Nghiên cứu bệnh cầu trùng ở gà và biện pháp phòng trị - Pdf 24

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
TT : Thể trọng
E : Eimeria
Cs : Cộng sự
Nxb : Nhà xuất bản
MỤC LỤC
Trang
Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều tra tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Địa hình, đất đai 1
Đất là tư liệu sản xuất, chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được nên diện
tích đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu đều có ảnh hưởng lớn đến sản xuất
nông nghiệp 1
1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 2
Huyện Trùng Khánh có khí hậu đặc trưng của vùng miền Đông Bắc Cao Bằng
thuộc khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa chia làm bốn mùa rõ rệt (Xuân, Hạ,
Thu, Đông) 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Điều kiện kinh tế 2
1.1.2.2. Điều kiện xã hội 3
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Ngành trồng trọt 5
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi 5
1.2. Nhận xét chung
1.2.1. Thuận lợi
1.2.2. Khó khăn
1.3. Nội dung, phương pháp thực hiện tốt nghiệp
1.3.1. Nội dung thực tập tốt nghiệp
1.3.2. Biện pháp tiến hành

2.3.2. Địa điểm
2.3.3. Thời gian
2.3.4. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
2.3.4.1. Nội dung nghiên cứu 41
2.3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 41
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu
2.3.5.1. Phương pháp lấy mẫu phân 41
2.3.5.2. Phương pháp kiểm tra mẫu phân 41
2.3.5.3. Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng 42
2.3.5.4. Phương pháp theo dõi biểu hiện triệu chứng lâm sàng 42
2.3.5.5. Phương pháp mổ khám và xác định bệnh tích 42
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu
2.4. Kết quả và phân tích kết quả
2.4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà ở các địa điểm của một số xã
thuộc huyện Trùng Khánh
2.4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo giống gà
2.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo lứa tuổi
2.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo mùa vụ
2.4.5. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng khi gà bị bệnh cầu trùng
2.4.6. Tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo độ tuổi
2.4.7. Bệnh tích gà nghi mắc cầu trùng
2.4.8. Kết quả điều trị bệnh cầu trùng gà
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị
2.5.1. Kết luận
2.5.2. Tồn tại
2.5.3. Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu Tiếng Việt
II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài
III. Tài liệu nước ngoài

huyện Trà Lĩnh, phía Nam giáp với huyện Quảng Uyên, phía Đông giáp với
huyện Hạ Lang đường biên giới giáp với Trung Quốc dài 62 km với tổng diện
tích tự nhiên của huyện là 466,93 km
2
.
Huyện có 20 đơn vị hành chính bao gồm 19 xã và 01 thị trấn trong đó
có 7 xã giáp biên giới và 12 xã đặc biệt khó khăn, dân số của huyện là 49271
người được chia thành 230 xóm hành chính với 3 dân tộc chính (tày, nùng,
kinh) mật độ dân số 106,3 người/km quy mô hộ là 5,22 người/hộ.
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
Đất là tư liệu sản xuất, chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được
nên diện tích đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu đều có ảnh hưởng lớn đến sản
xuất nông nghiệp.
Đất đai huyện Trùng Khánh nhìn chung màu mỡ, phì nhiêu thuận lợi
cho việc gieo trồng các loại cây nông nghiệp và lâm nghiệp. Với tổng diện
tích đất tự nhiên là 46.693 ha.
Đất nông nghiệp 42.548 ha chiếm 91,12% diện tích đất tự nhiên.
Đất phi lâm nghiệp 3.714 ha chiếm 7,96% diện tích đất tự nhiên.
Đất chưa sử dụng 429 ha chiếm 0,92% diện tích đất tự nhiên.
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, đất để sản xuất nông nghiệp
9.372 ha, đất lâm nghiệp 33.120 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản 56 ha.
Huyện Trùng Khánh có địa hình rất đa dạng, mang đặc thù của địa hình
miền núi, được phân bố từ cao xuống thấp, đất canh tác chủ yếu là đất dốc,
trong đó núi đá chiếm một phần đáng kể. Do địa hình đồi núi như vậy làm cho
việc đi lại của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa lũ.
1
1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Huyện Trùng Khánh có khí hậu đặc trưng của vùng miền Đông Bắc
Cao Bằng thuộc khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa chia làm bốn mùa rõ rệt
(Xuân, Hạ, Thu, Đông).

đạt tỷ trọng 13,11% và ngành dịch vụ sản xuất, đời sống đạt 1,27%. Những
năm qua Đảng bộ và Chính quyền từ huyện đến cơ sở đã tập trung chỉ đạo
đầu tư đúng mức cho phát triển kinh tế, đặc biệt là đối với ngành chăn nuôi
tạo nên tốc độ cho phát triển kinh tế nhanh và toàn diện trên mọi lĩnh vực.
Với thực trạng tăng trưởng kinh tế của huyện trong năm 2012 theo giá
trị sản xuất tăng bình quân 17%. Trong đó, Nông - Lâm nghiệp tăng 6,8%;
tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng 19,8%; dịch vụ tăng 21,7%; lương thực
thực phẩm theo đầu người tăng 643kg/người/năm vào năm 2011 tăng lên
720kg/người/năm vào năm 2012.
1.1.2.2. Điều kiện xã hội
Toàn huyện Trùng Khánh có 230 xóm nằm trong địa giới hành chính
của 19 xã và 1 thị trấn trong đó có 12 xã đặc biệt khó khăn. Theo số liệu
thống kê năm 2012 của phòng thống kê Nông nghiệp huyện Trùng Khánh thì
huyện có 3 dân tộc chính đó là Tày, Nùng, Kinh. Trong đó dân tộc Tày và
Nùng chiếm chủ yếu. Tổng dân số toàn huyện là 49271 người, mật độ dân
số 106,3 người/km quy mô hộ là 5,22 người/hộ. Do đời sống nhân dân còn
nhiều thiếu thốn kinh tế của huyện chưa phát triển còn phụ thuộc vào môi
trường tự nhiên.
Số người làm trong ngành công nghiệp vẫn khá cao so với các ngành
nghề khác. Vậy với tiềm năng và sức mạnh có sẵn của huyện vẫn cần có kế
hoạch làm giảm số lao động nông nghiệp, giảm số người lao động không có
việc làm mở thêm hoặc cử lao động đi học một số ngành nghề mới mà địa
phương còn thiếu, đồng thời phải khôi phục ngành nghề truyền thống.
- Về văn hóa: Trong thời gian qua huyện đã xây dựng được phong trào
văn hóa và bảo tồn các di sản văn hóa địa phương, đời sống văn hóa ngày
càng được nâng cao với chủ trương lành mạnh như cưới hỏi, tang lễ, lễ hội.
Hiện nay toàn huyện có 19/19 xã, thị trấn, trên 90% thôn bản đã có điện. Hiện
nay phong trào thể dục, thể thao quần chúng trong huyện khá phát triển, thu hút
được mọi tầng lớp nhân dân tham gia. Đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên.
- Về giáo dục: Toàn huyện có 10 trường mầm non, 20 trường tiểu học,

thống thủy lợi đã được kiên cố hóa hàng năm. Cụ thể toàn huyện có 300 công
trình thủy lợi trong đó có 95 công trình kiên cố (đập, mương) đảm bảo diện
tích chủ động tưới nước cho 1.262 ha.
4
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Ngành trồng trọt
Đối với huyện Trùng Khánh, trồng trọt được coi là sản xuất chính. Do
đó phần lớn số hộ của huyện làm nông nghiệp, trong mấy năm gần đây ngành
nông nghiệp của huyện có sự phát triển mạnh mẽ về năng suất và sản lượng
chủ yếu là trồng lúa nước, ngô, đậu tương, thuốc lá… Do đổi mới cơ cấu canh
tác, thâm canh tăng vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản suất và thay thế
các giống cũ bằng những giống lúa mới giống lúa có năng suất cao. Người dân
cũng đã bỏ được thói quen tự để giống lúa phục vụ cho sản xuất mùa vụ tiếp theo,
đó là một sự đột phá lớn về hướng nhìn và phát triển nông nghiệp của huyện
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi là ngành kinh tế luôn phát triển, bên cạnh trồng trọt
là ngành truyền thống có từ lâu đời. Trước đây phương thức chăn nuôi của
người dân còn lạc hậu, dẫn đến năng suất không cao, sản phẩm chăn nuôi
không cung cấp đủ cho nhân dân mà phải nhập từ nơi khác đến. Đặc biệt là
trong vài năm gần đây có thể nói đó là bước phát triển lớn đối với các ngành
chăn nuôi của huyện.
Bên cạnh đó, huyện Trùng Khánh có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi
cho việc phát triển ngành chăn nuôi trâu, bò, dê và gia cầm. Do địa phương có
diện tích đất bãi tự nhiên rộng, có nguồn thức ăn phong phú cho chăn nuôi
trâu, bò, dê. Ngoài ra đất ở đây cũng rất thích hợp cho việc trồng cỏ, để chủ
động trồng cỏ, để chủ động về nguồn thức ăn. Tổng số đàn gia súc, gia cầm
của toàn huyện trong những năm gần đây. Điều này được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1: Tổng đàn gia súc, gia cầm qua các năm
Năm
Chỉ Tiêu

không lãi xuất ngân hàng để đầu tư chăn nuôi. Ngoài ra năm 2012 Trâu bò
còn bị mắc bệnh Tụ huyết trùng gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người dân.
+) Chăn nuôi lợn: Với tổng đàn lợn của huyện là 40.397 con trong năm
2013 đạt 100,54% so với năm 2012 (40.179 con). Hầu hết các hộ chăn nuôi
theo phương thức cổ truyền là tận dụng thức ăn thừa và các sản phẩm phụ của
ngành trồng trọt. Qua điều tra cho thấy trung bình mỗi hộ nuôi được 3,32 con
lợn, đây là nguồn thu nhập chính của người dân.
+) Chăn nuôi gia cầm: Huyện Trùng Khánh chăn nuôi gia cầm chủ yếu
là các giống địa phương như gà ri, vịt, ngan nội. Tổng số đàn của huyện là
141.056 con, các giống gà công nghiệp chưa được chăn nuôi phổ biến. Vì vậy
hiệu quả chăn nuôi gia cầm không cao, sản phẩm chủ yếu là cung cấp thịt cho
thị trường của huyện.
* Công tác thú y
Công tác thú y của huyện cũng được chú trọng và được coi là then chốt
của ngành chăn nuôi, nó quyết định sự thành bại trong chăn nuôi. Huyện có đội
6
ngũ cán bộ thú y khá đông đảo gồm có 1 trưởng ban thú y huyện, 20 trưởng
ban thú y xã và thú y viên của các thôn do vậy mà tình hình dịch bệnh trong
huyện luôn luôn được cập nhập nhanh chóng để từ đó có các biện pháp khắc
phục nhằm đẩy lùi dịch bệnh. Hàng năm huyện đã tiến hành tiêm phòng định
kỳ cho đàn gia súc, gia cầm 2 lần trong năm như sau:
- Đợt 1: tháng 3 và tháng 4.
- Đợt 2: tháng 9 và tháng 10.
Tuy nhiên tiêm phòng chưa đạt 100% nên bệnh dịch vẫn xảy ra như
bệnh Tụ huyết trùng Trâu bò, gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi.
1.2. Nhận xét chung
1.2.1. Thuận lợi
+ Huyện Trùng Khánh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát
triển mô hình nông - lâm kết hợp.
+ Huyện có lực lượng lao động dồi dào, chịu khó tham gia tích cực

biện pháp thực hiện như sau:
Luôn bám sát địa bàn nơi thực tập, tìm hiểu nguyện vọng của người
dân về vấn đề chăn nuôi. Học hỏi kinh nghiệm của cán bộ thú y cơ sở, kinh
nghiệm thực tế sản xuất, tham khảo sách báo, tài liệu để nâng cao tay nghề,
củng cố kiến thức chuyên môn.
Thường xuyên liên lạc và xin ý kiến hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Trực tiếp tham gia điều trị bệnh tại địa phương.
Lấy mẫu phân thí nghiệm, xét nghiệm mẫu để xác định noãn nang cầu trùng.
1.4. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong suốt quá trình thực tập tại Huyện Trùng Khánh, được sự giúp đỡ
của thầy giáo, cô giáo, của trạm thú y huyện Trùng Khánh cùng sự nỗ lực của
bản thân tôi đã đạt được kết quả cụ thể như sau:
1.4.1. Công tác tuyên truyền
Hướng dẫn bà con nông dân thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y, tiêm
phòng đầy đủ để ngăn chặn dịch bệnh và hạn chế lây lan.
Tham gia chuyển giao công nghệ đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất.
8
1.4.2. Công tác thú y
1.4.2.1. Công tác phòng bệnh
Trong chăn nuôi công tác phòng bệnh rất quan trọng, là yếu tố quyết
định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi.
9
* Công tác vệ sinh
Chúng tôi thường xuyên giúp đỡ bà con nông dân hàng ngày vệ sinh
chuồng trại, máng ăn, máng uống, rãnh nước quanh chuồng, phát quang bụi
rậm quanh khu vực chăn nuôi, thường xuyên thay đổi chất độn chuồng, làm
giảm mầm bệnh. Nhằm đảm bảo nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y và nâng
cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
* Công tác phòng bệnh bằng vaccine

điểm trắng trên niêm mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, manh tràng bị sưng to.
Những biểu hiện trên rất giống với triệu trứng và bệnh tích của bệnh cầu trùng
nên tôi chẩn đoán đàn gà bị mắc bệnh cầu trùng và tiến hành điều trị cho cả đàn.
Liệu trình điều trị cụ thể như sau:
Rigecoccin - WS : Liều 1g/4 lít nước uống.
Anticoccid : liều 1g/ 1 lít nước uống.
HanEba 30% : liều 1g/ 1 lít nước uống.
Cho gà uống liên tục trong 5 - 7 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng
liều phòng, sử dụng thuốc theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc 3 ngày nghỉ.
 Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)
Trong quá trình theo dõi gà con, gà thịt và gà đẻ nuôi tại các nông hộ,
tôi đã gặp phải trường hợp gà có các biểu hiện: thở khò khè, tiếng ran sâu, há
mồm ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt,
nước mũi. Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục.
Với những biểu hiện trên tôi chẩn đoán là gà bị mắc bệnh CRD.
Khi gặp những trường hợp như vậy tôi đã tiến hành điều trị bằng một
trong những phác đồ như sau:
Anti - CRD 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống.
Tylosin 98 % 2 g/1 lít nước uống, B.complex 1gam/3 lít nước uống.
WA.Doxytylan 1 g/5kgTT/ngày.
Sử dụng trong 3 - 5 ngày liên tục thì gà khỏi bệnh. Trong các phác đồ
đã sử dụng tôi nhận thấy phác đồ Tylosin 98 % 2 g/1lít nước uống, B.complex
1 g/3 l nước uống có hiệu quả cao hơn cả, gà khỏi bệnh nhanh với tỷ lệ khỏi
bệnh cao tới 99,0%.
* Bệnh ở gia súc:
 Bệnh phân trắng lợn con
- Triệu chứng:
Giai đoạn đầu, trước khi lợn con phát bệnh một ngày, lợn con đi ngoài
khó, đuôi cong, phân táo, màu đen và nhỏ như hạt đậu đen.
Giai đoạn bệnh: Phân lợn từ táo chuyển sang dạng vàng sệt, sau đó

Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày tại bảng 1.3.
12
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung công việc Đơn vị
Số
lượng
Kết quả (An toàn, khỏi)
Số lượng Tỷ lệ (%)
1. Phòng bệnh bằng vaccine An toàn
Marek’s Disease vaccine Con 1000 1000 100
Vaccine Gumboro Con 1000 1000 100
Chủng đậu Con 1000 1000 100
Tiêm vaccine Newcastle Con 1100 1100 100
Tụ huyết trùng trâu, bò Con 550 550 100
Lở mồm long móng Con 550 550 100
Tụ huyết trùng lợn Con 780 780 100
Dịch tả lợn Con 780 780 100
2. Điều trị bệnh Khỏi
Cầu trùng gà Con 81 73 90,12
Bạch lỵ gà Con 67 60 89,55
CRD - hen gà Con 82 70 85,36
Phân trắng lợn con Con 57 46 80,70
3. Công việc khác An toàn
Thiến lợn đực Con 20 20 100
Mổ hecni cho lợn Con 4 4 100
Thụ tinh cho lợn Con 3 3 100
Đỡ đẻ cho lợn Con 10 10 100
Phun thuốc sát trùng chuồng trại 150m
2
1.5. Kết luận về công tác phục vụ sản xuất

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: “Nghiên cứu bệnh cầu trùng ở gà và biện pháp phòng trị
tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
2.1. Đặt vấn đề
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta nói chung và
của huyện Trùng Khánh nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Các
sản phẩm của nó không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác. Điều này đòi hỏi sự nâng cao
không ngừng về số lượng và chất lượng của gia cầm, đem lại nguồn thực phẩm
có giá trị dinh dưỡng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Để thực hiện
được điều đó, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã sớm áp dụng các tiến bộ của
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, việc chăm sóc và phòng bệnh cho gia cầm có ý
nghĩa quan trọng và quyết định đến thành quả của người chăn nuôi.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của đàn gà thì tình hình dịch bệnh cũng
diễn biến ngày càng phức tạp, nhất là đối với hình thức chăn nuôi theo quy mô
hộ gia đình không áp dụng được triệt để các biện pháp phòng trừ bệnh tổng
hợp. Trong đó có bệnh cầu trùng gà là một bệnh thường xuyên xảy ra. Đây là
một bệnh ký sinh trùng ở đường tiêu hóa gây nên, làm cho gà mắc bệnh trở nên
còi cọc, chậm lớn,… ảnh hưởng đến sinh trưởng, sức sản xuất, đặc biệt là gây
tỷ lệ chết cao ở gà con nếu không được diều trị kịp thời.
Vì vậy, để góp phần hạn chế tác hại của bệnh cầu trùng gây ra trên đàn
gia cầm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bệnh cầu trùng
ở gà và biện pháp phòng trị tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
2.1.2. Mục tiêu của đề tài
Xác định tỷ lệ và cường độ gà nhiễm cầu trùng tại huyện Trùng Khánh.
Xác định ảnh hưởng của mùa vụ tới tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà.
Xác định ảnh hưởng của lứa tuổi tới tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà.
Xác định ảnh hưởng của giống gà tới tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng gà.
Xác định hiệu quả của việc dùng thuốc trong phòng và trị bệnh cầu trùng.

phía thực quản, thức ăn không được nghiền nhỏ mà chỉ được nước bọt thấm
trơn để dễ nuốt. Thức ăn từ miệng vào thực quản, thực quản phình to tạo thành
diều, thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hóa từng phần do các men và vi
khuẩn trong thức ăn, nhờ men amilaza tinh bột được phân giải thành gluco. Ở gà
không có phản xạ nôn, thức ăn ở diều không trở lại miệng được.
16
Sau một thời gian lưu ở diều, thức ăn được làm mềm, xuống dạ dày
tuyến và không giữ lâu ở dạ dày tuyến. Khi được dạ dày tuyến làm ướt, thức
ăn chuyển xuống dạ dày cơ. Ở dạ dày cơ diễn ra đồng thời hai quá trình tiêu
hóa là tiêu hóa men và tiêu hóa cơ học. Các men tiêu hóa được tiết ra từ dạ
dày tuyến thấm vào thức ăn xuống dạ dày cơ. Tại đây sự phân hủy protein
diễn ra như sau:
Protein + H
2
O + HCl → Albumoz + Pepton
Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hóa, nhờ có cơ khỏe và màng sừng phát
triển mà thức ăn được nghiền nhỏ và trộn lẫn với dịch vị của dạ dày tuyến.
Axit clohydric tác động làm cho các protein trở nên căng phồng và nhờ có
men pepsin, chúng được phân giải thành pepton và một phần thành axit amin.
Từ dạ dày cơ thức ăn đi vào ruột, thức ăn ở ruột non được trộn đều với
dịch ruột, trong dịch ruột có các men amilaza, lipaza, tripsin do tuyến tụy tiết
ra có tác dụng phân giải các chất dinh dưỡng cơ bản của thức ăn như gluxit,
protit và lipit (nguồn men tiêu hóa do tuyến tụy cung cấp).
Ở manh tràng quá trình phân giải gluxit, protit và lipit còn tiếp tục nhờ
men đường ruột tồn tại, men do vi sinh vật tiết ra rất ít. Đây là nơi duy nhất
phân giải một lượng nhỏ chất xơ (10 - 30%) bằng các men do vi khuẩn tiết ra.
Gà tiêu hóa chất xơ kém nên trong khẩu phần thức ăn không nên có quá 4 -
6% chất xơ, nhưng trong khẩu phần không có chất xơ dễ bị rối loạn tiêu hóa.
Ở gà con thức ăn đi qua đường tiêu hóa 2- 4 giờ, ở gà trưởng thành mất
4 - 5 giờ. Vì vậy khi gà nuốt phải noãn nang cầu trùng thì noãn nang sẽ cùng

trùng làm ảnh hưởng lớn đến sản lượng thịt và trứng.
Đặc tính chung của cầu trùng:
Cầu trùng thuộc bộ Coccidia, họ Eimeridiae
Bệnh cầu trùng do động vật nguyên sinh đường ruột gia súc thuộc các
loài Eimeria và Isospora. Cầu trùng có tính chuyên biệt về vật chủ nên không
lây chuyền giữa các loài gia súc khác nhau.
Khi cầu trùng mới theo phân ra ngoài được gọi là một kén hay một noãn
nang (Oocyt) là những bào tử trùng hình bầu dục, hình trứng hay hình cầu, có 3
lớp vỏ, lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có nguyên sinh chất lổn nhổn thành
hạt, ở giữa đám nguyên sinh chất có một nhân tương đối to, có một số cầu trùng
ở đầu có chỗ lõm vào gọi là lỗ noãn nang, có một số loài cầu trùng không có lỗ
noãn nang hoặc không rõ. Khi ở ngoại cảnh gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng… thích hợp) thì nhân và nguyên sinh chất bắt đầu phân chia.
18
Nếu là cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ
hình thành 4 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 2 bào tử con. Bào tử con
có hình quả lê, chính bào tử con sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan
và gây những tổn thương bệnh lý.
Nếu cầu trùng thuộc giống Isospara thì nhân và nguyên sinh chất sẽ
phân chia thành 2 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 4 bào tử con, cuối
cùng hình thành 8 bào tử con giống Eimeria và cũng xâm nhập vào niêm mạc
ruột. Giống Isospara ít gặp hơn và thường thấy ở chó, mèo.
Có những loại cầu trùng chỉ gây hại cho gà ở lứa tuổi nhất định như:
Eimeria tenella chủ yếu gây bệnh cho gà dưới 45 tuổi, Eimeria brunette gây
bệnh cho gà lớn.
Gà mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng nhưng tác hại ở mỗi lứa tuổi là
khác nhau. Gà con bị bệnh nặng và chết nhiều hơn gà lớn. Gà lớn chủ yếu là
vật mang trùng.
Trong chăn nuôi gia cầm, hiện tượng cầu trùng rất đa dạng nó luôn gắn
liền với vệ sinh thú y kém. Gà nuôi nhốt tập trung mật độ cao, khi nuôi dưỡng

nhiễm vào cơ thể. Số lượng nang trứng thải ra tối đa trong 3 - 4 ngày đầu,
những ngày tiếp theo cường độ nang trứng thải ra giảm dần, tới ngày thứ 10
thì hoàn toàn không thấy nang trứng nữa.
Ở môi trường bên ngoài, nang trứng Eimeria tenella khá bền vững. Cầu
trùng này giữ được khả năng gây bệnh sau khi nằm trong đất suốt năm. Nơi
cư trú là manh tràng nên chúng gây tổn thương rất nặng ở đây. Các giai đoạn
phát triển nội sinh, nhất là cơ thể phân lập đời 2, khi phát triển thành số lượng
lớn trong thành ruột sẽ phá hủy niêm mạc ruột gây chảy máu, xoang chứa đầy
các biểu bì bị phá hoại, những thành phần hữu hình của máu và những dạng
cầu trùng ở các giai đoạn khác nhau.
Do tổn thương nhiều đám lớn trong ruột nên chức năng tiêu hóa bị rối
loạn, màng niêm mạc bị tổn thương là cửa để các vi khuẩn, các độc tố tạo ra
khi phân hủy các chất trong manh tràng xâm nhập vào cơ thể.
Eimeria acervulina
Đây là loại cầu trùng mới tìm thấy ở nước ta, chúng có độc lực không mạnh.
Noãn nang hình trứng, không màu, có khối nguyên sinh chất chưa hình thành,
bào tử có dạng hạt, ở đầu hẹp có một hay nhiều hạt cực, đầu to có nhân phân
cực, vỏ bọc nhẵn. Giai đoạn nội sinh, loại cầu trùng này ký sinh ở tá tràng,
gây ra quá trình viêm ở thể cấp tính. Tỷ lệ dài/rộng của noãn nang là 1,25.
Eimeria maxima
Là loại cầu trùng có độc lực cao nhưng khả năng gây bệnh thấp hơn
20

Trích đoạn Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo lứa tuổi Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo mùa vụ Tỷ lệ gà chết do cầu trùng theo độ tuổi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status