LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, Thầy
Phạm Quang Vũ đã tạo mọi điều kiện hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài thiết kế
môn học này.
Bài thiết kế môn học này đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc hệ thống lại các kiến
thức đã học, thực hiện phương châm học đi đôi với hành. Tuy đã cố gắng hết sức tìm tòi,
học hỏi để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong quý thầy góp ý để em có thêm kinh nghiệm.
Kính chúc quý thầy sức khỏe, công tác tốt!
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2013
SVTH:
Lê Ngọc Thống
Mục Lục
I. THUYẾT MINH CHI TIẾT BIỆN PHÁP VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG
I.1. Trình tự thi công tổng thể:
I.2. Trình tự thi công chi tiết
I.2.1. Công tác chuẩn bị:
I.2.2. Thi công móng mố, trụ cầu:
I.2.3. Thi công đóng cọc ván thép:
I.2.4. Thi công đập đầu cọc, đào đất hố móng:
I.2.5. Đổ bê tông bịt đáy, làm khô hố móng:
I.3. Thi côngmố, trụ cầu:
I.4. Thi công bản quá độ:
I.5. Thi công lao lắp dầm dọc:
I.6. Thi công dầm ngang:
I.7. Thi công bản mặt cầu:
I.7.1. Thi công bản mặt cầu .
I.7.2. Thi công lắp đặt khe co giãn .
I.8. Thi công lớp phòng nước, bê tông nhựa .
I.8.1. Thi công lớp phòng nước .
I. THUYẾT MINH CHI TIẾT BIỆN PHÁP VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG
I.1. Trình tự thi công tổng thể:
♦ Công tác chuẩn bị.
♦ Công tác đóng cọc BTCT mố trụ.
♦ Công tác đóng cọc ván thép.
♦ Công tác đào đất hố móng và đập đầu cọc.
♦ Thi công mố trụ cầu.
♦ Thi công bản quá độ.
♦ Lắp đặt gối cầu.
♦ Công tác lao lắp dầm dọc.
♦ Thi công dầm ngang.
♦ Thi công bản mặt cầu.
♦ Thi công mặt đường bê tông nhựa.
♦ Công tác hoàn thiện.
I.2. Trình tự thi công chi tiết
I.2.1. Công tác chuẩn bị:
- Nhận bàn giao mặt bằng, hồ sơ, hệ thống cọc móc từ chủ đầu tư và đơn vị tư vấn.
- Huy động các nguồn lực đến công trình theo đúng tiến độ đã đề ra.
- Xây dựng hệ thống nhà tạm bao gồm lán trại, nhà điều hành, kho bãi.
- Xây dựng đường công vụ để phục vụ cho thi công. Do đã có cầu B nên không cần
xây dựng cầu, đường tạm để đảm bảo giao thông.
- Chuẩn bị cung cấp năng lượng phục vụ thi công công trình. Bao gồm: điện cho thi
công, hơi nước, khí nén…
- Chuẩn bị về nguồn nước phục vụ cho thi công và sinh hoạt.
- Lập phương án cho thi công, công tác đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường.
I.2.2. Thi công móng mố, trụ cầu:
a) Thi công cọc móng 250x250 mm mố, trụ cầu:
- Đo đạc xác định cao độ và vị trí tim trụ câu bằng máy kinh vĩ và thủy binh.
- Khi được kỹ sư tư vấn chấp thuận thì sẽ tiến hành đóng cọc.
Biện pháp đóng cọc mố và các trụ trên cạn:
- Sau khi san bằng, đặt đường ray, dựng giá búa tập kết cọc, xác định tim móng, tim
cọc…tiến hành đóng cọc trực tiếp trên đất theo quy trình cơng nghệ.
- Dùng tời để nâng hạ búa trong suốt q trình đóng cọc.
- Dùng tời để kéo cọc vào giá búa.
- Quy trình thực hiện cũng giống như dóng cọc trụ cầu trong nước.
- Để tránh tình trạng lãng phí có thể dùng đoạn cọc đệm khi đưa cọc đến vị trí sát
mặt đất, đoạn cọc này sẽ được rút lên sau khi đóng cọc xong.
I.2.3. Thi cơng đóng cọc ván thép:
- Sau khi cơng tác đóng cọc BTCT hồn thành, cơng tác hạ cọc ván thép được tiến
hành ngay sau đó.
- Cọc ván thép được hạ bằng máy đóng cọc 1,8T. khi đóng cọc ván thép trên cạn thì
dùng búa đóng cọc trên ray 1,8 T. Khi đóng cọc dưới nước thì cho búa đứng trên
salan để đóng.
- Các bước hạ cọc ván thép cũng được tiến hàng như q trình đóng cọc.
- Chọn cọc ván thép loại có số hiệu GU 15-50U, chiều dài 1 cọc là 12m.
I.2.4. Thi cơng đập đầu cọc, đào đất hố móng:
- Sau khi cơng tác hạ cọc ván thép kết thúc, tiến hành cơng tác hút nước trong vòng
vây.
- Khi q trình hút nước được hồn thành, thì tiến hành đào đất trong hố móng kết
hợp với đập bỏ đầu cọc.
- Để tránh những chổ chật gần kề với đầu cọc thừa có thể, kết hợp giữa đào thủ
cơng và dùng máy kéo đất lên.
- Q trình đào hố móng cần căn cứ vào cao độ thiết kế trên bản vẽ.
- Lưu ý đáy móng phải bố trí rãnh để thu nước.
- Q trình bơm nước sẽ được tiến hành liên tục khi rãnh đầy nước trong q trình
đổ bê tơng mố, trụ.
I.2.5. Đổ bê tơng bịt đáy, làm khơ hố móng:
Để ngăn không cho nước thâm nhập vào hố móng từ các phía, ta tiến hành
đổ BTBĐ trong khi vẫn còn nhập nước đối với các trụ dưới nước.
- Thực hiện việc đổ bê tông với tốc độ 0.5 m/h.
Việc thực hiện được tiến hành tương tự như bê tông bệ móng.
Sau khi ciệc đổ bê tông mũ trụ dược hoàn thành ta tiến hành đổ bê tông mũ trụ. Việc thực
hiện cũng tiến hành tương tự tuy nhiên: sau khi ngừng hẳn vệc rót vữa vào khuôn ta tiến
hành xử lý bề mặt bê tông.
Công việc được tiến hành như sau: đầm kỹ cho đến khi nổi vữa xi măng, dùng đầm bàn là
một lượt để tạo phẳng và tạo dốc mui luyện ra mép ngoài ván khuôn để không bị động
váng xi m,ăng trên bề mặt.
- Phải kiểm tra công tác đổ bê tông chặt chẽ.
- Mỗi giai đoạn thi công phải được kỹ sư tư vấn kiểm tra và chấp thuận.
- Tháo dỡ sàn đạo, đà giáo, ván khuôn và chuyển cá thiết bị thi công hạng mục tiếp
theo.
- Đắp hố móng, thi công tứ nón mố, hoàn thiện mố cầu.
- Thi công đá kê gối, hoàn thiện trụ cầu.
I.4. Thi công bản quá độ:
Sau khi hoàn thành xong mố cầu ta tiến hành thi công bản quá độ. Trình tự thi công như
sau:
- Gia cố lớp đất nền với độ dốc khoảng 10% về phía phần đường.
- Tiến hành thi công lớp đá dăm đệm.
- Đổ bê tông đệm dày 10 cm. việc đổ bê tông đệm cũng phải đảm bảo độ dốc 10%.
- Tiến hành làm cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông bản quá độ.
- Làm chốt neo, chèn bitum và thi công phần kết cấu đường phía trên.
I.5. Thi công lao lắp dầm dọc:
Trình tự lao dầm giữa các nhịp thực hiện phù hợp với tiến độ hoàn tất của thi công
mố, trụ. Yêu cầu bê tông mố, trụ phải đạt cường độ thiết kế và nghiệm thu chuyển
bước thi công trước khi lap lắp dầm.dầm được kiểm tra và nghiệm thu tại công
trường trước khi đưa vào sử dụng. Dầm dọc được lao bằng giá long môn.
Quá trình lao lắp dầm dọc được tiến hành lần lượt từng nhịp khi hoàn thành xong
công tác của mố trụ đó và đạt yêu cầu về cường độ. Sử dụng ô tô vận chuyển
dầm đến vị trí thi công. Dùng giá long môn cẩu dầm từ trong bờ ra nhịp cần lao
Thi công bản mặt cầu.
Lắp đặt các tấm panel bê tông làm ván khuôn đáy bản mặt cầu. Các tấm panel được đúc sẵn
ở bãi đúc và vận chuyển đến vị trí thi công.
Lắp đặt cốt thép bản mặt cầu. Cốt thép được gia công trong phân xưởng và vận chuyển đến
sà lan. Dùng cần cẩu đưa các bó thép theo thứ tự lắp đặt lên bản mặt cầu. Công nhân
tách và đặt các thanh thép vào vị trí thiết kế, buộc thép bằng dây kẽm 1mm.
Lắp đặt ván khuôn biên bản mặt cầu và hệ chống.
Sau khi hoàn tất việc lắp đặt ván khuôn, cốt thép và được Tư Vấn Giám Sát nghiệm thu, tiến
hành đổ bê tông bản mặt cầu.
Sau khi được TVGS kiểm tra chấp thuận tiến hành tháo dỡ ván khuôn biên bản mặt cầu.
Bê tông được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến vị trí thi công bằng xe trộn. Bê tông được
đổ vào xe bơm cần bơm vào ván khuôn.
Dùng đầm dùi điện hoặc đầm dùi xăng đầm bê tông. Công tác đầm bê tông được thực hiện
thường xuyên trong quá trình đổ bê tông.
Sau khi đổ bê tông các hạng mục phải tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông (Khoảng 10 giờ
đồng hồ sau khi đổ bê tông). Dùng bao tải thấm nước hoặc cát phủ lên mặt bê tông,
thường xuyên tưới nước giữ ẩm bao tải hoặc cát. Quá trình bảo dưỡng được duy trì liên
tục cho đến khi bê tông đạt cường độ.
I.8. Thi công lớp bê tông nhựa.
A. Thi công bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
Chuẩn bị hiện trường:
Với chiều dày lớp bê tông nhựa dày 5cm Nhà thầu sẽ thi công làm 1 lớp.
Trước khi rải BTN, bề mặt cần rải sẽ được Nhà thầu sửa chữa, làm sạch, khô. Công việc làm
sạch bề mặt được thực hiện bằng chổi máy hoặc bằng chổi tay ở những nơi máy không
đến được.
Đối với các lớp mặt rải trên lớp nhựa thấm bám hoặc dính bám thì chỉ được thi công khi lớp
nhựa đã phân tách xong
Công việc vận chuyển bê tông nhựa:
Bê tông nhựa được vận chuyển từ trạm trộn đến công trường bằng những xe tải sạch có
thùng tự đổ thích hợp (Dump truck), không dính hữu cơ và có thành cửa phía sau kín
của lớp BTN để lớp BTN khỏi bị hẫng thì vặn tay quay nâng (hoặc hạ) tấm là từ từ. Trong
suốt thời gian rải hỗn hợp BTN nóng luôn để thanh đầm của máy rải hoạt động.
Kết thúc vệt rải, dùng bàn chang nóng, cào sắt vun cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và
thành một đường thẳng góc với trục đường. Đặt thanh gỗ chắn dọc theo mép cuối vệt rải
trước khi lu lèn. Nhân công dùng bàn chang, cào sắt vun vỗ mối nối dọc thành mặt
nghiêng 1/1.
Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng
nhựa đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối
tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết giữa 2 vệt rải cũ và mới.
Trong quá trình máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm bàn chang, xẻng, cào sắt để phủ hỗn
hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ
lồi lõm của mối nối. Xúc bỏ những chỗ hỗn hợp mới rải bị quá thiếu hoặc quá thừa nhựa.
Tại những vị trí mà máy rải không đến được cho phép rải bằng thủ công. Khi rải thủ công ở
Nhà thầu sẽ thực hiện theo các quy định sau :
Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay và không được hắt từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng.
Dùng cào và bàn chang trải đều thành lớp bằng phẳng đạt dốc ngang cũng như bề dày
thiết kế ( có tính đến hệ số lu lèn).
Lu lèn:
Giai đoạn 1 : Lu sơ bộ : 0 ÷ 10 phút sau khi rải.
Lu bánh sắt 10 tấn, bánh chủ động theo sát máy rải. V= 1,5÷ 2 Km/h, lu 2÷ 4 lượt/điểm.
Giai đoạn 2 : Lu chặt : 10 ÷ 20 phút sau khi rải.
Lu bánh lốp 16 tấn V = 2 km/h. Lu từ 3 ÷ 4 lượt/điểm
Giai đoạn 3 : Lu hoàn thiện : 20 ÷ 45 phút sau khi rải.
Dùng lu bánh thép 10 tấn, V = 5 km/h, lu 6 ÷ 10 lượt/điểm.
Quá trình lu lèn đi từ mép vào tim, lượt lu sau đè lên vệt lu trước ít nhất 1/2 bề rộng bánh
sau xe lu.
Lu trên đoạn thẳng đường có độ dốc 2 mái, tiến hành lu từ 2 mép vào tim đường, Khi lu lèn
tại những đoạn đường cong thì phải lu từ phía bụng lên lưng đường cong (từ nơi thấp
đến nơi cao).
Quá trình lu thao tác nhẹ nhàng, tránh sự dồn, xô lớp bê tông nhựa chưa lèn chặt. Máy lu
ck
*K
tt
*K
tg
)/ (md/ca)
Trong đó:
Q: sức nâng của cần trục, Q=25T.
N
ck
: số chu kỳ thực hiện trong 1h
N
ck
= 3600/tck
t
ck
= E
E: hệ số kết hợp đồng thời các động tác.
E= 1: máy nâng, cần trục.
= t
1
+ t
2
+ t
3
+ t
4
t
1
:thời gian móc cẩu 10s.
= 0.8: Hệ số sử dụng thời gian.
V: Dung tích gầu, V = 1,25m
3
.
T
ck
: Thời gian một chu kỳ của máy. Với máy đào 1 gầu 1,25m
3
thì T
ck
=
35s.
8* = 658.29m
3
/ca.
Cẩu bánh hơi (xích) 40T, với:
q = 7.5T ; β = 0.8 ; h
1
= 9m ; v
1
= 0.25 m/s ; h
2
= 7m ; v
2
= 0.1m/s
t
0
= 2 phút ; t
1
= 10 phút ; t
t
: hệ số sử dụng thời gian. = 0.8.
Q = 60 x 0,032 x 1,4 x 40 x 0,8 x 8 x 0,8 = 300 (m
3
/ca).
Năng suất xe chuyển trộn BT dung tích 250L:
Q = V
sx
. f . m . k
t
(m
3
/h)
Trong đó: V
sx
: dung tích sản xuất của thùng trộn, V
sx
= 250ml.
f: hệ số xuất liệu, f = 0,7.
m: số mẻ bê tông trộn được trong 1giờ, m =
Với t là tổng thời gian cho 1 mẻ trộn, t = 90s.
m = = 40 mẻ.
k
t
: hệ số sử dụng thời gian, k
t
=0,88.
Q = V
sx
. f . m . k
Máy rải 130 – 140 CV
N
t
= 8 x B x h x V
m
x K
t
(m
3
/ca)
Trong đó:
B: Chiều rộng vệt rải (Bánh xích NFBC-V (Nhật) được: B= 2 m)
h: Chiều dày vệt rải (Chọn h = 0.08 m)
: Tốc độ làm việc của máy ( =10m/ph = 600 m /h)
: Hệ số sử dụng thời gian ( = 0.8)
Vậy: N
t
= 8 x 2 x 0.08 x 600
x 0.8 = 614.4 (m
3
/ca)
Lu bánh lốp 16 T:
(m
2
/h)
Trong đó:
L- Chiều dài quãng đường cần đầm (L=154.3m)
B- Chiều rộng vệt đầm lèn, chọn B=0.7m
b- Chiều rộng phần trùng nhau của 2 vệt đầm liền kề nhau (b=0.2m)
aBV
N
)(*
−
=
II.2. Tính giá ca máy.
Công thức tính giá ca máy.
Giá ca máy được tính theo thông tư số 06/2005/TT-BXD.
Công thức tổng quát xác định giá ca máy:
C
M
= CPCĐ + CPBĐ
Hay C
M
= ( C
kh
+ C
sc
+ C
tl
+ C
k
) + ( C
nlc
+ C
nlp
)
Trong đó:
• Chi phí khấu hao ( C
kh
C
nlp
= C
nlc
x k
p
Trong đó:
k
p
= 0.03: động cơ xăng
k
p
= 0.05: động cơ diezel
gthangsocongtron
ucapcackhoanphapbacTienluongc +
k
p
= 0.07: động cơ điện.
Bảng tính lương công nhân:
LƯƠNG CÔNG NHÂN ( mức lương tối thiểu 1050000đ)
Cấp bậc
Hệ số
lương
Lương
CB
(tháng)
Phụ cấp
Tổng
L+PC
ngày
2.488.50
0
210.000 298.620 99.540 373.275 133,000
3.469.93
5
2,7 2,446
2.568.30
0
210.000 308.196 102.732 385.245 137,000
3.574.47
3
3,0 2,560
2.688.00
0
210.000 322.560 107.520 403.200 144,000
3.731.28
0
3,2 2,650 2.782.50 210.000 333.900 111.300 417.375 148,000 3.855.075