LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu “Phát triển kỹ năng quản
lý thời gian của sinh viên bậc đại học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, bên
cạnh sự cố gắng, nỗ lực của nhóm tác giả, chúng tôi đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ từ nhiều phía. Qua đây, nhóm tác giả xin chân thành gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Khoa Tổ chức và
Quản lý nhân lực, Phòng Quản lý khoa học và Sau đại học, Phòng Quản lý
Đào tạo, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng và một số đơn vị trong
Nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu,
khảo sát, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu.
Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Giáo dục và Truyền thông Nam Việt
(VN.ETC), Công ty cổ phần Misa là những đơn vị đã có những hợp tác và
hỗ trợ kinh phí trong quá trình nhóm tác giả thực hiện đề tài.
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS. Đoàn Văn
Tình - giảng viên hướng dẫn đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp chúng tôi hoàn
thiện nghiên cứu.
Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên bậc đại học
của trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng tôi trong quá trình khảo sát.
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm và
được sự hướng dẫn khoa học của Ths. Đoàn Văn Tình. Các nội dung trong
nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất
kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho
việc phân tích, nhận xét, đánh giá đực chính tác giả thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ
sự gian lận nào nhóm tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
1.3.1. Kĩ năng xác định vấn đề..................................................................12
1.3.2. Kỹ năng hiểu và định vị bản thân...................................................12
1.3.3. Kỹ năng quản lý mục tiêu...............................................................13
1.3.4. Kỹ năng phân loại và tổ chức công việc.........................................13
1.3.5. Hiệu suất sử dụng thời gian và quản lý gián đoạn..........................14
1.3.6. Kỹ năng sử dụng công cụ quản lý thời gian....................................15
1.4. Các yếu tố tác động đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên.........15
1.4.1 Các yếu tố chủ quan.........................................................................15
1.4.2 Các yếu tố khách quan.....................................................................16
1.5. Sự cần thiết phát triển kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên........18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN
CỦA SINH VIÊN BẬC ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ
NỘI 20
2.1. Tổng quan về Trường Đại học Nội vụ Hà Nội...................................20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................20
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động...........................................................21
2.2. Đặc điểm của sinh viên bậc đại học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội......23
2.2.1. Về quy mô và cơ cấu.......................................................................23
2.2.2. Về chất lượng đầu vào....................................................................25
2.2.3. Về quá trình học tập và đầu ra của sinh viên Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội..................................................................................................26
2.3 Thực trạng phát triển kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên...........27
2.3.1. Nhận thức về việc quản lý thời gian...............................................27
2.3.2. Kỹ năng phân tích công việc và phân chia thời gian......................29
2.3.3. Kỹ năng lập kế hoạch quản lý thời gian..........................................30
2.3.4. Kỹ năng tổ chức quản lý thời gian..................................................33
2.4. Đánh giá hiệu quả quản lý thời gian của sinh viên Trường Đại học
Nội vụ Hà Nội...........................................................................................35
54
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
E. PHỤ LỤC
55
DANH MỤC SƠ ĐÔ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường ĐHNV Hà Nội
22
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô và cơ cấu 2012 - 2014.....................................................23
Bảng 2.2: Điểm chuẩn đầu vào các ngành bậc đại học chính quy............25
Bảng 2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý thời gian của sinh viên
.........................................................................................................................36
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ nhận thức của sinh viên về QLTG
Biểu đồ 2.2. Mức độ lập kế hoạch
28
31
Biểu đồ 2.3 Nguyên nhân quản lý thời gian không hiệu quả
33
TT
6
KHGD
Sinh viên
Giáo dục & Đào tạo
Trung tâm
Khoa học giáo dục
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục đại học nói riêng đang đứng
trước nhiều thời cơ và thách thức to lớn trong bối cảnh hội nhập, cũng như
cạnh tranh trong giáo dục diễn ra ngày càng toàn diện, sâu sắc và quyết liệt.
Điều đó đòi hỏi trong mỗi cơ sở giáo dục đại học phải diễn ra đồng thời hai
quá trình: quá trình đào tạo của cơ sở đào tạo và quá trình tự đào tạo của
người học. Có như vậy, năng lực của người học mới phát triển toàn diện về
thể lực, kiến thức, kỹ năng và phẩm chất. Trong đó phát triển kỹ năng mềm
cho sinh viên nói chung và kỹ năng quản lý thời gian nói riêng đóng vai trò
đặc biệt quan trọng, bởi QLTG tốt là nền tảng quản lý hiệu quả các vấn đề
khác trong học tập và cuộc sống.
Quản lý thời gian có nghĩa là sự phân bổ thời gian cho từng công việc
một cách hợp lý, thiết lập mục tiêu, phân bổ nguồn lực và xây dựng phương
án thực hiện công việc dưới sự kiểm soát của chủ thể một cách hiệu quả. Kỹ
năng QLTG là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự thành công và đạt hiệu quả
cao trong công việc.Với chiến lược QLTG hiệu quả, mỗi sinh viên có thể
khác nhau, tiêu biểu như:
- Lại Thế Luyện (2010), Kỹ năng quản lý thời gian. Nxb Văn hóa
Thông tin;
- Harvard Business School (2007), Quản lý thời gian -Bộ cẩm nang bỏ
túi, Nxb Thông tấn.
- Ken Zeigler (2008), (Trần Phi Tuấn dịch), Tổ chức công việc hiệu
quả,Nxb McGraw-Hill.
Những nghiên cứu trên đã làm rõ cơ sở lý luận và sự cần thiết của quản
lý thời gian, phương thức quản lý thời gian. Tuy nhiên, các công trình nghiên
cứu trên ở bình diện rộng nên chưa đi sâu nghiên cứu về phát triển kỹ năng
quản lý thời gian cho một đối tượng đặc thù là sinh viên. Mặc dù vậy, những
công trình này là nguồn tư liệu quý, được tác giả kế thừa một phần để làm rõ
cơ sở lý luận và sự cần thiết của kỹ năng QLTG.
Bên cạnh đó, có một số công trình nghiên cứu khác về kỹ năng QLTG
2
của sinh viên, như:
- Huỳnh Văn Sơn - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
(2011), Thực trạng kỹ năng quản lí thời gian của sinh viên một số trường Đại
học tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, Tạp chí khoa học công nghệ - Đại
học Đà Nẵng - Số 3(44).
- Đỗ Thu Hà - TT nghiên cứu giáo dục Đại học và Nghề nghiệp, Viện
KHGD Việt Nam (2010), đề tài: Nghiên cứu việc sử dụng quỹ thời gian ngoài
giờ lên lớp của sinh viên ở một số trường đại học trên địa bàn Hà Nội;
Những nghiên cứu trên có nhiều giá trị lý luận và thực tiễn về kỹ năng
QLTG của sinh viên nói chung. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào
nghiên cứu về phát triển kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên bậc đại học
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Do đó, đề tài nghiên cứu của chúng tôi đảm
bảo tính mới và không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào trước đây. Mặc dù
Một là, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng quản lý thời gian của
sinh viên: đưa ra hệ thống khái niệm, xác định vai trò và sự cần thiết phát
triển kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh
giá kỹ năng quản lý thời gian; các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng
quản lý thời gian của sinh viên. Hệ thống lý luận đó, làm cơ sở để phân tích
thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kỹ năng
quản lý thời gian của sinh viên bậc đại học trường ĐHNV Hà Nội.
Hai là, Phân tích, đánh giá được thực trạng và nguyên nhân dẫn đến
thực trạng kỹ năng QLTG của sinh viên trường ĐHNV Hà Nội.
Ba là, Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu đề ra mục tiêu, đề
xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển kỹ năng QLTG của sinh viên
bậc đại học trường ĐHNV Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của
Nhà trường và cơ hội làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sốngcủa mỗi sinh viên.
7. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng,
phần biện chứng về xã hội.
Để có được những thông tin, dữ liệu để phân tích, đánh giá và đề xuất các
giải pháp, nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
4
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp: Tác giả thu thập dữ
liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu; các báo cáo, các số liệu được cung
cấp bởi các đơn vị thuộc trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Sau khi thu thập, tác
giả thực hiện sắp xếp, phân loại theo thời gian, không gian hoặc theo từng nội
dung cụ thể liên quan đến các phần, mục trong nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát là
một bộ phận sinh viên bậc đại học đang theo học tại trường ĐHNV Hà Nội.
Trong đó, số lượng bảng hỏi phát ra 300 phiếu, trong thời gian từ ngày 915/11/2015.
- Phương pháp quan sát tham dự: Bản thân các tác giả của nhóm nghiên
Trong Từ điển tiếng Việt, kĩ năng được định nghĩa như sau: “Kĩ năng là
khả năng vận dụng những kiến thức trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”[13].
Theo từ điển Giáo dục học “Kĩ năng là khả năng thực hiện đúng hành
động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành
hành động ấy cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ”[9]
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng “Kĩ năng là khả năng thực hiện có
kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những
kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho
phép”[10,3]
Tác giả A.V.Petrovski cho rằng: “Năng lực sử dụng các dữ kiện, các tri
thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc
tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ lý luận
hay thực hành xác định được gọi là kỹ năng” [15,149]
Tác giả N.D.Levitov xem xét kỹ năng gắn liền với kết quả hành
động.Theo ông, người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận
dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hành hành động có kết
quả. Ông nhấn mạnh, muốn hình thành kỹ năng con người vừa phải nắm vững
lý thuyết về hành động, vừa phải vận dụng lý thuyết đó vào thực tế”
Từ các khái niệm trên, chúng ta nhận thấy kĩ năng là một trong những
yếu tố cấu thành năng lực bên cạnh các yếu tố thể lực, kiến thức, kinh
nghiệm, phẩm chất… Nó được bộc lộ dựa trên việc vận dụng những tri thức,
6
kinh nghiệm của cá nhân để giải quyết những vấn đề về lí luận hay thực tiễn.
Do vậy, kĩ năng là phản ứng có ý thức, mang tính chủ động và có kiểm soát
của con người do quá trình luyện tập mà có được. Kĩ năng khác với năng
khiếu bẩm sinh, con người có thể học hỏi, tiếp thu và rèn luyện kỹ năng qua
từng ngày, từng giờ để đạt được mức độ thuần thục. Tùy theo mức độ trau dồi,
rèn luyện mà mức độ thuần thục về kỹ năng của mỗi cá nhân là khác nhau, có
thiện kỹ năng đã có, để đáp ứng những thách thức xã hội và nâng cao chất
lượng cuộc sống của mỗi cá nhân.
1.1.2. Khái niệm quản lí thời gian và phát triển kỹ năng quản lý thời
gian
Việc QLTG được hiểu là một hành động hoặc quá trình thực hiện kiểm
soát có ý thức về số lượng thời gian cho từng hoạt động cụ thể, nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.QLTG bắt đầu từ việc cân nhắc xem xét mức độ quan
trọng của công công việc để thực hiện công việc nào trước công việc nào sau,
sau đó phân chia thời gian hợp lý. Cuối cùng là lập kế hoạch từng ngày, từng
tuần, từng tháng kết hợp với các công cụ QLTG để thực hiện công việc một
cách kiên quyết.Nói cách khác, Quản lý thời gian có nghĩa là sự phân bổ thời
gian cho từng công việc cần thực hiện và cách sắp xếp mỗi công việc theo thứ
tự ưu tiên hợp lý, thực hiện chúng dưới sự kiểm soát của chính bản thân mình
một cách hiệu quả nhất.
Trên cơ sở đó, nhóm tác giả thống nhất rằng: Phát triển kĩ năng quản lý
thời gian là tổng thể các cách thức giúp các cá nhân nâng cao hiệu quả sử
dụng thời gian qua việc vận dụng tri thức, kinh nghiệm quản lý thời gian vào
thực tiễn. QLTG hiệu quả đem lại nhiều lợi ích thuyết phục, như nâng cao
hiệu quả làm việc, tăng lượng thời gian riêng tư cho mỗi cá nhân, giảm bớt áp
lực trong công việc, tăng niềm vui trong cuộc sống, có thể dự trù được nhiều
việc cho kế hoạch cho tương lai và giải quyết các vấn đề mang tính dài hạn,
nâng cao sức sáng tạo.
1.2. Quy trình quản lý thời gian
Các bước trong quy trình quản lý thời gian được thể hiện qua 8 bước
theo sơ đồ dưới đây:
8
Xác định vấn đề cần giải
quyết
thực hiện sẽ lãng phí thời gian cho những công việc không quan trọng.Giai
đoạn này, mỗi cá nhân cần nhận diện, phân tích, xác định bản chất vấn đề cần
giải quyết.
Bước 2: Phân tích bối cảnh
Phân tích bối cảnh là nghiên cứu tổng thể các yếu tố tác động đến vấn
đề cần giải quyết theo cả chiều hướng tích cực, lẫn tiêu cực; thời cơ lẫn thách
thức. Đó có thể là các vấn đề của cá nhân, gia đình, các vấn đề nguồn lực (con
người, tài chính, thông tin, cơ sở vật chất, thời gian) hoặc các vấn đề khác có
9
tác động đến vấn đề và phương thức giải quyết vấn đề.
Bước 3: Xác định khung năng lực cá nhân
Năng lực cá nhân là tổng hợp các yếu tố về thể lực (sức khỏe thể chất
và tinh thần), trí lực (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm) và phẩm chất, thái độ
của mỗi người. Xác định khung năng lực đòi hỏi mỗi cá nhân phải định vị
được bản thân trước các vấn đề khác nhau, trong các môi trường, điều kiện
khác nhau.
Mỗi vấn đề cần giải quyết trong các bối cảnh khác nhau sẽ yêu cầu
khung năng lực khác nhau. Do đó, nếu cá nhân không định vị được bản thân,
giải quyết các vấn đề không phù hợp hoặc quá sức sẽ không hiệu quả.
Bước 4: Xác lập mục tiêu
Mục tiêu là định hướng về kết quả cần đạt được khi giải quyết vấn
đề.Khi đặt ra mục tiêu, phải đảm bảo mục tiêu khuyến khích tinh thần làm
việc, tạo ra giá trị. Chỉ nên đặt mục tiêu có liên quan tới những ưu tiên cao
trong cuộc sống bởi thiết lập quá nhiều mục tiêu dễ dẫn đến xung đột mục
tiêu, nguồn lực phân tán, sẽ khó đạt được mục tiêu. Cụ thể hơn, khi xác lập
mục tiêu cần chú ý các vấn đề sau:
Đặt mục tiêu khả thi: Mục tiêu đặt ra phải thực tế có khả năng thực
hiện, mang lại sự hài lòng lớn nhất cho bản thân; tránh thiết lập mục tiêu quá
Bước 8: Kiểm soát và điều chỉnh
Kiểm soát là một nỗ lực có hệ thống nhằm thiết lập những tiêu chuẩn,
những hệ thống phản hồi thông tin, nhằm so sánh những kết quả thực hiện với
mục tiêu đã đề ra, để đảm bảo rằng những nguồn lực đã và đang được sử dụng
có hiệu quả nhất và mục tiêu được thực hiện. Thông qua kiểm soát mà các
chủ thể nắm được nhịp độ, tiến độ và mức độ thực hiện công việc, chất lượng
các công việc được hoàn thành, từ đó phát hiện những ưu điểm và hạn chế
trong toàn bộ hoạt động để đưa ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp, hướng
tới việc thực hiện mục tiêu ngày càng hiệu quả hơn.
1.3. Tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
1.3.1. Kĩ năng xác định vấn đề
Nhà khoa học Albert Einstein đã từng nói: "Nếu tôi có một giờ để cứu
11
hành tinh, tôi sẽ dành 59 phút xác định vấn đề và một phút giải quyết nó".
Câu nói này đã phần nào làm nổi bật tầm quan trọng của việc xác định vấn
đề.Mọi chuyện gặp phải có bản đều có cách giải quyết nhưng vấn đề quan
trọng nhất là phải xác định chính xác vấn đề cần giải quyết. Qua đó, vấn đề sẽ
giải quyết dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian, chi phí và mọi nguồn lực khác. Kĩ
năng xác định vấn đề được xem là tiêu chí quan trong để đánh giá về kỹ năng
quản lý thời gian của sinh viên.
1.3.2. Kỹ năng hiểu và định vị bản thân
Để thực hiện QLTG một cách hiệu quả không chỉ cần xác định vấn đề
tốt mà còn định vị được vai trò vị trí của mình hay còn gọi là khả năng định
vị bản thân.
Nhưng định vị bản thân không dễ, bởi lẽ những yếu tố bạn đưa ra thường
chủ quan duy ý chí và không đạt chuẩn, và vì thế, định vị sai còn tệ hơn là không
định vị, vì nó có thể hướng con người tới những hoạt động sai lầm.
Xác định được “Mình là ai? Mình đang ở đâu? Mình có thể làm những gì?
Không quan2trọng
Rất quan trọng
3
Không khẩn cấp
Công việc số 1 cần thực hiện ngay là công việc rất khẩn cấp và mức độ
quan trọng cao.
Công việc số 2 là công việc rất khẩn cấp nhưng không quan trọng hoặc
không khẩn cấp nhưng rất quan trọng thì đều phải sắp xếp thời gian để thực hiện.
Công việc được thực hiện thứ 3 là công việc có mức độ không quan trọng
cũng không khẩn cấp thì xem xét nếu không thì hoàn toàn có thể loại bỏ.
Sau khi xác định được mức độ của công việc, tiến hành tổ chức công
việc theo các bước nâng cao hiệu quả và tiến độ công việc. Trong quá trình
làm việc: Sắp xếp dữ liệu trong máy tính cá nhân một cách khoa học tiết kiệm
thời gian khi tìm kiếm; sắp xếp bàn học,bàn làm việc gọn gàng, càng ít tài liệu
càng tốt để tránh sự phân tâm khi đang học hay đang làm việc,…
13
Khi thực hiện công việc nếu không kiểm soát tốt thời gian dẫn tới việc
phân bổ thời gian không hợp lý. Bởi vậy cần đưa ra công cụ hữu ích giúp
kiểm soát, tránh các xung đột thời gian.
Việc đặt ra những khung thời gian trong kế hoạch để hoàn thành một
nhiệm vụ, nhờ đó tập hợp được lực đẩy cho công việc, đảm bảo những kế
hoạch tiếp theo để giảm thiểu những vần đề trong tương lai; luôn tập trung và
có mục đích; sắp xếp công việc ít bị gián đoạn nhất và sử dụng những khoản
thời gian lãng phí cho các công việc khác.
Tạo khung thời gian sẽ rất hữu ích khi thực hiện những nhiệm vụ khác
Ghi nhớ với Evernote là ứng dụng cho phép ghi nhớ lại tất cả sự kiện
quan trọng và lưu lại vào tài khoản Evernote của riêng mình và có thể xem
trực tiếp trên web/ứng dụng cho Windows/Mac và kể cả trên điện thoại di
động sử dụng hệ điều hành Android hay iOS.
Google Calendar được mình áp dụng để ghi chú các việc làm quan
trọng phải làm trong tương lai gần. Đây là một ứng dụng miễn phí khá hữu
dụng có tính năng nhắc nhở qua SMS, qua mail, đồng thời tích hợp nhiều dịch
vụ của Google vào rất tốt để có thể vừa dùng vào việc cá nhân, vừa thích hợp
làm việc theo nhóm rất hiệu quả.
1.4. Các yếu tố tác động đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên
1.4.1 Các yếu tố chủ quan
* Các yếu tố về khung năng lực cá nhân
Để hoàn thành tốt mọi việc với hiệu quả cao thì con người cần giữ cho
mình có một thể trạng thật tốt cả về mặt thể chất và tinh thần. Với nhiều bạn
SV, họ vừa phải lo việc học trên lớp vừa phải lo việc đi làm thêm nên để đảm
bảo cho việc học thì họ cần phải có sức khỏe tốt để hoàn thành các công việc
cũng như kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh đó nếu không có một tinh thần thoải
mái thì rất khó giải thoát mình khỏi áp lực học tập, áp lực công việc...Do vậy
đặc điểm về mặt thể lực, sức khỏe thể chất, tinh thần có ảnh hưởng không nhỏ
đến việc QLTG của SV.
Do nhận thức và năng lực học tập của mỗi cá nhân là khác nhau nên
việc tiếp thu và xử lý các vấn đề nhanh hay chậm lại phụ thuộc vào mỗi
15
người. QLTG tốt không đơn giản là việc không để lãng phí thời gian, mà điều
quan trọng là mục tiêu đã đặt ra đạt được trong quãng thời gian đó có hợp lý
hay không đồng thời sử dụng thời gian một cách hữu ích.
*Các yếu tố về thói quen, sở thích và văn hóa cá nhân
Chính những sở thích, thói quen xấu đã khiến nhiều sinh viên không
Môi trường và giáo dục là yếu tố quyết định đến việc hình thành các kỹ
năng cần thiết phục vụ cuộc sống. Một số trường còn đưa các môn học về kĩ
năng mềm vào làm các môn học bắt buộc. Nhà trường còn là nơi trang bị kiến
thức, cung cấp hệ thống cơ sở vật chất để phục vụ học sinh, SV một cách hiệu
quả nhất, nhưng nếu như các yếu tố này không tốt thì không tiết kiệm được
thời gian do việc phải sắp xếp lịch học sao cho phù hợp với điều kiện cơ sở
vật chất, sửa chữa các công cụ hỗ trợ học tập…làm ảnh hưởng đến hiệu quả
học tập. Kĩ năng QLTG cần được đưa vào giảng dạy và rèn luyện khi SV
bước chân vào cánh cổng trường đại học bởi SV có thành công hay không khi
SV biết tận dụng thời gian tốt.
*Sự tác động từ quan hệ xã hội
Các mối quan hệ như thầy cô, bạn bè trong lớp, bạn bè trong trường
chiếm phần lớn thời gian. Đôi khi các kế hoạch, thời gian bị trì hoãn, xê dịch
theo lịch trình của bạn bè, người thân. Yếu tố này đã tác động tới việc QLTG,
và sử dụng thời gian không hiệu quả gây ra tình trạng lãng phí. Giờ sinh hoạt
của các câu lạc bộ, đoàn thể trong trường cũng ảnh hường đến mỗi cá nhân.
Bên cạnh những mặt tích cực mà nó mang lại thì vẫn tồn tại những tiêu cực
nếu như SV tham gia quá nhiều câu lạc bộ, tổ chức và không có cái nào là
trọng điểm làm tiêu tốn nhiều sức lực và thời gian.
*Sự tác động của công nghệ thông tin đến đời sống
SV đi học ở các trường đại học đến từ nhiều vùng miền khác nhau
nhưng phần lớn xuất thân từ gia đình thuần nông do vậy văn hóa, phong tục
tập quán vùng miền tạo nên những thói quen không dễ thay đổi, không có nề
nếp, tác phong thiếu chuyên nghiệp.
Trong thời đại phát triển của khoa học kĩ thuật công nghệ, máy tính, điện
thoại di dộng có lẽ là hai vật dụng không thể thiếu. Đây là phương tiện thông
17
tin tuyệt vời nhất nhưng nó đồng thời là kẻ thù lớn nhất của thời gian. Việc sử