
kiểm tra NNT.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm
tra thuế thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên hiện nay.
- Đề xuất những định hƣớng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên phù
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là “Hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thu nhập cá nhân ở Chi cục thuế Thành phố
Thái Nguyên”.
- Phạm vi nghiên cứu đề tài:
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vào công tác
thanh tra, kiểm tra những “Đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam có thu nhập chịu
thuế từ hoạt động kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lƣợng, tiền công”.
+ Phạm vi về không gian: Luận văn giới hạn phạm vi không gian
nghiên cứu là công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở “Chi cục thuế Thành
phố Thái Nguyên”
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu chủ yếu
đƣợc cập nhật trong 5 năm gần đây bao gồm: Năm 2007 đến 2011.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu “công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ở
Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên”, đề tài có những đóng góp nhƣ sau:
Về mặt lý luận:
Đề tài giúp làm rõ những cơ sở lý luận liên quan đến công tác thanh tra,
kiểm tra thuế TNCN của cơ quan thuế;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.1.Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1. Khái Niệm
Thu nhập đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục đích của
các nhà nghiên cứu. Hai nhà kinh tế Anh là R.M. Hais và H.C. Simons cho
rằng “Thu nhập là tổng đại số của các giá trị thị trường, các quyền lợi được
hưởng dưới dạng tiêu dùng và những thay đổi về giá trị trong tổng các quyền
sở hữu trong một khoảng thời gian nhất định”.
Theo nhà kinh tế học ngƣời Mỹ Paul.A.Samuelson thì: “Thu nhập là
tổng số tiền kiếm đƣợc hoặc thu góp đƣợc trong một khoảng thời gian nhất
định (thƣờng là 1 năm). Thuật ngữ “tiền” ở đây đƣợc hiểu là những khoảng
thu dƣới dạng tiền tệ hay hiện vật đƣợc tính bằng tiền.
Mỗi một quan niệm về thu nhập nhƣ nêu trên mới phản ánh một hoặc
một số khía cạnh nào đó của thu nhập, mà chƣa bao quát toàn diện các khía
cạnh khác nhau. Nhƣng tổng hợp lại cho thấy thu nhập có một số điểm chung
sau đây:
+ Thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã
hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập.
Ví dụ nhƣ: Thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thu nhập
Chính phủ…
+ Thông thƣờng thu nhập của các chủ thể khác nhau trong một thời
gian nhất định đƣợc biểu hiện dƣới hình thức giá trị - là hình thức mà thông
qua đó có thể biết đƣợc tổng hu nhập từ các nguồn khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Ví dụ: Tiền lƣơng, thu nhập từ tài sản, thu nhập từ lợi ích công cộng…
+ Thu nhập đƣợc hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và
phân phối thu nhập quốc dân đƣợc thực hiện bởi thị trƣờng và nhà nƣớc.
Qua phân tích các đặc điểm trên, khái niệm về thu nhập có thể đƣợc
tổng hợp nhƣ sau:
trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cƣ trú là ngƣời không đáp ứng điều kiện của ngƣời cƣ
trú nêu trên.
1.1.1.3.Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế thu
nhập cá nhân bao gồm 10 khoản thu nhập sau:
a- Thu nhập từ kinh doanh:
Bao gồm thu nhập hoạt động sản xuất, kinh hàng hoá, dịch vụ của các
cá nhân, bao gồm cả các cá nhân hành nghệ độc lập, hộ kinh doanh cá thể.
b- Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Bao gồm tiền lƣơng, tiền công và các khoản có tính chất tiền lƣơng,
tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thù lao, các khoản tiền nhận đƣợc
từ việc tham gia các hiệp hội kinh doanh, tiền thƣởng, các khoản lợi ích khác
nhạc đƣợc bằng tiền hoặc hiện vật. Trừ một số khoản thu nhập sau:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ƣu đãi ngƣời có công;
phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề
hoặc công việc ở nơi có điều kiện làm việc độc hại nguy hiểm; phụ cấp thu
hút, phụ cấp khu vực; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần sinh con hoặc nhận nuôi; trợ cấp do suy
giảm khả năng lao động, trợ cấp hƣu trí một lần, tiền tuất, trợ cấp thôi việc,
mất việc, trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả; Trợ cấp giải quyết tệ nạn
xã hội;
- Tiền thƣởng kèm theo các danh hiệu đƣợc Nhà nƣớc phong tặng; tiền
thƣởng kèm theo giải thƣởng quốc gia; giải thƣởng quốc tế; tiền thƣởng về cải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
cách kỹ thuật, sáng chế, phát minh đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công
nhận; tiền thƣởng về việc phát hiện, khai báo về các hành vi vi phạm pháp luật với
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận; tiền thƣởng về việc phát hiện, khai
Theo quy định tại Điều 4 của Luật thuế TNCN, thu nhập đƣợc miễn
thuế bao gồm 14 khoản thu nhập.
a. Thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với
con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
b. Thu nhập từ chuyển nhƣợng nhà ở, quyền sử dụng đất ở tài sản gắn
liền với đất ở của cá nhân trong trƣờng hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở
duy nhất.
c. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân đƣợc Nhà nƣớc
giao đất.
d. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,
mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;
ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.
e. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chƣa qua chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng.
f. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
đƣợc Nhà nƣớc giao để sản xuất.
g. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ.
h. Thu nhập từ kiều hối.
i. Phần tiền lƣơng làm việc ban đêm, làm thêm giờ đƣợc trả cao hơn so
với tiền lƣơng làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
k. Tiền lƣơng hƣu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
l. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận đƣợc từ ngân sách Nhà nƣớc;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
2. Đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền công (Điều 11): đƣợc
xác định bằng tổng số thu nhập là tiền công, tiền lƣơng và các khoản có tính
chất tiền công, tiền lƣơng (-) một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định
pháp luật.
3. Đối với thu nhập chịu thuế từ đầu tƣ vốn (Điều 12): là tổng thu nhập
từ đầu tự vốn dƣới các hình thức.
4. Đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhƣợng vốn (bao gồm cả
chuyển nhƣợng chứng khoản - Điều 13): đƣợc xác định bằng giá bán trừ (-)
giá mua và các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển
nhƣợng vốn.
Các trƣờng hợp chuyển nhƣợng chứng khoán không xác định đƣợc giá
mua và chi phí liên quan thì thu nhập chịu thuế đƣợc xác định là giá bán
chứng khoán.
5. Đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhƣợng bất động sản (Điều 14):
đƣợc xác định bằng giá chuyển nhƣợng (theo từng lần) trừ (-) giá mua bất động
sản đó và các chi phí liên quan.
Trƣờng hợp chuyển nhƣợng bất động sản không xác định đƣợc giá
mua và chi phí liên quan thì thu nhập chịu thuế đƣợc xác định là giá bán
bất động sản.
6. Đối với thu nhập chịu thuế từ trúng thƣởng (Điều 15): là phần giá trị
thƣởng vƣợt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thƣởng.
7. Đối với thu nhập chịu thuế từ bản quyền (Điều 16): là phần thu nhập
vƣợt trên 10 triệu đồng khi chuyển giao, chuyển quyền.
8. Đối với thu nhập chịu thuế từ nhƣợng quyền thƣơng mại (Điều 17):
là phần thu nhập vƣợt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhƣợng quyền
thƣơng mại.
9. Đối với thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng (Điều 18): là phần
giá trị tài sản đƣợc thừa kế, quà tặng vƣợt trên 10 triệu đồng theo từng lần
một số điều kiện), bao gồm:
+ Con chƣa thành niên, con tàn tật không có khả năng lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
+ Các cá nhân khác không co thu nhập hoặc thu nhập thấp hơn mức
quy định hoặc không có nơi nƣơng tựa mà ngƣời nộp thuế phải trực tiếp nuôi
dƣỡng, bao gồm: con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động;
bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những ngƣời
khác không nơi nƣơng tựa mà ngƣời nộp thuế phải trực tiếp nuôi dƣỡng.
2. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
Để khuyến khích các cá nhân cùng góp sức với Nhà nƣớc làm tốt các
công tác từ thiện, khuyến học, thực hiện các chƣơng trình an sinh xã hội, Luật
thuế TNCN quy định cho phép ngƣời nộp thuế đƣợc tính giảm trừ vào thu
nhập trƣớc khi tính thuế đối với các khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm
sóc, nuôi dƣỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ngƣời tàn tật, ngƣời
già không nơi nƣơng tựa; các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo
quỹ khuyến học. Các tổ chức, cơ sở này phải đƣợc thành lập và hoạt động
theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
Khoản giảm trừ này cũng chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh,
thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công của đối tƣợng nộp thuế là cá nhân cƣ trú;
không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác và cá nhân không cƣ trú.
a3. Về thuế suất:
Thuế suất áp dụng đối với cá nhân cƣ trú đƣợc quy định tại Biểu luỹ
tiến từng phần hoặc Biểu thuế suất toàn phần theo từng loại thu nhập, cụ thể
nhƣ sau:
1. Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập
từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công.
Do các khoản thu nhập này là loại thu nhập có tính phổ biến, thƣờng
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
Thu nhập tính thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần nêu trên là phần
thu nhập còn lại của các khoản thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, tiền lƣơng,
tiền công sau khi trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, sau đó
mới tính thuế theo Biểu thuế này.
2. Biểu thuế suất toàn phần.
Biểu thuế suất này áp dụng đối với các loại thu nhập từ đầu tƣ vốn,
chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng bất động sản và các khoản thu nhập khác
(tiền bản quyền, trúng thƣởng xổ số, khuyến mại, trò chơi có thƣởng, thừa kế,
quà tặng). Thuế thu nhập đƣợc tính và thu theo từng lần phát sinh thu nhập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản tính theo
giá chuyển nhƣợng
2
b. Căn cứ tính thuế đối cá nhân không cƣ trú
Đối với cá nhân không cƣ trú do không thƣờng xuyên ở tại Việt Nam
hoặc không có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam nên Luật thuế quy định tính
thuế theo mức thuế riêng và các đối tƣợng này không đƣợc áp dụng giảm trừ
gia cảnh.
Thu nhập chịu thuế đƣợc tính trên toàn bộ doanh thu hoặc thu nhập
phát sinh tại Việt Nam (không đƣợc trừ chi phí) và tính theo từng lần phát
sinh thu nhập, đồng thời không phải thực hiện quyết toán theo năm.
Thuế suất của từng loại thu nhập cụ thể nhƣ sau:
1. Đối với thu nhập từ kinh doanh:
+ Thuế 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
+ Thuế suất 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
+ Thuế suất 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt
động kinh doanh khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
2. Đối với thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công: áp dụng thuế suất 20%
3. Đối với thu nhập từ đầu tƣ vốn: áp dụng thuế suất 5%
4. Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn: áp dụng thuế suất 0,1%
5. Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản: áp dụng thuế suất 2%
6. Đối với thu nhập từ chuyển nhƣợng tiền bản quyền, nhƣợng quyền
thƣơng mại: áp dụng thuế suất 5%
7. Đối với các loại thu nhập khác (quà tặng, trúng thƣởng, thừa kế
thuộc diện chịu thuế): áp dụng thuế suất 10%
1.1.2. Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.2.1. Khái niệm thanh tra thuế, kiểm tra
xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp
luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý”
- Theo giáo trình nghiệm vụ thuế của học viện tài chính, “thanh tra
thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra
của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và
xử lý những hành vi trái pháp luật”.
Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu thanh tra thuế là hoạt động
kiểm tra của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và
cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế nhằm kết luận
đúng, sai, đánh giá ƣu khuyết điểm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế,
phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật thuế.
* Mối quan hệ giữa kiểm tra và thanh tra thuế.
Thanh tra thuế cũng là một hoạt động của kiểm tra thuế nên thanh tra
thuế và kiểm tra thuế có những điểm giống nhau sau:
- Thanh tra, kiểm tra thuế đều là một nội dung quan trọng của quản lý
thuế, đều có cùng một mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm
pháp luật thuế, góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế
tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn