Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM MAI THỊ TRANG
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN
NHÓM NGÀNH KHXH TRƢỜNG ĐẠI HỌC
SƢ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THỊ HỒNG VINH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Mai Thị Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Mục lục iii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Phạm vi giới hạn nghiên cứu 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 5
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN NHÓM
NGÀNH KHXH Ở TRƢỜNG ĐHSP - ĐHTN 40
2.1. Một vài nét về trường ĐHSP - ĐHTN 40
2.2. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở trường
ĐHSP - ĐHTN 42
2.2.1. Số lượng đề tài NCKH của sinh viên nhóm ngành KHXH đã được
thực hiện và nghiệm thu trong giai đoạn 2009 - 2012 42
2.2.2. Thực trạng kỹ năng NCKH của sinh viên nhóm ngành KHXH 45
2.3. Thực trạng quản lý phát triển kỹ năng NCKH cho sinh viên nhóm
ngành KHXH của giảng viên 51
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ giảng viên nhà trường về ý nghĩa
hoạt động NCKH của sinh viên 51
2.3.2. Thực trạng về nội dung quản lý phát triển kỹ năng NCKH của giảng
viên cho sinh viên 52
2.3.3. Đánh giá của giảng viên về các kỹ năng NCKH của sinh viên nhóm
ngành KHXH 55
2.3.4. Thực trạng về chất lượng đề tài NCKH của sinh viên nhóm
ngành KHXH 57
2.3.5. Nguyên nhân dẫn đến kỹ năng NCKH còn nhiều hạn chế 57
2.3.6. Thực trạng các biện pháp quản lý phát triển kỹ năng NCKH của
giảng viên cho sinh viên 59
2.3.7. Những khó khăn của giảng viên khi phát triển kỹ năng NCKH cho
sinh viên nhóm ngành KHXH 60 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.4. Thực trạng quản lý phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh
viên nhóm ngành KHXH ở trường ĐHSP - ĐHTN 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.3.7. Xây dựng chế độ khen thưởng, trách phạt 92
3.3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp 94
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 94
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 94
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 95
3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm 95
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm 95
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm 95
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1. Kết luận 100
2. Kiến nghị 101
2.1. Đối với Bộ GD & ĐT 101
2.2. Đối với ĐHTN 102
2.3. Đối với trường ĐHSP 102
2.4. Đối với các khoa nhóm ngành KHXH 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng các đề tài NCKH và giải thưởng sinh viên NCKH 44
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức của sinh viên nhóm ngành KHXH về ý
nghĩa hoạt động NCKH của sinh viên 45
Bảng 2.3. Các hình thức tham gia phát triển kỹ năng NCKH 46
Bảng 2.4. Đánh giá của sinh viên về thái độ của giảng viên khi phát
triển kỹ năng NCKH cho sinh viên 47
Bảng 2.5. Tự đánh giá của sinh viên về kỹ năng NCKH của bản thân 49
Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức của giảng viên về ý nghĩa hoạt động
NCKH của sinh viên 52
Bảng 2.7. Thực trạng về nội dung quản lý phát triển kỹ năng NCKH cho
sinh viên nhóm ngành KHXH 53
Bảng 2.8. Đánh giá của giảng viên về kỹ năng NCKH của sinh viên
nhóm ngành KHXH 55
Bảng 2.9. Nguyên nhân dẫn tới kỹ năng NCKH của sinh viên nhóm
ngành KHXH còn hạn chế 57
Bảng 2.10. Thực trạng các biện pháp quản lý phát triển kỹ năng NCKH
của giảng viên cho sinh viên nhóm ngành KHXH 59
Bảng 2.11. Nội dung của việc lập kế hoạch thực hiện những công việc cụ thể 62
Bảng 2.12. Mức độ quan trọng của các định hướng trong quá trình xét
chọn đề tài NCKH của sinh viên nhóm ngành KHXH 64
Bảng 2.13. Thực trạng các biện pháp tăng cường đầu tư cho hoạt động NCKH 66
Bảng 2.14. Thực trạng về các biện pháp nâng cao kỹ năng NCKH cho
sinh viên nhóm ngành KHXH 68
Bảng 2.15. Các phương pháp phát triển kỹ năng NCKH cho sinh viên
nhóm ngành KHXH 70
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục - đào tạo và Khoa học công nghệ có một vị trí đặc biệt trong
chiến lược phát triển đất nước, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011) được thông qua tại Đại
hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có
sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt
Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”
Đào tạo và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động có mối quan hệ hữu cơ,
hai nhiệm vụ cơ bản chiến lược của một trường đại học, trong đó nghiên cứu
khoa học - một hình thức giáo dục ở đại học - là một trong những biện pháp để
nâng cao chất lượng đào tạo. Các trường đại học với chức năng “là trung tâm
nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản
xuất và đời sống” không chỉ đơn thuần dừng lại ở việc truyền thụ tri thức khoa
học cơ bản, khoa học chuyên ngành, rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho sinh
viên, trường đại học còn có nhiệm vụ tổ chức NCKH cho sinh viên ở những
hình thức và mức độ phù hợp. Trong quá trình học tập của sinh viên thì việc
trang bị và hoàn thiện năng lực NCKH bên cạnh những năng lực cơ bản khác là
rất quan trọng, đó cũng là một hình thức tổ chức dạy học bắt buộc ở bậc đại
học, là một nhiệm vụ không thể thiếu đối với sinh viên trong quá trình học tập.
Học tập và NCKH là hai quá trình song hành, không thể thiếu đối với sinh
viên, việc tổ chức cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên sư phạm tham gia NCKH
là hết sức cần thiết nhằm đào tạo đội ngũ giáo viên có khả năng sư phạm và năng
lực nghiên cứu góp phần quan trọng vào sự nghiệp trồng người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
5. Phạm vi giới hạn nghiên cứu
Do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu
các biện pháp quản lý phát triển kỹ năng NCKH cho sinh viên ở trường
ĐHSP -ĐHTN thông qua hoạt động dạy học và hoạt động NCKH của sinh
viên nhóm ngành KHXH.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về biện pháp quản lý phát triển kỹ
năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên nhóm ngành KHXH ở trường đại học.
6.2. Thực trạng quản lý phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh
viên nhóm ngành KHXH trường ĐHSP - ĐHTN.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển kỹ năng NCKH cho sinh
viên nhóm ngành KHXH ở trường ĐHSP - ĐHTN.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá các tài
liệu lý luận về quản lý giáo dục nói chung và lý luận NCKH nói riêng.
Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của vấn đề nghiên cứu, phát
hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây đã
đề cập tới vấn đề về quản lý nhà trường, hoạt động NC, làm cơ sở NCKH cho
việc tiến hành các hoạt động nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên nhằm
tìm hiểu nhận thức, kỹ năng của sinh viên. Qua đó thu thập những thông tin về
hoạt động NCKH của trường.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng ankét
Điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về nhận thức và
x
X
n
Trong đó:
X
: Là số trung bình cộng
n: Là số khách thể nghiên cứu
1
n
i
i
x
: Là tổng điểm đạt được của khách thể nghiên cứu
* Tính phần trăm:
Công thức:
.100
%
m
n
Trong đó: + m là số lượng khách thể trả lời
+ n là số lượng khách thể đượ c nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
8. Cấu trúc luận văn
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bước vào thế kỷ XX, khoa học công nghệ phát triển với tộc độ mạnh mẽ
đặt ra những yêu cầu ngày càng cao với giáo dục đào tạo. Để đáp ứng yêu cầu
đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, quá trình đào tạo ở các trường Đại học
đã gắn chặt với hoạt động NCKH và thực tiễn cuộc sống. NCKH đóng một vai
trò, một xứ mệnh to lớn trong quá trình tìm ra các biện pháp để đổi mới chương
trình, nội dung đào tạo nhằm giúp nền giáo dục nước ta hội nhập với khu vục
và thế giới. Việc tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng NCKH cho sinh
viên là một trong những vấn đề được quan tâm rất nhiều của các chuyên gia,
khoa học có tâm huyết trong và ngoài nước.
1.1.1. Ở nước ngoài
Các trường Đại học ở Liên Xô trước đây rất coi trọng các hình thức tổ
chức NCKH cho sinh viên. Trong đó tổ chức cho sinh viên làm khóa luận, luận
văn tốt nghiệp được chú trọng nhiều nhất.
Trong các công trình Triết học LêNin đã xây dựng cơ sở phương pháp
luận khoa học của nền khoa học hiện đại. Cũng theo sáng kiến của LêNin lần
đầu tiên trong lịch sử khoa học, Liên Xô bắt đầu kế hoạch hóa khoa học trong
quy mô toàn quốc, đề ra và thực hiện thành công chính sách phát triển khoa học
thống nhất trong toàn quốc.
Năm 1971, M.T.Lubixưna và A.A.Goroxêpxki trong chuyên khảo “Tổ
chức công việc tự học của sinh viên” cho rằng NCKH của sinh viên đại học là
một trong những hình thức hoàn thiện nhất về mặt khoa học, có hiệu quả thiết
thực đối với việc nâng cao trình độ của sinh viên [59]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Năm 1996, tác giả Brian Allison trong cuốn “Research skills for student
- National institute of eduacation” đã giúp cho sinh viên những lý thuyết về
NCKH, cung cấp kỹ năng tiến hành một cuộc điều tra, thiết kế một bảng hỏi và
những kỹ thuật khi sử dụng phương pháp phỏng vấn [51].
Tóm lại, qua nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy, các tác
giả không chỉ quan tâm về phương diện phương pháp luận mà còn đặc biệt
quan tâm đến các vấn đề về tổ chức, kỹ năng cụ thể cần được huấn luyện, trang
bị cho sinh viên khi tiến hành NCKH.
1.1.2. Ở Việt Nam
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến NCKH, Người cho
rằng khoa học công nghệ có ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp đấu tranh và giải
phóng dân tộc. Muốn xây dựng và phát triển đất nước thì phải quan tâm đến
NCKH, Người không ngừng chăm lo, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật để phục vụ nước nhà.
Hiện nay, với sự nhảy vọt của khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, xã hội phát triển bước sang nền kinh tế tri thức, dẫn đến những
biến động to lớn về giáo dục. Việc học thường xuyên, học suốt đời được lấy làm
nền móng nhằm hướng tới xây dựng một xã hội học tập ngày càng phát triển.
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, giáo dục đào tạo nói
chung, giáo dục đại học nói riêng cần phải điều chỉnh trình độ, cơ cấu hệ thống
nhà trường; xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo; đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp giảng dạy; tăng cường hoạt động nghiên cứu, triển khai hoạt động
nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, tìm ra các
biện pháp trực tiếp giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát triển NCKH, Giáo dục
và Đào tạo. Các nghị quyết, các chủ trương đều luôn coi trọng NCKH. Tại Đại
hội Đảng lần thứ VI (1986) đã đề ra đường lối đổi mới, trong đó NCKH được
Hiện đại hóa đất nước. Đây cũng là các văn bản quan trọng định hướng sự phát
triển của khoa học công nghệ, đặt ra các mục tiêu cụ thể về quản lý hoạt động
NCKH trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Từ nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động NCKH trong các trường
đại học, có rất nhiều công trình nghiên cứu về tính hiệu quả của nó thông qua
các đề tài.
Năm 1991, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục thực hiện đề tài “Nghiên
cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH và lao
động sản xuất trong nhà trường” do Vũ Tiến trinh làm chủ nhiệm đề tài [45].
Năm 1995, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục chủ trì đề tài “Điều tra,
đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công nghệ của các trường đại học và
cao đẳng Việt Nam”, đề tài độc lập cấp Bộ do GS.TS Thân Đức Hiền làm chủ
nhiệm [22].
Các đề tài nêu trên được tiến hành nghiên cứu và có những đóng góp
quan trọng cho công tác NCKH của ngành giáo dục, cũng như điều tra thống kê
nguồn lực NCKH của các trường đại học. Các biện pháp được đề ra cũng chỉ
giới hạn trong một chừng mực nhất định do sự nghiệp đổi mới quản lý kinh tế
xã hội có nhiều thay đổi, đặt ra những yêu cầu mới.
Phan Huy Lê trong bài viết “Việc bồi dưỡng phương pháp NCKH cho
sinh viên đại học” [27], đã đề xuất cách nghiên cứu phương pháp cho sinh viên
là kết hợp kiến thức với phương pháp trong khi giảng dạy để họ không chỉ nâng
cao kiến thức mà còn rèn luyện tư duy. Bồi dưỡng phương pháp khoa học.
Bài viết “Công tác NCKH với việc nâng cao chất lượng đào tạo” của
Nguyễn Tuấn Phát [37], tác giả nhấn mạnh việc đưa NCKH vào trường sẽ thúc
đẩy sự phát triển khoa học giáo dục, đem lại những tiến bộ vững chắc cho việc
sinh viên, cung cấp các thông tin bổ ích và hướng dẫn cách tiến hành nghiên
cứu khoa học nhằm đạt hiệu quả cao, ứng dụng thực tiễn đạt chất lượng [41].
Bộ GD & ĐT đã ra quyết định 08/2000/QĐ ngày 30/03/2000 về việc ban
hành quy chế nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học và cao
đẳng trong cả nước. Quy chế có 4 chương và 14 điều, gồm những quy định
chung về vấn đề quản lý NCKH của sinh viên, trách nhiệm, quyền lợi của sinh
viên khi tham gia NCKH và cán bộ hướng dẫn cũng như các điều khoản thi
hành về NCKH của sinh viên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Công văn số 7843/NCKH của bộ GD & ĐT ngày 30/07/2000 về việc tổ
chức xét tặng giải thưởng “Sinh viên NCKH” trong các trường đại học và học
viện [4]. Nội dung công văn gồm các tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá, xếp
loại, phân cấp, xét thưởng công trình NCKH của sinh viên. Đây là những văn
bản chỉ đạo của Bộ GD & ĐT về nghiên cứu khoa học của sinh viên ở tất cả
các khâu nhằm giúp nhà quản lý, cán bộ hướng dẫn, sinh viên thực hiện đúng
các yêu cầu đối với công tác NCKH.
“ Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học và công nghệ ở trường đại học trong giai đoạn mới” do học viên Ninh Đức
Nhận nghiên cứu đã đề ra một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động
KH&CN trong các trường đại học rất hữu ích, tạo động lực cho cán bộ khoa
học công nghệ cũng như tăng cường nguồn đầu tư cho hoạt động KHCN, nâng
cao hiệu lực của hệ thống quản lý hoạt động KHCN của các trường đại học.
Công đoàn ngành Giáo dục Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo
(1/2008) đã tổ chức hội thảo: “Tăng cường nhận thức trách nhiệm của cán bộ
giảng viên nhằm nâng cao hiệu quả của công tác NCKH và chuyển giao công
nghệ” đã quy tập được các ý kiến đóng góp của nhiều trường đại học trong cả
nâng cao hơn nữa, chúng ta cần tìm ra các biện pháp cụ thể rèn luyện kỹ năng
NCKH cho sinh viên. Nghiên cứu để tìm ra các “biện pháp phát triển kỹ năng
NCKH cho sinh viên nhóm ngành KHXH ở trường ĐHSP - ĐHTN” là một vấn
đề quan trọng nhưng hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm Biện pháp
Trong cuốn "Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng", tác giả
Nguyễn Văn Đạm cho rằng: "Biện pháp là cách làm, cách hành động, đối phó
để đi tới một mục đích nhất định" [17, 66].
"Từ điển Tiếng Việt" do Hoàng Phê (chủ biên) đưa ra khái niệm "Biện
pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" [38, 64]. Theo “Từ điển
Tiếng Việt” của Phan Canh, NXB Cà Mau, 1999 thì “biện pháp là cách xử liệu
đối với một việc gì” [8], ví dụ “Dùng biện pháp ôn hòa”, hay “Biện pháp an
ninh, biện pháp phòng vệ”.