Bảng so sánh đầy đủ các loại hình doanh nghiệp - Pdf 24

SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Loại
hình
ưu điểm Hạn chế
Công ty
TNHH 2
tv
1.Có tư cách pháp nhân ( các tv chỉ chịu trách
nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi
số vốn của mình)
2. Số lượng thành viên không nhiều, thường
quen biết, tin cậy nhau nên việc quản lí điều
hành công ty ko phức tạp.
3. Chế độ chuyển nhượng được kiểm soát chặt
chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát việc thay
đổi các tv, hạn chế người lạ vào.
4. Cơ cấu gọn nhẹ.
5. Có nhiều chủ sở hữu hơn DN tư nhân nên có
thể có nhiều vốn hơn.
1. Chế độ TNHH nên uy tín của công ty trước đối tác bị ảnh
hưởng.
2. Chịu sự ảnh hưởng chặt chẽ của pháp luật hơn congty hợp
danh.
3. Việc huy động vốn bị hạn chế do ko có quyền phát hành
cổ phiếu ( được phát hành trái phiếu)
4. Thiếu bền vững và ổn định chỉ cần một TV gặp rủi ro hoặc
có suy nghic không phù hợp sẽ dẫn đến phá sản công ty.
Công ty
trách
nhiệm
hh1 tv

cá nhân trên số cổ tức họ nhận được từ công ty.
5. Sự tranh giành quyền kiểm soát: Do việc phát hành cổ
phiếu và sự dễ dàng trong chuyển nhượng vốn nên dễ
gây ra cạnh tranh trong kiểm soát quyền công ty.
6. Cơ cấu phức tạp
7. Chịu sự quản lí, ràng buộc chặt chẽ của pháp luật hơn
các loại hình doanh nghiệp khác do ảnh hưởng lớn đối
với thị trường và lợi ích của nhiều người.
8. Chi phí thành lập lớn.
Hợp
danh
1.Kết hợp uy tín cá nhân của nhiều người.
2. Chế độ liên đới chịu TN -> tạo uy tín cho bạn
hàng.
3.Quyền quyết định hoạt động KD chỉ dựa trên
số TV không dựa vào số vốn góp.
4. Việc điều hành công ty ko quá phức tạp vì các
TV quen biết nhau, có uy tín quản lí.
5. Có thể lựa chọn là Tv góp vốn – chịu TNHH về
các khoản nợ trong phạm vi vốn góp hoặc Tv
hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản
của mình.
1. Hoạt độngtrong 1 số ngành nghề hteo QĐ của pháp luật.
2. Chế độ liên đới chịu trách nhiệm nên mức độ rủi ro cao.
3. Loại hình DN chưa phổ thông
4.Khả năng huy động vốn kém nhất do ko có quyền phát
hành bất cứ loại chứng khoán nào.
5. Nhiều người QL nên dễ gây tranh chấp, bất đ
6. Không được làm chủ DN tư nhân hoặc công ty HD khác trừ
TH có sự đồng ý của TV

mà DN đầu tư vào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DN tư nhân.
4. Khó phát triển thành một DN do qui mô nhỏ, vốn ít
5. Rủi ro KD do phải chịu trách nhiệm liên đới hoạt động KD
bằng toàn bộ tài sản.
6. Không có chuyên môn hóa do chỉ một người ra quyết định
7.Giới hạn tồn tại của 1 doanh nghiệp bị hạn chế do phụ
thuộc vào 1 cá nhân.
8. Hạn chế trong huy động vốn
SO SÁNH ĐỊA VỊ PHÁP LÍ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Đặc điểm ss Công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty hợp
danh
DN tư nhân
Từ 2 TV trở lên 1 TV
Bản chất -Công t đối vốn
mang yếu tố
trọng nhân.
- Vừa đối vốn vừa đối
nhân
Công ty đối vốn Công ty đối
nhân
-Doanh
nghiệp 1 chủ
Chủ DN -Là tổ chức, cá
nhân
-Cá nhân, tổ chức -Cá nhân, tổ chức
- Vốn điều lệ được
chia thành nhều phần
bằng nhau gọi là cổ
phần.

- Chịu trách
nhiệm về
toàn bộ hoạt
SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
trong phạm vi
số vốn góp
điều lệ của công ty. trong phạm vi số vốn
đã góp.
tín, chuyên
môn cao, chịu
trách nhiệm
bằng toàn bộ
tài sản của
mình về các
nghĩa vụ công
ty.
-TV góp vốn:
chịu TN về
khoản nợ công
ty trong phạm
số vốn mình đã
góp.
động của
công ty bằng
tài sản của
mình.
-Tư cách
pháp lí
-Có tư cách
pháp nhân kể

giảm vốn điều
lệ.
- Có thể tăng vốn điều lệ,
không được giảm vốn điều
lệ.
-Có thể tăng hoặc
giảm vốn điều lệ.
+Tăng vốn điều lệ:
Tăng vốn điều lệ bằng
phát hành cổ phần.
+Giảm vốn điều lệ:
Theo nghị định
102/2010/NĐ-CP cho
phép công ty cổ phần
giảm vốn điều lệ nếu
số cổ phần được
quyền chào bán trong
3 năm mà không bán
hết( khoản 9, DD23-cổ
đông sáng lập)
- Có thể tăng
hoặc giảm vốn
điều lệ
-Tăng hoặc
giảm vốn
đầu tư và ghi
chép đầy đủ
vào sổ kế
toán.
Vốn -Vốn điều lệ do

nhượng 1 phần
hoặc toàn bộ
vốn góp
-Chủ sở hữu cty ko được
rút 1 phần hoặc toàn bộ
số vốn đã góp vào cty. Chủ
sở hữu cty chỉ được quyền
rút vốn bằng cách chuyển
nhượng 1 phần hoặc toàn
bộ số vốn cho tổ chức
hoặc người khác.
-Tự do chuyển
nhượng chuyển
nhượng cổ phần trừ
TH qui định tại khoản
3, điều 81, khoản 5
dd84.
-Cổ đông phổ thông
được quyền chuyển
nhượng cổ phần.
-Cổ đông ưu đãi biểu
quyết không được
chuyển nhượng cổ
phần.
-TV hợp danh
só quyền rút
vốn nếu được
hội đòng tv
chấp nhận.TV
góp vốn có

đại diện theo ủy quyền thì
cơ cấu của công ty: Hội
đồng thành viên, giám đốc
hoặc tổng giám đốc và
kiểm soát viên.
-Thành viên là cá nhân:Cơ
cấu gồm:
+CHủ sở hữu công ty là
chủ tịch công ty.
+ Giám đốc hoặc tổng
giám đốc.
-Đại hội đồng cổ đông.
-Hội đồng quản trị.
-Giám đốc( tổng giám
đốc)
-Hội đồng
thành viên, chủ
tịch hội đồng
tv , giám đốc
hoặc tổng giám
đốc.
-Chủ DN tư
nhân, giám
đốc DN tư
nhân( do chủ
doanh
nghiệp tư
nhân kiêm
nhiệm hoặc
thuê), các

Người đại
diện theo
pháp luật
của công ty.
-Chủ tịch hội
đồng thành
viên hoặc chủ
tịch cty ^ giám
đốc, tổng giám
đốc.
-Chủ tịch HĐTV, giám đốc^
tổng giám đốc.
-Chủ tịch hội đồng
quản trị, giám đốc
hoặc TGĐ.
-Mọi thành viên
hợp danh
-Chủ tịch
doanh
nghiệp tư
nhân.
Hồ sơ thành
lập
Giấy đề nghị đăng kí KD
-Dự thảo điều lệ công ty
Giấy đề nghị đăng kí
KD
-Giấy đề nghị
đăng kí KD
Đơn đăng kí

khác.
-Văn bản xác
nhận vốn
pháp
định( nghề
mà pháp luật
qui định có
vốn pháp
định)
Chứng chỉ
hành nghề
Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Điều 142. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh
nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng
tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản
khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư
của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của
chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư
xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau
khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 143. Quản lý doanh nghiệp

gia quản lý, điều hành công ty theo qui định, quyền được chia cổ tức, quyền được
chia tài sản theo tỷ lệ cổ phần sở hữu khi công ty giải thể … Tuy nhiên, với tư cách
là một pháp nhân, công ty có quyền sở hữu tài sản riêng còn các cổ đông chỉ được
sở hữu cổ phần trong công ty mà không có bất kỳ quyền sở hữu nào đối với tài sản
của công ty.
- Các cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn
Khi một tổ chức hay cá nhân mua cổ phiếu của công ty cổ phần tức là họ đã chuyển
dịch vốn của mình theo những phương thức nhất định vào công ty cổ phần và trở
thành tài sản thuộc sở hữu của công ty cổ phần, nhưng cổ đông vẫn được hưởng
các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc góp vốn. Với tư cách là một pháp nhân,
công ty có năng lực pháp luật độc lập, có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của
mình theo qui định của pháp luật nên các quyền và nghĩa vụ của công ty hoàn toàn
tách biệt khỏi các quyền và nghĩa vụ của cổ đông vì công ty là chủ thể của quyền
sở hữu công ty. Vốn thuộc sở hữu công ty chính là giới hạn sự rủi ro tài chính của
các cổ đông trên toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty, nên trách nhiệm của những
cổ đông đối với các nghĩa vụ của công ty được hạn chế trong phạm vi mà họ đã đầu
tư vào cổ phiếu của mình. Xét về phương diện sự tách bạch về tài sản thì các cổ
đông không có quyền đối với tài sản của công ty cổ phần nên họ không chịu trách
nhiệm về các nghĩa vụ của công ty cổ phần; công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng
chính tài sản của mình. Cả công ty cổ phần lẫn chủ nợ của công ty đều không có
quyền kiện đòi tài sản của cổ đông trừ trường hợp cổ đông nợ công ty do chưa đóng
đủ tiền góp vốn hoặc chưa thanh toán đủ cho công ty cổ phần số tiền mua cổ phiếu
phát hành. Đây là điểm khác nhau cơ bản về trách nhiệm của các chủ thể kinh
SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
doanh, đối với công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân (theo pháp luật Việt
Nam) và đối với công ty đối nhân hay doanh nghiệp một chủ của hầu hết các nước
thì các thành viên hợp danh (hay thành viên nhận vốn) và chủ doanh nghiệp sẽ
chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn về các nghĩa vụ của công ty hay của doanh nghiệp
bằng tài sản của mình, bất kể tài sản đó có liên quan đến hoạt động kinh doanh hay
không.

không phải là thành viên công ty trong trường hợp các thành viên còn lại không
mua hoặc không mua hết. Đó là lý do giải thích vì sao có rất nhiều người muốn đầu
tư vào công ty cổ phần chứ không muốn đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp
khác. Đây cũng là một trong những yếu tố cần thiết cho việc hình thành và phát
triển thị trường chứng khoán.
- Công ty cổ phần có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt
Công ty cổ phần không thể được thành lập và hoạt động nếu không có vốn. Vốn là
yếu tố quyết định và chi phối toàn bộ hoạt động, quan hệ nội bộ cũng như quan hệ
với các đối tác bên ngoài. Trong quan hệ nội bộ, vốn của công ty được xem là cội
nguồn của quyền lực. Với đặc trưng là loại hình công ty đối vốn, quyền lực trong
công ty cổ phần sẽ thuộc về những ai nắm giữ phần lớn số vốn trong công ty. Trong
quan hệ với bên ngoài, vốn của công ty cổ phần là một dấu hiệu chỉ rõ thực lực tài
SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
chính của công ty. Tuy nhiên, khác với nhiều yếu tố khác, vốn trong công ty cổ phần
là yếu tố năng động nhất. Các qui luật kinh tế thị trường chỉ ra rằng cùng với sự lưu
thông hàng hóa là sự lưu thông tiền tệ, tức là sự chu chuyển các nguồn vốn. Sự
phát triển của công ty cổ phần tỷ lệ thuận với sự luân chuyển các nguồn vốn trong
nền kinh tế. Sự vận động của vốn trong công ty cổ phần vừa chịu sự chi phối khách
quan của các qui luật kinh tế, vừa bị ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan của con người.
Điều này đặt ra một đòi hỏi là con người phải tạo ra cách thức góp vốn, cách tổ
chức và quản lý vốn để có thể đáp ứng được sự vận động linh hoạt của vốn. Sự linh
hoạt trong vận động của vốn vừa phải thích ứng với yêu cầu đòi hỏi đa dạng của
nhà đầu tư, vừa không mất đi bản chất vốn có của công ty cổ phần. Điều đó có
nghĩa là phải tạo cho bản thân công ty cổ phần khả năng chuyển dịch các phần vốn
góp một cách dễ dàng song tư cách pháp nhân của công ty không vì sự chuyển
nhượng đó mà bị thay đổi.
Theo các qui định của Luật Doanh nghiệp thì công ty cổ phần ở Việt Nam có thể qui
định và phát hành nhiều loại cổ phiếu khác nhau như: cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu
ưu đãi (trong cổ phiếu ưu đãi có: cổ phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi cổ
tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phiếu ưu đãi khác…) và các loại trái

trong công ty hợp danh việc quản lý công ty được thực hiện bởi các thành viên hợp
SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
danh với tư cách là những người chịu trách nhiệm vô hạn hoặc liên đới chịu trách
nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của công ty nên họ được toàn
quyền quản lý công ty và nhân danh công ty trong các hoạt động. Sự tách biệt giữa
quyền sở hữu và việc quản lý còn được thể hiện ở việc luật công ty hiện đại của một
số nước còn qui định cho phép giám đốc quản lý công ty có thể không phải là cổ
đông của công ty. Giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ
phần, là người điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Rõ ràng
việc qui định như vậy một mặt thu hút được những người quản lý chuyên nghiệp
được công ty thuê làm công tác quản lý, mặt khác tách biệt vai trò chủ sở hữu với
chức năng quản lý đã tạo cho công ty cổ phần có được sự quản lý tập trung cao
thông qua cơ chế quản lý hiện đại, lành nghề nên rất phù hợp với điều kiện quản lý
các doanh nghiệp có qui mô lớn. Khác với doanh nghiệp tư nhân là việc quản lý
mang tính chất nội bộ gia đình, công ty cổ phần có một cơ chế quản lý hợp lý, minh
bạch rõ ràng.
 Vì sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp vì nó không có sự độc lập về tài sản ( giống
công ty hợp danh). Tuy nhiên DNTN cũng không có tư cách pháp nhân vì không chịu
trách nhiệm độc lập đối với nợ nần trong kinh doanh. Người chịu trách nhiệm là chủ
doanh nghiệp : “DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp” (Điều 99 Luật
doanh nghiệp). Nếu thua lỗ nghiêm trọng, chủ DNTN phải dùng cả tài sản riêng không
đầu tư kinh doanh để chi trả cho kỳ hết nợ mới thôi. Như vậy, DNTN không thể tiếp tục
hoạt động khi chủ của nó mất năng lực trách nhiệm dân sự (phát bệnh tâm thần, tử
vong,…). Ngoài ra, một trong những nét đặc trưng của pháp nhân theo pháp luật Việt
Nam là phải có một khối tài sản riêng độc lập với tất cả chủ thể khác, kể cả những
người đã tạo lập ra nó. Điều này nhằm đảm bảo năng lực trách nhiệm dân sự độc lập
như đã nêu trên. Thế nhưng, DNTN lại không sở hữu bất kỳ một tài sản nào vì “Tài sản
được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của DNTN không phải làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu cho doanh nghiệp” (Điều 22.2 Luật doanh nghiệp). DNTN chỉ được quyền

kết, được ban lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp nhất trí thành lập quỹ bằng văn bản và quyết
định cử người đại diện đứng ra lập quỹ;
- Cá nhân, tổ chức được thừa kế theo di chúc mà có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu lập quỹ của
người để lại tài sản hoặc yêu cầu của người hiến tặng tài sản thông qua hợp đồng để lập quỹ
thì được đại diện đứng ra lập quỹ;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập
quỹ ở Việt Nam.
2. Quỹ có từ 2 (hai) sáng lập viên trở lên:
- Các sáng lập viên phải thành lập Ban sáng lập quỹ;
- Ban sáng lập quỹ bao gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các sáng lâp viên;
- Ban sáng lập lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 10 và gửi đến cơ quan
có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định 148/2007/NĐ-CP.
3. Quỹ được thành lập khi có đủ những điều kiện sau đây:
- Có mục đích hoạt động theo quy định tại Điều 2 Nghị định 148/2007/NĐ-CP;
- Có cam kết đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức là sáng lập viên;
- Có Điều lệ, cơ cấu tổ chức phù hợp với các quy định tại Nghị định 148/2007/NĐ-CP và quy
định của pháp luật có liên quan;
- Có trụ sở giao dịch.
Bên cạnh đó, bạn cần hoàn thiện Hồ sơ thành lập quỹ bao gồm:
1. Đơn đề nghị thành lập quỹ.
2. Dự thảo Điều lệ quỹ.
3. Đề án thành lập và hoạt động của quỹ.
4. Cam kết có trụ sở chính của quỹ.
5. Cam kết về tài sản đóng góp để thành lập quỹ.
SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
6. Tư cách sáng lập viên:
a) Đối với sáng lập viên cá nhân là công dân Việt Nam phải có: lý lịch tư pháp; cam kết đóng
góp tài sản, tài chính để thành lập quỹ;
b) Đối với sáng lập viên là người nước ngoài phải có: lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền của nước người đó mang quốc tịch; cam kết góp tài sản, tài chính của cá nhân người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status