Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn ở đại học thái nguyên - Pdf 82


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-----  -----

LÊ THỊ SOAN

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA
CHUYÊN MÔN Ở ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TSKH.Nguyễn Văn Hộ Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
1
Danh mục bảng và hình
2
MỞ ĐẦU
3
1. Lý do chọn đề tài
3
2. Mục đích nghiên cứu
4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5
5. Phạm vi nghiên cứu.
5
6. Phương pháp nghiên cứu
5
7. Đóng góp mới của đề tài
6
8. Cấu trúc nội dung luận văn
6
CHƢƠNG I


1.2.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước
20
1.2.3.2. Quản lý nhà nước về giáo dục.
22
1.2.3.3. Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về giáo dục
23
1.2.3.4. Phương pháp và công cụ quản lý nhà nước về giáo dục
24
1.2.3.5. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý giáo dục.
25
1.3. Cơ sở pháp lý
29
1.2.1. Luật Thanh tra năm 2004
29
1.2.2. Luật Giáo dục năm 2005
29
1.2.3. Nghị định 41/2005NĐ-CP ngày 18/8/1006 của Chính phủ về qui
định chi tiết luật Thanh tra.
29
1.2.4. Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động thanh tra giáo dục.
30
1.2.5. Quyết định số 14/2006/QĐBGDĐT ngày 24/5/2006 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định tổ chức và hoạt động thanh tra
trpng các cơ sở giáo dục, trường trung cấp chuyên nghiệp.
30
1.2.6. Quyết định số 3647/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2007 của Bộ GD&ĐT
về việc phê duyệt qui chế tổ chức và hoạt động của Đại học Thái Nguyên.
30

nay.
41
2.3.1. Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
41
2.3.2. Thực trạng nhận thức chung về công tác thanh tra hoạt động giảng
dạy của giảng viên
45
2.3.3. Thực trạng hoạt động thanh tra và công tác quản lý thanh tra hoạt
động giảng dạy của giảng viên ở các trường đại học thành viên thuộc Đại học
Thái Nguyên hiện nay.
49
2.3.3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ thanh tra
49
2.3.3.2. Mức độ thực hiện các nội dung thanh tra hoạt động giảng dạy của
giảng viên.
50
2.3.3.3. Thực trạng các hình thức thanh tra hoạt động giảng dạy của giảng
viên
53
2.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến thanh tra hoạt động giảng dạy của
giảng viên ở các trƣờng đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên.
55
2.5. Kết luận chƣơng II
57
CHƢƠNG III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
THANH TRA HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN Ở ĐẠI
HỌC THÁI NGUYÊN HIỆN NAY.

60

thanh tra.
72
3.2.5. Biện pháp 5: Đại học Thái nguyên thường xuyên kiểm tra, đánh giá
công tác thanh tra hoạt động giảng dạy của giảng viên đối với các trường Đại
học thành viên.
74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
77
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
77
3.4.1. Tổ chức khảo nghiệm
78
3.1.2. Kết quả khảo nghiệm
78
3.5. Kết luận chƣơng III
84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
89
PHỤ LỤC
92
Phụ lục 1
92
Phụ lục 2
93


2
DANH MC BNG V HèNH
TT
Tờn v s bng Trang
1
Bảng 2.1: Qui mô học sinh, sinh viên các trờng, đơn vị thành viên thuc
HTN.
32
2
Bng 2.2: Kt qu phỏt trin bc o to bc i hc tr xung qua cỏc
nm.
33
3
Bng 2.3: Kt qu phỏt trin bc o to sau i hc qua cỏc nm. 34
4
Bng 2.4: i ng ging viờn ca HTN. 35
5
Bng 2.5: Kt qu o to, bi dng i ng qua cỏc giai on. 36
6
Bng 2.6. Ngnh ngh o to v trỡnh chuyờn mụn ca ging viờn
cỏc trng i hc thnh viờn hin nay.
41
7
Bng 2.7. ỏnh giỏ nhn thc chung v cụng tỏc thanh tra, kim tra hot
ng ging dy ca ging viờn HTN.
45
8
Bng 2.8. ỏnh giỏ mc nhn thc cỏc ni dung hot ng thanh tra
ging dy ca ging viờn cỏc trng thnh viờn.
48


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, các quốc gia trên thế giới đều nhận rõ tầm
quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển con ngƣời - nguồn nhân lực
của xã hội - động lực của mọi sự phát triển. Con ngƣời với trí tuệ của mình
đã trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố làm gia tăng của
cải xã hội, sự giàu sang và thịnh vƣợng.
Ở Việt Nam, Văn kiện Đại hội lần thứ IX của Đảng ta đã khẳng
định: "Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững" .[9.Tr 108, 109].
Sau hơn 20 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã đạt đƣợc những
thành tựu to lớn trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dƣỡng nhân tài. Mặc dù vậy, bên cạnh đó giáo dục còn nhiều yếu
kém chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu và mục tiêu đề ra. Văn kiện Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: "Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp,
nhiều vấn đề hạn chế, yếu kém chậm khắc phục", "Công tác quản lý giáo
dục, đào tạo chậm đổi mới và còn nhiều bất cập. Thanh tra giáo dục còn
nhiều yếu kém..." [10, Tr 170, 171].
Một trong những nhân tố góp phần làm cho giáo dục thực sự là quốc
sách hàng đầu, trở thành động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nƣớc đó là hoạt động quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo.
Thanh tra giáo dục là một khâu quan trọng trong công tác quản lí nhà
nƣớc về giáo dục - đào tạo. Nó giúp các cơ quan quản lí kiểm tra sự đúng
đắn vai trò của mình, đồng thời kiểm tra việc chấp hành của các cơ quan
thuộc quyền nhằm tìm ra những biện pháp chỉ đạo và quản lí tốt nhất. Nhiều

5

4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết: Một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý
giáo dục, thanh tra, thanh tra giáo dục, thanh tra chuyên môn.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thanh tra chuyên môn ở
ĐHTN hiện nay, hiệu quả của nó và những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả công tác thanh tra chuyên môn ở ĐHTN.
5. Phạm vị nghiên cứu: Hoạt động thanh tra chuyên môn của các
trƣờng và đơn vị trực thuộc ĐHTN bao gồm rất nhiều nội dung và đa dạng,
trong phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý
công tác thanh tra hoạt động giảng dạy của giảng viên ở 5 trƣờng đại học
thành viên thuộc ĐHTN từ năm 2006 đến nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu các tài liệu về lý luận quản lý, các Văn kiện Đại
hội Đảng, các văn bản pháp qui về thanh tra giáo dục, các tài liệu khoa học,
bài báo khoa học và những kết quả đạt đƣợc của công tác thanh tra giáo
dục.
+ Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, hƣớng dẫn hoạt động thanh
tra giáo dục ở ĐHTN.
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra bằng phiếu hỏi theo các tiêu chí có liên quan đến phạm vi
nghiên cứu của đề tài.
+ Tổng kết kinh nghiệm thanh tra giáo dục ở ĐHTN và các đơn vị
trực thuộc.
+ Lấy ý kiến chuyên gia và giảng viên về tính khả thi của đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6

1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Thanh tra giáo dục (TTGD) là loại hình thanh tra chuyên ngành, đƣợc
hình thành ở nhiều quốc gia trên thế giới nhƣ Pháp, Đức, Nhật, Bỉ, Hà Lan,
Ai cập … và tồn tại song song với nhiều loại hình thanh tra khác. TTGD
thực hiện quyền thanh tra nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả
nƣớc, nhằm tăng cƣờng hiệu lực quản lý, bảo đảm và nâng cao chất lƣợng
giáo dục và đào tạo.
Ở Việt nam, thời kỳ phong kiến, khái niệm thanh tra chƣa đƣợc sử
dụng, nhƣng các triều đại Lý, Trần, Lê có cơ quan gọi là Ngự Sử Đài giúp
nhà vua xem xét các công việc quan trọng của triều đình.
Dƣới thời pháp thuộc, hệ thống TTGD đã đƣợc hình thành từ Trung
ƣơng đến các tỉnh, huyện. TTGD thời kỳ này đã để lại nhiều dấu ấn đối với
những ngƣời dạy học thời kỳ trƣớc cách mạng tháng 8/1945. Các quan
TTGD thực hiện sự đánh giá thƣờng bất chợt, chủ quan theo phƣơng châm
“vạch mặt, tóm bắt”. Quyền hạn của các quan TTGD thời kỳ này rất lớn.
Cách mạng tháng 8/1945 thành công, ngày 23/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã ký Sắc lệnh thành lập Ban Thanh tra học chính để thanh tra việc
dạy và học chữ Quốc ngữ thực hiện nhiệm vụ “xóa mù chữ”, “diệt giặc dốt”
là trọng tâm của nền giáo dục quốc dân lúc đó.
Hiến pháp năm 1980 sử dụng thuật ngữ thanh tra là một chức năng
của cơ quan quản lý nhà nƣớc với việc qui định rõ: Hội đồng Bộ trƣởng có
nhiệm vụ tổ chức và lãnh đạo công tác thanh tra và kiểm tra của nhà nƣớc.
Quyết định số 1019/QĐ, ngày 18/9/1989 của Bộ Giáo dục và đào tạo
về tổ chức và hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục, trong đó qui định
hệ thống TTGD bao gồm: Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Thanh tra phòng giáo
dục. Nhiệm vụ chủ yếu của TTGD là: Thanh tra chuyên môn, thanh tra quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
lý, thanh tra khiếu tố. Việc ban hành Quyết định này đánh dấu một mốc
quan trọng sự chuyển biến về nhận thức và hoạt động TTGD.

1.2.1.1. Quản lý
Quản lý có nguồn gốc từ tiếng la tinh, có nghĩa là sự rèn luyện, sự dẫn
dắt. Quản lí xuất hiện khi con ngƣời hình thành các nhóm để thực hiện
những mục tiêu chung mà với tƣ cách cá nhân họ không thể thực hiện đƣợc.
Ở đâu hình thành nhóm ngƣời thì ở đó có quản lí. Với một tổ chức đƣợc
hình thành thì bất luận nó có mục đích, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần có
sự quản lí để đạt đƣợc mục đích chung của tổt chức. Vì vậy, quản lí xuất
hiện là một tất yếu khi con ngƣời kết hợp với nhau thành các nhóm, các tổ.
Quản lý là thuật ngữ chỉ "hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm sắp
xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hƣớng dẫn, kiểm tra.... các quá trình xã hội
và hoạt động của con ngƣời để hƣớng chúng phát triển phù hợp với qui luật
xã hội, đạt đƣợc mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản lý với chi phí ít
nhất". [17.Tr.136].
Quản lí có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau:
- Theo H.Koonntz (ngƣời Mỹ) thì: Quản lí là một hoạt động thiết yếu
nhằm đảm bảo sự phối hợp nỗ lực giữa các cá nhân để đạt đƣợc mục đích
của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trƣờng,
trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
- F.W Tay lo (ngƣời Mỹ) định nghĩa: Quản lý là biết chính xác ngƣời
khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất
và rẻ nhất
- Aonapu (ngƣời Nhật) cho rằng: Quản lí là một hệ thống xã hội, là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là con ngƣời
nhằm đƣợc các mục tiêu kinh tế - xã hội xác định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Các Mác coi quản lí là một đặc điểm sẵn có, bất biến của đời sống xã
hội vì: "Bất cứ lao động trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên
một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt

thành với sự phân công công việc cụ thể. Sự lãnh đạo bao gồm sự liên kết,
liên hệ với ngƣời khác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao để
đạt đƣợc mục tiêu chung của tố chức.
Chức năng kiểm tra, đánh giá: Nhằm đo lƣờng và điều chỉnh hoạt
động các bộ phận trong tổ chức thông qua việc theo dõi, giám sát các hoạt
động và thành quả của tổ chức để đối chiếu, so sánh với chi phí bỏ ra, nếu
không phù hợp phải tiến hành điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng chính là quá
trình tự điều chỉnh.
Sơ đồ 1: Các chức năng quản lí
KẾ HOẠCH

THÔNG TIN
QUẢN LÍ

CHỈ ĐẠO

Trong bốn chức năng trên thì chức năng tổ chức là quan trọng nhất.
Tuy nhiên bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau, phải đƣợc
thực hiện liên tiếp và đan xen nhau, bổ sung cho nhau để tạo thành một chu
trình quản lí. Thông tin là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu trong việc thực
hiện các chức năng quản lí và là cơ sở để ra các quyết định quản lí. KIỂM TRA TỔ CHỨC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc biệt, là một chức năng của xã
hội loài ngƣời đƣợc thực hiện một cách tự giác và vận động, tồn tại, phát
triển với tƣ cách là môt hệ thống, Vì vậy, theo cách nói của Mác thì "dàn

kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trƣờng) nhằm mục
đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản Chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự
phát triển toàn diện và hài hòa của họ.
Theo tác giả Trần Kiểm thì quản lí giáo dục đƣợc định nghĩa ở hai cấp
độ chủ yếu: cấp độ vi mô và cấp độ vĩ mô.
Ở cấp độ vi mô: Quản lí giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác
(có mục đích, có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy định) của chủ thể
quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở
giáo dục là nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà mà xã hội đặt ra cho ngành giáo
dục.
Ở cấp độ vĩ mô: Quản lí giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác
(có mục đích, có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy định) của chủ thể
quản lí đến tập thể giáo viên , công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học
sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có
chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng. [26.Tr.36,37].
Tóm lại: Quản lí giáo dục là một qúa trình tác động có định hƣớng của
nhà quản lí giáo dục (chủ thể quản lí) trong việc vận dụng những nguyên lí,
phƣơng pháp...chung nhất của khoa học quản lí vào lĩnh vực giáo dục nhằm
đạt đƣợc mục tiêu giáo dục đã đề ra. Những tác động đó thực chất là những
tác động khoa học đến cơ sở giáo dục, làm cho cơ sở giáo dục tổ chức một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học - giáo dục theo mục tiêu đào
tạo đề ra.
Chủ thể quản lí là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của
qúa trình giáo dục, là nơi ra các quyết định quản lí và kiểm tra các hoạt động
của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra.
Đối tƣợng quản lí giáo dục bao gồm: nguồn nhân lực (đội ngũ cán bộ,

lý giáo dục
1.2.2.1. Thanh tra, kiểm tra
* Thanh tra
Khái niệm thanh tra có nguồn gốc từ chữ la tinh, có nghĩa là "nhìn vào
bên trong" và là "Kiểm tra, xem xét từ bên ngoài vào một đối tƣợng nhất
định"
Theo từ điển tiếng việt thì "Thanh tra (ngƣời thuộc cơ quan có thẩm
quyền) kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phƣơng, cơ quan, xí
nghiệp [16.Tr 882].
Thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm xem xét và phát hiện, ngăn
chặn những gì trái với quy định. Thanh tra thƣờng đi kèm với một chủ thể
nhất định với phạm vi quyền hạn nhất định.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta thì thanh tra luôn có một vị
trí quan trọng. Luật Thanh tra đã chỉ rõ: "Thanh tra là một chức năng thiết
yếu của cơ quan quản lí nhà nƣớc, là hình thức bảo đảm pháp chế, tăng
cƣờng kỉ luật trong quản lí nhà nƣớc, thực hiện dân chủ XHCN".
Mục đích của thanh tra là: "Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa,
phát hiện và xử lí các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở
trong cơ chế quản lí, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực;
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lí nhà nƣớc; bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
vệ lợi ích của nhà nƣớc, quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân".
Nhƣ vậy, thanh tra là hoạt động hành chính của cơ quan nhà nƣớc, có
chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan và của công chức hành chính
phù hợp với pháp luật của nhà nƣớc, bằng các hoạt động xem xét, thẩm định
lại những hành vi của công chức, những hoạt động của cơ quan hành chính
nhà nƣớc trên cơ sở những qui định pháp lý về quyền hạn, nhiệm vụ của các

ghen đã nói: Mỗi hoạt động có ý thức, có tổ chức của con ngƣời đều chứa
đựng trong đó những yếu tố của kiểm tra. [15.Tr.18,19].
Kiểm tra thƣờng gắn liền với công việc của một tổ chức nhất định và
thƣờng theo các xu hƣớng:
- Theo dõi để cho hoạt động của tổ chức có phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và sự phân công giữa các đơn vị.
- Quan sát để đảm bảo rằng nhiệm vụ đƣợc giao phù hợp với điều kiện
thực hiện, phù hợp với thực tế; hƣớng dẫn và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo
hiệu xuất công việc từng đơn vị.
- Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế theo kế hoạch
đề ra.
Trong giáo dục có nhiều loại kiểm tra song kiểm tra chuyên môn là chủ yếu
và quan trọng nhất, bao gồm nhiều nội dung khác nhau:
Kiểm tra việc triển khai thực hiện chƣơng trình giảng dạy.
Kiểm tra việc thực hiện qui chế, nề nếp chuyên môn.
Kiểm tra giáo án, hồ sơ giảng dạy.
Kiểm tra việc học tập của học sinh
Kiểm tra tình hình sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học…[24. Tr 50].
Muốn kiểm tra có hiệu quả phải thiết lập đƣợc hệ thống tự kiểm tra và
nề nếp kiểm tra lẫn trong nội bộ tổ chức và giữa các đơn vị phối hợp. Kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
tra phải kết hợp cả hai nhân tố chủ quan và khách quan trong tổ chức hoặc
hai nhân tố trong cùng một công việc; [15].
* Mối quan hệ giữa thanh tra và kiểm tra
Giữa kiểm tra và thanh tra có mối quan hệ với nhau, đều là chức năng
chung của quản lí nhà nƣớc với mối quan hệ đan chéo: Theo nghĩa rộng thì
kiểm tra bao hàm thanh tra, thanh tra là loại hình đặc biệt của kiểm tra do
một chủ thể là nhà nƣớc tiến hành và luôn mang tính quyền lực nhà nƣớc với
sự độc lập tƣơng đối. Theo nghĩa hẹp thì thanh tra cũng bao hàm kiểm tra vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status