Chương 1. NHÀ NƯỚC
Nguồn gốc của nhà nước
Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của các nhà tư tưởng giai đoạn trước Mác
Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lênin
Nguyên nhân nhà nước ra đời là:
A. Để bảo vệ quyền lợi của tất cả mọi người trong xã hội.
B. Để hợp pháp hóa quyền thống trị của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị trong xã hội.
C. Kết quả của hợp đồng giữa những người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước.
D. Cả A, B, C.
Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận của những thành viên trong xã hội?
A. Thuyết thần học. B. Thuyết gia trưởng. C. Học thuyết Mác – LêNin. D. Thuyết khế ước xã hội.
Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì:
A. Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp. B. Sự xuất hiện giai cấp và sự đấu tranh giai cấp.
C. Nhu cầu giải quyết các mối quan hệ giai cấp. D. Xuất hiện giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin
là:
A. Do có sự phân công lao động trong xã hội.
B. Do có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội.
C. Do con người trong xã hội phải hợp sức lại để đắp đê, chống bão lụt, đào kênh làm thủy lợi
hay chống giặc ngoại xâm.
D. Do ý chí của con người trong xã hội.
Nguyên nhân cốt lõi nào để nhà nước ra đời:
A. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
B. Kết quả của nền sản xuất hàng hoá và hoạt động thương nghiệp.
C. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc – bộ lạc.
D. Sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp .
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, nhà nước ra đời là do:
A. Thượng đế sáng tạo ra.
B. Xuất hiện chế độ tư hữu và xã hội phân hóa thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giai
cấp không thể điều hòa.
C. Kết quả của một khế ước.
D. Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư tưởng, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước.
Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc
Quyền lực trong xã hội thị tộc và quyền lực của nhà nước khác nhau ở:
A. Nguồn gốc của quyền lực và cách thức thực hiện.
B. Nguồn gốc, tính chất và mục đích của quyền lực.
C. Tính chất và phương thức thực hiện quyền lực.
D. Mục đích và phương thức thực hiện quyền lực.
Chế độ Cộng sản nguyên thủy là…
A. Chế độ không có nhà nước.
B. Chế độ các quan hệ xã hội, kỷ luật, tổ chức lao động duy trì được nhờ vào sức mạnh của
phong tục tập quán, nhờ có uy tín và sự kính trọng đối với bô lão của thị tộc và nhờ hoạt động có
uy tín, hiệu quả của hội đồng thị tộc.
C. Chế độ con người trong xã hội phục tùng các bô lão của thị tộc, mọi của cải sẽ do các bô lão
nắm giữ và quyết định phân chia.
D. Cả A và B đều đúng.
Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện của nhà nước
Lịch sử xã hội cộng sản nguyên thủy vào thời kỳ cuối đã trải qua mấy lần phân công lao
động xã hội và đó là những lần nào?
A. Ba lần: Lần một, thủ công nghiệp tách ra khỏi chăn nuôi; lần hai, chăn nuôi tách ra khỏi nông
nghiệp; lần ba, nông nghiệp tách ra khỏi thương nghiệp.
B. Bốn lần: Lần một chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt; lần hai, trồng trọt tách ra khỏi thủ công
nghiệp; lần ba, thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp; lần bốn, buôn bán phát triển, thương
nghiệp xuất hiện.
C. Ba lần: Lần một, chăn nuôi tách ra khỏi thủ công nghiệp; lần hai, thủ công nghiệp tách ra khỏi
nông nghiệp; lần ba, buôn bán phát triển, thương nghiệp xuất hiện.
D. Ba lần: Lần một, chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt; lần hai, thủ công nghiệp tách ra khỏi nông
nghiệp; lần ba, buôn bán phát triển, thương nghiệp xuất hiện.
Hình thức cơ bản và điển hình của sự xuất hiện nhà nước ở Châu Âu gồm có:
A. Nhà nước Aten. B. Nhà nước Rô-ma. C. Nhà nước của người Giéc- manh D. Cả A, B, C.
Sự xuất hiện của nhà nước cổ đại nào sau đây có nguyên nhân là do mâu thuẫn giai cấp gay
D. Cả A, B và C.
Bản chất của nhà nước
Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt để phục vụ cho ai?
A. Giai cấp công nhân và nông dân lao động. B. Giai cấp cầm quyền trong xã hội.
C. Giai cấp tư sản. D. Tổng thống hoặc Chủ tịch nước.
Theo Lênin, Nhà nước là…
A. Nhà nước là một bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
B. Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế.
C. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác.
D. Cả A và C.
Bản chất của Nhà nước được đặc trưng bởi….
A. Tính giai cấp và tính phục tùng. B. Tính giai cấp và tính thống trị.
C. Tính giai cấp và tính xã hội. D. Tính giai cấp và thỏa hiệp.
Ngoài tính chất giai cấp, kiểu nhà nước nào sau đây còn có vai trò xã hội:
A. Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa; nhà nước tư sản.
C. Nhà nước xã hội chủ nghĩa; nhà nước tư sản; nhà nước phong kiến.
D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa; nhà nước tư sản; nhà nước phong kiến; nhà nước chủ nô.
Trong Tuyên ngôn ĐCS của C.Mác và Ph.Ăngghenviết: “Pháp luật của các ông chỉ là ý chí
của giai cấp các ông được đề lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh
hoạt vật chất của giai cấp các ông quyết định”. Đại từ nhân xưng “các ông” trong câu nói
trên là:
A. Các nhà làm luật. B. Quốc hội, Nghị viện. C. Nhà nước, giai cấp thống trị. D.
Chính phủ.
Tính giai cấp là đặc trưng …… thể hiện bản chất của nhà nước.
A. Quyết định B. Ý chí C. Cơ bản. D. Cần thiết.
Theo học thuyết Mác-Lênin, nhận định nào sau đây là đúng:
A. Tính chất giai cấp và bản chất nhà nước luôn luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
B. Tính chất giai cấp của nhà nước không thay đổi, còn bản chất nhà nước là luôn luôn thay đổi
A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu.
Yếu tố nào sau đây là đặc trưng của nhà nước so với các tổ chức khác:
A. Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ. B. Thiết lập quyền lực công cộng.
C. Quản lý xã hội bằng quy phạm đạo đức, tín điều tôn giáo và phong tục, tập quán.
D. Cả A và B.
Chủ quyền quốc gia bao gồm yếu tố nào:
A. Quyền bất khả xâm phạm. B. Quyền chủ động ngoại giao.
C. Quyền tự do sống của công dân. D. Trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại và ban hành pháp luật.
Nhà nước khác tổ chức thị tộc, bộ lạc ở yếu tố nào sau đây:
A. Quản lý xã hội bằng quy phạm xã hội. B. Thiết lập quyền lực công cộng.
C. Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ và thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
không hòa nhập với dân cư. D. Cả A và C.
Chủ quyền quốc gia bao gồm:
A. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội. B. Quyền ban hành văn bản pháp
luật.
C. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại. D. Cả A, B, C.
Nhà nước là một tổ chức xã hội:
A. Có giai cấp. B. Có chủ quyền quốc gia. C. Có luật lệ. D. Cả A, B, C.
Chức năng của nhà nước
Chức năng đối nội: Là những mặt ………… của nhà nước trong nội bộ một nước
A. Hoạt động cơ bản. B. Hoạt động chủ yếu . C. Hoạt động cần thiết. D. Hoạt động quan trọng.
Cùng với sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của nhà nước, chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước:
A. Không bao giờ thay đổi, không bao giờ mất đi cũng không bao giờ phát triển thêm trong một
kiểu nhà nước nhất định.
B. Không bao giờ thay đổi, không bao giờ mất đi cũng không bao giờ phát triển thêm qua các
kiểu nhà nước khác nhau.
C. Luôn luôn có sự thay đổi, phát triển qua các kiểu nhà nước khác nhau.
D. Chỉ có sự thay đổi, phát triển trong một kiểu nhà nước nhất định.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chức năng đối ngoại của nhà nước phong kiến?
B. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
C. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
D. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Hình thức chính thể
Nhà nước cộng hòa là nhà nước quyền lực nhà nước tối cao thuộc về:
A. Một tập thể và được hình thành theo phương thức thừa kế.
B. Người đứng đầu nhà nước và được hình thành do bầu cử.
C. Một cơ quan tập thể được bầu ra trong thời hạn nhất định.
D. Một người do truyền ngôi và một cơ quan được hình thành do bầu cử trong một thời hạn nhất
định.
Nhà nước quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến) là nhà nước:
A. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và được hình thành theo phương
thức thừa kế.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử mà ra.
C. Quyền lực nhà nước được phân chia cho người đứng đầu nhà nước theo phương thức thừa kế
và một CQNN khác.
D. Quyền lực nhà nước thuộc về một tập thể gồm những người quý tộc và được hình thành do
thừa kế.
Nhà nước quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến) là nhà nước:
A. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và được hình thành theo phương
thức thừa kế.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử mà ra.
C. Quyền lực nhà nước được phân chia cho người đứng đầu nhà nước theo phương thức thừa kế
và một CQNN khác.
D. Quyền lực nhà nước thuộc về một tập thể gồm những người quý tộc và được hình thành do
thừa kế.
Trong nhà nước quân chủ chuyên chế:
A. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một một cơ quan tập thể và do bầu cử mà ra.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người và được hình thành do bầu cử.
C. Quyền lực nhà nước thuộc về một người và được hình thành theo phương thức thừa kế.
thể cộng hòa.
C. Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. D. Quân chủ tuyệt đối và quân
chủ hạn chế.
Nhà nước nào sau đây là nhà nước tổ chức theo hình thức chính thể cộng hòa Tổng thống?
A. Mỹ. B. Pháp. C. Cuba. D. Cả A,B,C.
Nước nào sau đây có chính thể cộng hòa:
A. Pháp B. Anh C. Tây Ban Nha D. Hà Lan
Nhà nước quân chủ là nhà nước:
A. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà nước và được hình thành do
bầu cử.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về người đứng đầu nhà nước hay thuộc về một tập thể, và
được hình thành do bầu cử.
C. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hay một phần chủ yếu vào tay người đứng đầu
nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Nhà nước phong kiến Việt Nam giai đoạn 1802 –1945 (Triều đình Nhà Nguyễn) là nhà
nước có hình thức chính thể:
A. Nhà nước cộng hòa. B. Nhà nước quân chủ hạn chế.
C. Nhà nước quân chủ tuyệt đối. D. Nhà nước cộng hòa quý tộc.
Hình thức cấu trúc nhà nước
Nhà nước Đức có hình thức cấu trúc:
A. Nhà nước liên bang. B. Nhà nước đơn nhất. C. Nhà nước liên minh. D. Cả A, B và
C đều sai.
………… là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý
thống nhất từ trung ương đến địa phương và có các đơn vị hành chính bao gồm tỉnh (thành
phố), huyện (quận), xã (phường).
A. Nhà nước liên bang. B. Nhà nước tư sản. C. Nhà nước XHCN. D. Nhà nước
đơn nhất.
Đâu là đặc điểm của nhà nước liên bang:
A. Có hai hệ thống cơ quan nhà nước, có hai hệ thống pháp luật. B. Công dân có hai
Các kiểu nhà nước trong lịch sử
Trên cơ sở khái niệm nhà nước, chọn phương án không phù hợp.
A. Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước;
B. Sự thay thế các kiểu nhà nước là mang tính khách quan;
C.Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng.
D. Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước.
Cơ sở kinh tế của kiểu nhà nước Chủ nô là:
A. Xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu của địa chủ phong kiến đối với đất đai, đối với các tư liệu
sản xuất khác và đối với việc chiếm đoạt một phần sức lao động của nông dân.
B. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị
thặng dư.
C. Phương thức sản xuất được đặc trưng bởi chế độ sở hữu tuyệt đối của giai cấp chủ nô đối với
các tư liệu sản xuất và nô lệ.
D. Nhà nước chủ nô thực hiện bảo vệ và củng cố chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản
xuất và đối với người sản xuất (nô lệ).
Chức năng đối ngoại nổi bật của…… là tiến hành chiến tranh xâm lược, bằng chiến
tranh………thực hiện khát vọng làm giàu, cướp bóc của cải, bắt tù binh bổ sung vào quân
đội đồng thời củng cố sự phòng thủ để chống xâm lược từ bên ngoài và thực hiện quan hệ
bang giao, buôn bán với các quốc gia khác.
A. Nhà nước phong kiến – giai cấp địa chủ. B. Nhà nước chủ nô – giai cấp chủ nô.
C. Nhà nước tư sản – giai cấp tư sản. D. Nhà nước XHCN – giai cấp vô sản.
Chức năng đối nội của kiểu nhà nước Tư sản là:
A. Bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, duy trì các hình thức bóc lột với
nông dân và các tầng lớp lao động khác, đàn áp sự chống đối của những người lao động.
B. Trước hết nhằm bảo vệ chế độ tư hữu tư sản, trấn áp giai cấp công nhân và tầng lớp nhân dân
lao động về chính trị tư tưởng.
C. Duy trì trật tự xã hội, bảo vệ chế độ tư hữu tư sản và trấn áp các tầng lớp nhân dân chống đối
bằng vũ lực.
D. Chức năng tổ chức và quản lý nền kinh tế, tổ chức và quản lý về văn hóa xã hội, giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân công
CQNN trực tiếp hoặc gián tiếp do nhân dân thành lập ra và hoạt động vì quyền lợi của nhân dân.
B. Nhân dân có quyền giám sát tối cao mọi hoạt động của nhà nước.
C. Mọi quyết định quan trọng của nhà nước đều phải do nhân dân biểu quyết.
D. Cả A, B, C.
Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:
A. Phân quyền. B. Phân công, phân nhiệm. C. Phân công lao động. D. Tất cả đều
đúng.
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo (Điều 4 – Hiến pháp 1992)
Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 6 – Hiến pháp 1992)
Điều 57 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định: “Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh
theo quy định của pháp luật”, nghĩa là:
A. Mọi công dân Việt Nam đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
B. Mọi công dân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ cán
bộ, công chức.
C. Mọi công dân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ đảng
viên.
D. Cả A và B đều sai.
Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, thì:
A. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác chỉ có quyền sử dụng đối với đất đai; Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân.
B. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác chỉ có quyền sửdụng đối với đất đai; Đất đai thuộc
sở hữu tư nhân.
C. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác vừa có quyền sửdụng, vừa có quyền sở hữu đối với
đất đai; Đất đai thuộc sởhữu tư nhân.
D. Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác vừa có quyền sửdụng, vừa có quyền sở hữu đối với
đất đai; Đất đai thuộc sởhữu toàn dân.
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc (Điều 5 – Hiến pháp 1992)
Quyền bình đẳng, quyền tự do tín ngưỡng là:
A. Quyền chính trị B. Quyền tài sản C. Quyền nhân thân D. Quyền đối
nhân.
A. Cơ quan quyền lực. B. Cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
C. Cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử. D. Cả A,B,C.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam
A. Là nhà nước của giai cấp vô sản. B. Là nhà nước của dân, do dân và vì
dân.
C. Là nhà nước bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. D. Cả A và B.
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam là:
A. Quốc hội. B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội. C. Hội đồng nhân dân. D. Cả
A,B,C.
Cơ quan có quyền lập hiến và lập pháp ở nước CHXHCN Việt Nam là:
A. Quốc hội.
B. Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Hội đồng nhân dân và UBND các cấp.
Nếu không có kỳ họp bất thường, theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 1992, mỗi năm
Quốc hội Việt Nam triệu tập mấy kỳ họp:
A. 1 kỳ. B. 2 kỳ. C. 3 kỳ. D. Không có quy định phải triệu tập mấy kỳ họp.
Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Chủ tịch Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam:
A. Do nhân dân bầu ra. B. Do Quốc hội bầu ra. C. Do Chủ tịch nước chỉ định. D. Do Đảng
Cộng sản bầu ra.
Cơ quan có quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước là:
A. Nhân dân. B. Đại biểu quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Quốc hội. D. Cả A, B, C.
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân là:
A. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp. B. Quốc hội. C. Hội đồng nhân dân. D. Đại biểu
quốc hội.
Chủ thể nào sau đây được bầu trong số đại biểu Quốc hội:
A. Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chánh án TAND.
B. Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ.
C. Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chánh án TAND; Viện trưởng
nước.
C. Cơ quan điều hành hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước. D. Cả A,B,C đều
đúng.
Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng nước Nước CHXHCN Việt Nam:
A. Do nhân dân bầu ra. B. Do Quốc hội bầu ra.
C. Do nhân dân bầu và Quốc hội phê chuẩn.
D. Được kế vị.
Chủ thể nào sau đây chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội:
A. Chính phủ. B. Chủ tịch nước. C. Thủ tướng Chính phủ. D. Cả A, B, C.
Cơ quan chấp hành của Quốc hội là:
A. Ủy ban Thường vụ Quốc hội. B. Chủ tịch nước. C. Chính phủ. D. Thủ tướng
Chính phủ.
Cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Chính phủ và UBND các cấp. B. Các bộ, cơ quan ngang bộ. C. Thủ tướng Chính phủ. D.
Chính phủ.
Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam:
A. Do nhân dân bầu. B. Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch
nước.
C. Do Chủ tịch nước giới thiệu. D. Do Chính phủ bầu.
Trong bộ máy Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì Chính phủ là:
A. Cơ quan chấp hành và điều hành. B. Cơ quan tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà
nước
C. Cơ quan điều hành hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước. D. Cả A,B,C đều đúng.
Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam:
A. Do nhân dân bầu. B. Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch
nước.
C. Do Chủ tịch nước giới thiệu. D. Do Chính phủ bầu.
Hội đồng nhân dân và UBND
Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương là:
A. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. B. Ủy ban nhân dân. C. Hội đồng nhân dân. D. Cả
A. Thanh tra chính phủ B. Bảo hiểm xã hội Việt Nam C. Ngân hàng nhà nước D. Cả A và C
Tên gọi chung của cơ quan có chức năng buộc tội hay truy tố ai đó ra trước pháp luật:
A. Viện kiểm sát. B. Viện công tố. C. Cả A và B đều đúng. D. Cả A và B đều sai.
Cơ quan thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp:
A. Quốc hội B. Chính phủ C. Tòa án nhân dân D. Viện kiểm sát nhân dân
Hội đồng nhân dân là:
A. Cơ quan lập pháp B. Cơ quan hành pháp C. Cơ quan tư pháp D. Cả A, B và C đều sai
Cơ quan nào sau đây có chức năng quản lý hành chính:
A. Quốc hội. B. Chính phủ. C. UBND các cấp. D. Cả B và C đều đúng.
Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 1992, đâu là cấp chính quyền cơ sở:
A. Chính quyền địa phương. B. Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
C. Cấp xã, phường, thị trấn. D. Buôn, làng, thôn, phum, sóc, bản, mường, ấp.
Hệ thống chính trị của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1. Khái niệm
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước thông qua hình thức hoạt động nào sau đây?
A. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ.
B. Tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước.
C. Đào tạo và giới thiệu những Đảng viên vào cơ quan nhà nước.
D. Cả A, B, C.
Chương 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
Nguồn gốc và bản chất của pháp luật
Nguồn gốc của pháp luật
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp
luật.
B. Cùng với sự ra đời của nhà nước thì pháp luật cũng xuất hiện.
C. Nhà nước ra đời trước pháp luật; sau khi hình thành, nhà nước ban hành ra pháp luật.
D. Cả A và B.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã
hội:
A. Mọi quan hệ trong đời sống xã hội đều được pháp luật quy định, điều chỉnh.
B. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật rộng hơn tất cả các quy phạm xã hội khác.
C. Pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng trên cơ sở ý chí của nhà
nước.
D. Cả A, B, C.
Đặc trưng của pháp luật
Các thuộc tính của pháp luật là:
A. Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến) B. Tính xác định chặt chẽ về mặt
hình thức
C. Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước D. Cả A, B và C đều đúng
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là thuộc tính (đặc trưng) của:
A. Quy phạm đạo đức. B. Quy phạm tập quán. C. Quy phạm pháp luật. D. Quy phạm
tôn giáo.
Chức năng của pháp luật
Chức năng của pháp luật:
A. Chức năng lập hiến và lập pháp B. Chức năng giám sát tối cao
C. Chức năng điều chỉnh các QHXH D. Cả A, B và C đều đúng.
Các kiểu pháp luật trong lịch sử
Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua mấy kiểu pháp luật:
A. 2 kiểu pháp luật. B. 3 kiểu pháp luật. C. 4 kiểu pháp luật. D. 5 kiểu pháp
luật.
Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:
A. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.
B. Chính phủ phải ban hành Nghị định để hướng dẫn thi hành tất cả văn bản pháp luật của Quốc
hội.
C. Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật.
D. Cả A và C.
Nguyên tắc chung của pháp luật trong nhà nước pháp quyền là:
A. Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các
tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm.
C. Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
D. Các bộ luật, đạo luật – Hiến pháp – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật.
Hiến pháp xuất hiện:
A. Từ nhà nước chủ nô B.Từ nhà nước phong kiến
C. Từ nhà nước tư sản D. Từ nhà nước XHCN
Hiệu lực về không gian của VBQPPL Việt Nam được hiểu là:
A. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán
nước ngoài và phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
B. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt
Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở
nước ngoài.
C. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt
Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở
nước ngoài, nhưng trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài, phần không gian trên tàu bè
nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Cả A, B và C đều sai.
Hội đồng nhân dân các cấp có quyền ban hành loại văn bản pháp luật nào:
A. Nghị quyết. B. Nghị định. C. Nghị quyết, nghị định. D. Nghị quyết, nghị định,
quyết định.
Pháp lệnh là một loại văn bản pháp luật do cơ quan nào sau đây ban hành:
A. Quốc hội. B. Chính phủ. C. Ủy ban thường vụ Quốc hội. D. Hội đồng chính
phủ quốc gia.
Trong tất cả các nguồn tạo nên ngành Luật Nhà nước, Hiến pháp là nguồn ………. nhất.
A. Cơ bản. B. Chủ yếu. C. Trọng tâm. D. Quan trọng.
Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định các quyền cơ bản
của công dân gồm: Quyền được sống, …… , được mưu cầu hạnh phúc…
A. Được tự do. B. Được sinh hoạt. C. Được tín ngưỡng. D. Được ngôn luận.
Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
A. Pháp lệnh B. Luật C. Hiến pháp D. Nghị quyết
Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền ban hành quyết định và chỉ thị:
D. Cả A, B, C đều sai.
Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A. Một quy phạm pháp luật không bắt buộc phải có đủ ba phần giả định, quy định và chế tài.
B. Quy phạm pháp luật được nhà nước khuyến khích thực hiện hiện.
C. Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự áp dụng cho những cá nhân sống trong một phạm
vi lãnh thổ nhất định.
D. Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn, thước đo để đánh giá giá trị của con người.
Quy phạm pháp luật là cách xử sự do nhà nước quy định để:
A. Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó.
B. Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó.
C. Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
D. Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
Quy phạm xã hội nào là quy tắc xử sự và là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người
trong xã hội?
A. Quy phạm đạo đức. B. Phong tục, tập quán. C. Quy phạm tôn giáo. D. Cả A,B,C.
Đặc điểm của các quy phạm xã hội (tập quán, tín điều tôn giáo) thời kỳ Cộng sản nguyên
thủy (CSNT):
A. Thể hiện ý chí chung, phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng, thị tộc, bộ lạc; Mang tính
manh mún, tản mạn và chỉ có hiệu lực trong phạm vi thị tộc - bộ lạc.
B. Mang nội dung, tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, tính cộng đồng, bình đẳng, nhưng nhiều
quy phạm xã hội có nội dung lạc hậu, thể hiện lối sống hoang dã.
C. Được thực hiện tự nguyện trên cơ sở thói quen, niềm tin tự nhiên, nhiều khi cũng cần sự
cưỡng chế, nhưng không do một bộ máy chuyên nghiệp thực hiện mà do toàn thị tộc tự tổ chức
thực hiện.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Cơ cấu (cấu trúc) của quy phạm pháp luật
Mỗi một điều luật có thể:
A. Có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật (QPPL). B. Chỉ có hai yếu tố cấu
thành QPPL.
C. Chỉ có một yếu tố cấu thành QPPL. D. Cả A, B và C đều đúng.
C. Được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Nhân danh mình tham gia các quan hệ
pháp luật một cách độc lập; Có tài sản độc lập.
D. Cả A và B.
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện khi cá nhân:
A. Từ đủ 6 tuổi trở lên. B. Sinh ra.
B. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Cả A,B,C đều đúng.
Năng lực của chủ thể bao gồm yếu tố nào:
A. Năng lực pháp luật và năng lực công dân. B. Khả năng nhận thức và khả năng điều
khiển hành vi.
C. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức. D. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Nhận định nào sau đây là sai:
A. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người sinh ra.
B. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.
C. Năng lực chủ thể của cá nhân bắt đầu từ khi cá nhân đó đủ 18 tuổi trở lên.
D. Không có câu nào sai.
Nội dung của quan hệ pháp luật
Khách thể của quan hệ pháp luật
Sự kiện pháp lý
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Sự kiện pháp lý (SKPL) là sự cụ thể hoá phần giả định của QPPL trong thực tiễn.
B. SKPL là sự cụ thể hoá phần giả định và quy định của QPPL trong thực tiễn.
C. SKPL là sự cụ thể hoá phần giả định, quy định và chế tài của QPPL trong thực tiễn.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật (QHPL):
A. Khi có QPPL điều chỉnh QHXH tương ứng. B. Khi xảy ra SKPL.
C. Khi xuất hiện chủ thể pháp luật trong trường hợp cụ thể. D. Cả A, B và C.
Sự biến là:
A. Những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người.
B. Những sự kiện xảy ra có thể phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người hoặc không phụ thuộc
vào ý chí con người, tùy theo từng trường hợp cụ thể.
A. Không bao giờ vi phạm tập quán. B. Có thể bao gồm cả vi phạm tập quán.
C. Cả A và B đều đúng. D. Cả A và B đều sai.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật là:
A. Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
B. Tàn dư, tập tục đã lỗi thời của xã hội cũ còn rơi rớt lại.
C. Trình độ dân trí và ý thức pháp luật thấp của nhiều tầng lớp dân cư.
D. Cả A, B và C.
Lựa chọn hành vi không vi phạm pháp luật:
A. Một lời nói. B. Một tư tưởng xấu xa. C. Một bất tác vi. D. Cả A,B,C.
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật:
A. Người đang có vợ, có chồng yêu người không phải vợ, chồng mình.
B. Người đang có vợ, có chồng giao cấu với người không phải là vợ, chồng mình.
C. Người đang có vợ, có chồng có con với người không phải là vợ, chồng mình.
D. Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.
5.1.3. Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật
Một người vào rừng săn thú bằng súng bắn đạn hơi. Trong lúc sơ suất đã bắn nhằm một
nhân viên kiểm lâm. Mặt chủ quan trong vi phạm pháp luật này là:
A. Cố ý gián tiếp. B. Vô ý vì quá tự tin. C. Vô ý do cẩu thả. D. Cố ý trực
tiếp.
Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:
A. Giả định, quy định, chế tài;
B. Chủ thể, khách thể;
C. Mặt chủ quan, mặt khách quan;
D. B và C.
Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm yếu tố nào:
A. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật và do chủ thể có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện. B. Chủ thể, chủ đích, chủ quan,
khách quan.
C. Mặt chủ quan, mặt khách quan. D. Chủ thể, khách thể, mặt chủ quan, mặt
khách quan.
C. Vi phạm pháp luật. D. Cả A,B,C.
Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh và bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, buộc phải tiêu
hủy toàn bộ số gia cầm trên. Đây là biện pháp chế tài:
A. Dân sự. B. Hành chính. C. Hình sự. D. Kỷ luật.
Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường.
Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:
A. Trách nhiệm hành chính. B. Trách nhiệm hình sự.
C. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự. D. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân
sự.
Ngành luật
Chế định “Điều tra” thuộc ngành luật nào:
A. Ngành luật tố tụng hình sự. B. Ngành luật tố tụng dân sự
C. Ngành luật hình sự. D. Ngành luật dân sự
Phương án nào sau đây không thuộc trình tự, thủ tục khởi tố, truy tố, xét xử và thi hành
án.
A. Khởi tố vụ án hình sự B. Điều tra vụ án hình sự.
C. Khiếu nại của người bị hại. D. Xét xử sơ thẩm án hình sự.
Pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam áp dụng hai cấp xét xử: Xét xử sơ thẩm và xét xử …
A. Phúc thẩm. B. Tái thẩm. C. Giám đốc thẩm. D. Tối cao thẩm.
Văn bản nào sau đây kết thúc quá trình điều tra trong tố tụng hình sự:
A. Quyết định khởi tố bị can. B. Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
C. Bản kết luận điều tra. D. Bản cáo trạng.
Chế định “Xét xử phúc thẩm” thuộc ngành luật nào trong những ngành luật sau đây:
A. Ngành luật hôn nhân và gia đình. B. Ngành luật tài chính.
C. Ngành luật nhà nước. D. Ngành luật tố tụng dân sự.
Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, trong trường hợp nào người chồng không
được phép yêu cầu ly hôn?
A. Người vợ đang mang thai. B. Người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
C. Người vợ đang mắc bệnh hiểm nghèo. D. Cả A và B.
Bản án đã có hiệu lực pháp luật được viện kiểm sát, tòa án có thẩm quyền kháng nghị theo
Quan hệ pháp luật hành chính
Cơ quan hành chính nhà nước
Bộ máy hành chính của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được chia thành mấy cấp:
A. 2 cấp: cấp TW; cấp địa phương. B. 3 cấp: cấp tỉnh; cấp huyện và cấp xã.
C. 4 cấp: cấpTW; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã. D. 5 cấp: cấp TW; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã;
cấp thôn.
2.2. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan nhà nước nào sau đây có vai trò tổ chức thực hiện pháp luật trên thực tế:
A. Tòa án. B. Viện kiểm sát. C. Chính phủ. D. Cơ quan nhà nước.
Cơ quan nào sau đây có chức năng quản lý hành chính:
A. Quốc hội B. Chính phủ C. Tòa án nhân dân các cấp;D. Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ công chức
3.1. Khái niệm cán bộ, công chức
3.3. Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức.
Theo Luật cán bộ công chức có mấy hình thức kỷ luật đối với cán bộ vi phạm kỷ luật:
A. 3 hình thức. B. 4 hình thức. C. 5 hình thức. D. 6 hình thức.
Theo Luật cán bộ công chức có mấy hình thức kỷ luật đối với công chức vi phạm kỷ luật:
A. 3 hình thức. B. 4 hình thức. C. 5 Hình thức. D. 6 hình thức.
Thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ công chức là bao nhiêu tháng:
A. 12 tháng. B. 18 tháng. C. 24 tháng. D. 36 tháng.
Công chức tự ý nghỉ việc từ 03 đến 05 ngày trong một tháng thì bị cơ quan quản lý công
chức áp dụng hình thức kỷ luật nào dưới đây:
A. Khiển trách. B. Cảnh cáo. C. Hạ bậc lương. D. Cách chức.
Công chức sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức thì bị
cơ quan quản lý công chức áp dụng hình thức kỷ luật nào dưới đây:
A. Buộc thôi việc. B. Cách chức.
C. Hạ bậc lương. D. Cảnh cáo.
Theo quy định, công chức phải thôi việc trong các trường hợp nào:
A. Bị kỷ luật buộc thôi việc. B. Không hoàn thành nhiệm vụ 2 năm liên tiếp.
C. Bị phạt tù mà không cho hưởng án treo. D. Tất cả các trường hợp trên.