Ngy son: Ngy ging:
PHN MT
LCH S TH GII HIN I T NM 1945 N NAY
CHNG I
LIấN Xễ V CC NC ễNG U
SAU CHIN TRANH TH GII TH HAI
TIT 1 BI 1
LIấN Xễ V CC NC ễNG U
T NM 1945 N GIA NHNG NM 70 CA TH KX
A. Mc tiờu:
* Kin thc:
- Nhng thnh tu to ln ca nhõn dõn Liờn Xụ trong cuc hn gn cỏc
vt thng chin tranh, khụi phc nn kinh t v sau ú li tip tc xõy dng c
s vt cht k thut ca CNXH
- Nhng thng li to ln cú ý ngha lch s ca nhõn dõn cỏc nc ụng
u sau nm 1945, ginh thng li trong cuc cỏch mng gii phúng dõn
tc,thit lp ch dõn ch nhõn dõn v tin hnh cụng cuc xõy dng CNXH
- S hỡnh thnh h thng XHCN
* K nng:
- Rốn luyn cho hc sinh k nng phõn tớch v nhn nh cỏc s kin ,
cỏc vn lch s
* Thỏi :
- Khng nh nhng thnh tu to ln v cú ý ngha lch s ca cụng cuc
xõy dng CNXH Liờn Xụ v cỏc nc ụng õu, cỏc nc ny ó cú nhng
thay i cn bn v sõu sc, ú l s tht lch s
- Mặc dù ngày nay tình hình đã thay đổi và không tránh khỏi có lúc bị
gián đoạn tạm thời, mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa nớc ta và Liên
Bang Nga, các nớc thuộc Liên xô trớc đây, cũng nh các nớc đông Âu vẫn đợc
duy trì và gần đây đã có những bớc phát triển mới, cần trân trọng mối quan hệ
truyền thống quý báu đó nhằm tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị và đẩy mạnh
sự hợp tác phát triển, thiết thực phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
gặp muôn vàn khó khăn, tởng chừng
nh không vợt qua khỏi (GV cho hs so
sánh tổn thất của Liên Xô với các nớc
đồng minh khác)
Vậy nhiệm vụ của nhân dân Liên Xô
phải làm gì để khắc phục những khó
khăn trên ?
Việc khôi phục kinh tế là nhiệm vụ to
lớn của nhân dân Liên xô
Với kế hoạch và nhiệm vụ đã đề ra,
nhân dân Liên Xô đã thu đợc kết quả
nh thế nào ở các mặt ?
Ghi kết quả ở bảng động sau khi hs
trả lời : về nông nghiệp, công nghiệp,
khoa học kỹ thuật : sản xuất công
nghiệp tăng 73%, hơn 6000 nhà máy
đợc khôi phục và xây dựng, đi vào
hoạt động .
Em có nhận xét gì về sự phát triển
kinh tế của Liên Xô ?
Nhấn mạnh : sự khôi phục phát triển
I. Liên xô
1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh (1945 1950)
- Liên Xô phải chịu tổn thất nặng
nề về ngời và của trong chiến
tranh thế giới thứ hai
-> Hơn 27 triệu ngời chết, 1710
thành phố, hơn 70.000 làng mạc,
gần 32.000 nhà máy, xí nghiệp và
đại, KHKT tiên tiến. Đây là những cơ
sở vật chất kỹ thuật mà Liên Xô đã
thực hiện qua các kế hoạch 5 năm từ
1929 đến nay
Qua đọc và tìm hiểu bài ở nhà em cho
biết Liên Xô xây dựng cơ sở vật chất
trong hoàn cảnh nào?
Liên Xô sau CM tháng 10/1917 là nớc
XHCN đầu tiên trên thế giới
->Liên Xô gặp nhiều khó khăn luôn
bị các nớc T bản Phơng Tây có âm m-
u chống phá cả về kinh tế , chính trị,
quân sự
Hoàn cảnh trên có ảnh hởng đến việc
xây dựng CNXH ở Liên Xô không?
ảnh hởng đến việc xây dựng cơ sở -
vật chất - KT giảm tốc độ công cuộc
xây dựng CNXH ở Liên Xô.
Phơng hớng của các kế hoạch dài hạn
này là gì ? đã đạt đợc những thành tựu
gì ?
Ghi bảng động nhiệm vụ và phơng h-
ớng trong công cuộc phát triển kinh
tế ,quốc phòng , KHKT. Cho học sinh
rõ số liệu SGK
Giải thích rõ thành tựu về khoa học
kĩ thuật: năm 1957 Liên Xô là nớc
-> Liên Xô đã khôi phục và phát
triển kinh tế nhanh chóng, vợt bậc
-> Có sự thống nhất và sự tự lực,
dầu khí ở biển Đông
phát triển, đặc biệt là khoa học vũ
trụ
- Về quốc phòng : đạt đợc thế cân
bằng chiến lợc về quân sự nói
chung và sức mạnh hạt nhân so
với Mĩ và Phơng tây.
- Đối ngoại : thực hiện chính sách
đối ngoại hoà bình, tích cực ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới
Học sinh suy nghĩ phát biểu theo
hiểu biết.
IV. Củng cố :
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
- HS trả lời nhanh một số câu hỏi sau
*Bài tập : Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng :
a) Iu-ri Ga-ga-rin là ngời :
A.Đầu tiên bay vào vũ trụ B.Thử thành công vệ tinh nhân tạo
C.Bay vào vũ trụ đầu tiên D.Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên
b) Vị trí công nghiệp của Liên Xô trong hai thập kỷ 50, 60 của thế kỷ XX là :
A. Đứng đầu thế giới B. Đứng thứ hai thế giới
C. Đứng thứ ba thế giới D. Đứng thứ th thế giới
(Đáp án : ý A, B)
V. Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc phần II.
Nhn xột ca Ban giỏm hiu Ký duyt ca TCM
***************************************************
Ngy son: Ngy ging:
1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX ?
Hãy cho biết sự giúp đỡ cảu Liên Xo đối với Việt Nam ?
*Trả lời : 1. -Về kinh tế: công nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới
- Về khoa học kỹ thuật : đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
- Về quốc phòng : đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về quân sự nói chung và
sức mạnh hạt nhân so với Mĩ và Phơng tây
Sự giúp đỡ của Liên Xô nh : công trình thuỷ điện Sông Đà, thăm dò và khai thác
dầu khí ở biển Đông .
III. Bài mới
*Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc cùng với Liên
Xô nhiều nớc XHCN đã ra đời ở Đông Âu, quá trình xây dựng CNXH ở các nớc
Đông Âu đã diễn ra và đạt đợc những thành tựu gì -> bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Qua đọc và tìm hiểu bài ở nhà, em
cho biết các nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh
nào ? (tháng, năm ?)
Trớc chiến tranh thế giới thứ hai,
các nớc Đông Âu lệ thuộc t bản Tây
âu và trong chiến tranh thế giới thứ
hai bị phát xít Đức chiếm đóng và
nô dịch tàn bạo, vì vậy khi Hồng
quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ
Đông âu truy kích quân đội phát
xít đức, nhân dân Đông Âu đã nổi
dậy khởi nghĩa.
Giải thích khái niệm : Đông Âu và
Tây Âu ?
Em hãy kể tên (hoặc chỉ trên bản
quốc: Liên Xô-Mĩ-Anh. Tháng
9/1949 Cộng hoà liên bang Đức
thành lập, tháng 10/1949 nhà nớc
cộng hoà dân chủ Đức ra đời.
- Từ 1945 1949, nhân dân Đông
Âu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ
của cách mạng dân chủ nhân dân :
khăn của các nớc trong cuộc cách
mạng dân chủ nhân dân
Sau khi hoàn thành cuộc cách
mạng dân chủ nhân dân các nớc
Đông Âu đã tiến hành xây dựng
CNXH nh thế nào , chúng ta tìm
hiểu phần tiếp theo
Em hãy nêu những nhiệm vụ chính
của các nớc Đông Âu trong công
cuộc xây dựng CNXH ?
Sau khi hoàn thành cuộc cách
mạng dân chủ nhân dân, từ
1949,các nớc Đông âu bớc vào giai
đoạn xây dựng CNXH
Những nhiệm vụ chính của các nớc
Đông Âu trong công cuộc xây dựng
CNXH là gì ?
Trong công cuộc xây dựng CNXH
nhân dân Đông Âu đã đạt đợc
những thành tựu gì ?
Lấy ví dụ : An-Ba-ni là nớc nghèo
nhất Châu âu, 1970 : công nghiệp
đợc xây dựng, cả nớc đã điện khí
- Ngày 8/1/1949, hội đồng tơng trợ
kinh tế (viết tắt là SEV) thành lập
-> Hệ thống : nhiều nớc cùng chế
độ chính trị
đỡ lẫn nhau trong kinh
tế và chính trị của các nớc XHCN,
trong đó có Việt Nam
Kể tên các nớc trong Hội đồng t-
ơng trợ kinh tế ?
Sau này có các nớc Cộng hoà Dân
chủ đức (1950), Mông Cổ (1962),
CuBa (1972) và Vịêt Nam (1978),
Em hãy trình bày mục đích của
Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV) ?
Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
từ năm 1951 -> 1973 đã đạt đợc
những thành tích gì ?
Liên Xô giữa vai trò đặc biệt quan
trọng, đã cho các nớc thành viên
vay 13 tỷ rúp với lãi xuất thấp và
viện trợ không hoàn lại 20 tỷ rúp.
Tổ chức Hiệp ớc Vác-sa-va ra đời
trong hoàn cảnh nào ?
Tình hình thế giới căng thẳng,
chính sách hiếu chiến, xâm lợc của
đế quốc, Liên xô và các nớc XHCN
ở Đông âu thoả thuận thành lập tổ
chức Vác-sa-va.
Nhận xét gì về tổ chức này ?
Với sự ra đời của các nớc dân chủ
1 Thành lập liên minh phòng thủ Vác-sa-va 5.1955
2 Thành lập Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV) 8.1.1949
3 Các nớc đông Âu bớc vào giai đoạn xây dựng
CNXH
1950
4 Nhà nớc cộng hoà dân chủ Đức ra đời 10.1949
V. Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Vẽ và điền lợc đồ Châu âu (trang 6 sgk) tên các nớc XHCN
- Đọc trớc bài 2.
Nhn xột ký duyt ca TCM Nhn xột ca BGH
***************************************************************
*
Ngy son : Ngy ging:
Tiết 3 Bài 2
Liên xô và các nớc đông âu
từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ xx
A. Mục tiêu.
* Kiến thức:
- Những nét chính về sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô viết (từ
nửa sau năm 70 1991) và của các nớc XHCN ở Đông Âu.
- Hiểu đợc nguyên nhân sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên bang Xô
viết và các nớc XHCN ở Đông Âu.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang
phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động, của cá nhân giữa trọng trách lịch sử
- Biết cách khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của
lịch sử
giải vấn đề trên.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Thập kỷ từ những năm 70 -> 80 của
thế kỷ XX, tình hình trên thế giới
có những biến động gì ?
Cuộc khủng hoảng dầu mỏ tác
động đến cuộc khủng hoảng trên
thế giới về nhiều mặt : kinh tế,
chính trị, xã hội, trong đó có Liên
Xô
Cuộc khủng hoảng trên thế giới
ảnh hởng nh thế nào đến kinh tế,
chính trị, xã hội Liên Xô ?
Theo t liệu sgk cho hs rõ thêm từ
những năm 80 về kinh tế - đời sống
nhân dân, tệ quan liêu ->khủng
hoảng trầm trọng
Nguyên nhân nào dẫn đến tình
trạng này ?
Trớc cuộc khủng hoảng nh vậy, đòi
hỏi các nớc phải có những cải cách
về kinh tế và chính trị xã hội, nh -
ng ban lãnh đạo Liên Xô lại không
tiến hành cải cách.
Trong bối cảnh đó Đảng và Nhà n-
ớc Liên Xô đã có những chính sách
gì ?
Để khắc phục tình trạng đó thì
I) Sự khủng hoảng và tan rã cuả Liên
Bang Xô Viết
bùng nổ, nhiều nớc cộng hoà đòi li
khai, các tệ nạn xã hội gia tăng, các
thế lực chống đối ráo riết kích động
quần chúng.
Vì sao cuộc cải tổ ở Liên Xô lại thất
bại ?
Vì vậy mà cuộc cải tổ ở Liên Xô đã
nhanh chóng lâm vào tình trạng bị
động, lúng túng, đầy khó khăn.
Trớc tình hình đó thì các nhà lãnh
đạo Đảng và nhà nớc Liên Xô đã
làm gì ?
Nhà nớc Liên bang hầu nh tê liệt,
các nớc cộng hoà đua nhau đòi độc
lập và tách ra khỏi Liên bang, sự
tan rã của Liên bang Xô viết chỉ
còn là vấn đề thời gian
Trớc bối cảnh đó thì lãnh đạo của
các nớc trong liên bang đã có hành
động gì ?
Cho hs xem tranh hình 3 và lợc đồ
hình 4 sgk -> nhận xét (theo t liệu)
Nh vậy sau 74 năm tồn tại Liên
bang xô viết bị tan rã, chấm dứt
CNXH ở Liên Xô
Theo em nguyên nhân cơ bản nào
dẫn đến sự tan rã, chấm dứt chế độ
XHCN ?
-> Cải cách XHCN
+ Mục đích : Khắc phục sai lầm,
?
Cũng nh ở Liên Xô, các nớc Đông
âu cũng lâm vào khủng hoang về
Kinh tế, chính trị. Các nhà lãnh
đạo đất nớc quan liêu, bao thủ,
tham nhũng, nhân dân bất bình
Nêu biểu hiện của sự khủng hoảng
đó?
Lấy ví dụ (ghi bảng động) một số n-
ớc đông âu về tình hình kinh tế (nh
phần chữ nhỏ sgk)
Cuộc khủng hoảng đã diễn ra cụ
thể ở các nớc Đông âu nh thế nào ?
Phân tích cho học sinh từ năm 1988
khủng hoảng toàn diện diễn ra ở Ba
Lan sau đó lan khắp Đông Âu, cuộc
mít tinh, biểu tình diễn ra dồn dập
đòi cải cách kinh tế
Kể một số chuyện ở Ba Lan, Ru-
ma-ni, cộng hoà dân chủ Đức
Với nền kinh tế chính trị khủng
hoảng trầm trọng đã dẫn đến hậu quả
gì ?
Cho học sinh rõ những hậu quả
quan trọng, sự sụp đổ các nớc
XHCN Đông Âu -> chính quyền từ
bỏ CNXH, chủ nghĩa Mác-Lê
Nin,thực hiện đa nguyên đa
đảng,chuyển sang kinh tế thị trờng,
đổi tên nớc Quốc khánh
-Rập khuôn mô hình ở Liên Xô,
chậm sửa đổi
-Sự chống phá của các thế lực trong
và ngoài nớc
Sơ kết : do những nguyên nhân
khách quan và chủ quan đã dẫn tới
sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các
nớc Đông Âu, đây là điều không thể
tránh khỏi
tế (SEV) chấm dứt hoạt động
- 1.7.1991 tổ chức hiệp ớc Vác-sa-va
giải thể
-> Hệ thống XHCN sụp đổ (1991)
-> Nguyên nhân :
- Kinh tế lâm vào khủng khoảng sâu
sắc
- Nhân dân bất bình với các nhà
lãnh đạo, đòi phải thay đổi.
IV. Củng cố :
- GV hệ thống lại nội dung bài học
*Bài tập : nối các sự kiện với thời gian cho đúng
STT Sự kiện lịch sử Thời gian
1 Đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp 22.12.1991
2 Cộng đồng các quốc gia thành lập (SNG) 25.12.1991
3 T.T Goóc-ba-chốp từ chức CNXH Liên Xô sụp đổ 19.8.1991
V. Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 3.
Nhn xột ký duyt ca TCM Nhn xột ca BGH
- Từ 1973 khủng hoảng dầu mỏ -> khủng hoảng thế giới về mọi mặt
trong đó có Liên Xô, khủng hoảng về kinh tế - chính trị
- Từ 1985 Goóc-ba-chốp lên nắm quyền tiến hành cải tổ về kinh tế, chính
trị -> hậu quả nghiêm trọng đã diễn ra: Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạt động ->
CNXH sụp đổ ở Liên xô (12.1991)
III. Bài mới
*Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở
Châu âu có nhiều biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nớc XHCN ở Đông
Âu -> ở Châu á, Phi, Mĩ la tinh lúc này có biến đổi gì không ? phong trào giải
phóng dân tộc ở đây diễn ra nh thế nào ? dẫn tới hệ qủa gì ? bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gợi lại cho học sinh nhớ những tác
động của chiến tranh thế giới thứ
hai đã tác động đến nhiều nớc ở
châu á, Phi, Mĩ la tinh
Qua đọc và tìm hiểu bài ở nhà em
hãy trình bày phong trào đấu
I/ Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm
60 của thế kỷ XX
tranh giải phóng dân tộc ở Châu á,
Phi, Mĩ La Tinh từ 1945 đến những
năm 60 của thế kỷ XX?
Phong trào ở Châu á diễn ra và
giành độc lập ở những nớc nào ?
Hãy lên bảng chỉ vị trí các nớc này
trên bản đồ ?
Kết hợp dùng bản đồ thế giới
->Nhấn mạnh phong trào khởi đầu
là ở Đông Nam á sau đó lan rộng ra
gíơi ( 60 -> 70 của thế kỷ XX) ?
-> Nhân dân nhiều nớc Đông Nam á nổi
dậy, tiến hành khởi nghĩa vũ trang
- Châu á :
+17.8.1945 In-đô-nê-xia tuyên bố độc lập
+2.9.1945 Việt Nam
+12.10.1945 Lào
- Nam á và Bắc Phi:
+1946 1950 : ấn Độ
+1952 : Ai Cập
+1954 1962 : An-gê-ri
- Châu Phi :
+ 1960 : 17 nớc Châu Phi giành độc lập
- Mĩ la tinh :
+ 1.1.1959 cách mạng Cu-ba giành thắng
lợi
- Cuối những năm 60 của thế kỷ XX hệ
thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã
sụp đổ
II/ Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến
giữa những năm 70 của thế kỷ XX
- Đầu những năm 60 nhân dân một số n-
ớc Châu Phi đã lật đổ ách thống trị của
Bồ Đào Nha giành độc lập :
+ 9.1947 : Ghi-nê-bít-xao
+ 6.1975 : Mô-dăm-bích
Cho học sinh xác định vị trí của 3
nớc đã giành độc lập từ ách thống
trị của Bồ Đào Nha ? (Hs lên chỉ
bản đồ)
III/Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến
giữa những năm 90 của thế kỷ XX
-> Đây là chế độ phân biệt chủng tộc của
ngời da trắng đối với ngời da đen, chúng
đã đề ra 70 đạo luật để phân biệt đối xử
- Nhân dân Nam Châu Phi, đặc biệt là 3
nớc : Dim-ba-bu-ê (1980), Nam-mi-bi-a
(1990), Nam Phi (1993) đã đấu tranh xoá
bỏ chế độ A-pác-thai
- Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam
Phi
* Nhiệm vụ :
+Củng cố nền độc lập
+Xây dựng và phát triển đất nớc, khắc
phục đói nghèo
IV. Cng c:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
*Bài tập : An-gô-la, Mô-dăm-bích, ghi-nê-bít-xao là thuộc địa của nớc :
A.Anh C.Bồ Đào Nha
B.Tây Ban Nha D.Pháp
V. Hng dn v nh:
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 4.
Nhn xột ký duyt ca TCM Nhn xột ca BGH
***************************************************************
*
Ngy son: Ngy ging:
Tiết 5 Bài 4
Các nớc châu á
III. Bài mới
Giới thiệu bài: Châu á là một Châu lục có diện tích lớn và đông dân nhất
trên thế giới.Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Châu á có điểm gì nổi
bật. Cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc dới sự lãnh đạo của Đảng cộng
sản diễn ra nh thế nào ? công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc đã diễn ra
ra sao ? bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
GV: Treo bản đồ Châu á: Đây là châu lục rộng nhất thế giới gồm
43.000.000km
2
gấp 4 lần Châu Âu. Dân c đông nhất thế giới hơn 3 tỷ ngời, gấp
4 lần châu Âu dẫn đến sức lao động dồi dào và rẻ, tài nguyên, thiên nhiên
phong phú, đặc biệt là dầu mỏ có trữ lợng lớn nhất thế giới. Là vị trí chiến lợc
quan trọng, đặc biệt hiện này là ASEAN.Vậy sau chiến tranh thế giới thứ hai
tình hình Châu á nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu phần I: Tình hình chung.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trớc chiến tranh thế giới thứ hai, tình
hình các nớc Châu á nh thế nào ?
(Là thuộc địa của đế quốc nào ?)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
của Châu á có những gì biến đổi ? lấy ví
dụ?
Dùng bản đồ (tiết trớc đã nghiên cứu)
chỉ vị trí các nớc châu á (trong đó có
Việt Nam) đã giành đợc độc lập
Sau khi các nớc châu á đã giành đợc
độc lập, tình hình châu á diễn biến ra
sao
Nguyên nhân nào dẫn đến sự mất ổn
định này ?
Các nớc ĐQ cố tình tìm cách duy trì
địa vị chính trị chiếm giữ vị trí
chiến lợc quan trọng của chúng và
ra sức chống phá phong trào cách
mạng trong khu vực này.
->Là chính sách thù định về mọi
mặt của Mĩ và các nớc ĐQ trong
quan hệ với Liên Xô và các nớc
XHCN.
-Kinh tế: Một số nớc đạt đợc sự
tăng trởng nhanh chóng, nh : Nhật
quả ?
Nhật Bản trở thành cờng quốc công
nghiệp, Hàn Quốc, Xingapo trở thành
con rồng Châu á
-Căn cứ vào sự phát triển nhanh
chóng ấy nhiều ý kiến cho rằng TK
XXI sẽ là thế kỷ của Châu á. Đúng nh
vậy những năm đầu của thế kỷ XXI
Nhật Bản vơn lên đứng hàng thứ hai
thế giới sau Mĩ về CN
Sau chiến tranh thế giới thứ II ấn Độ
đã đạt đợc những thành tựu gì về kinh
tế ?
ấn Độ là nớc lớn thứ 2 ở Châu á (sau
TQ) sau khi giành đợc độc lập
(26.1.1950) ấn Độ đã thực hiện các kế
hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh
tế, văn hoá đạt đợc nhiều thành tựu to
lớn. Trong NN từ phải nhập lơng thực
nớc công nghiệp mới (NIC) t bản ấn
độ
II/Trung Quốc
1) Sự ra đời nớc cộng hoà nhân dân
Trung Hoa
-1.10.1949 nớc cộng hoà nhân dân
Trung Hoa ra đời
tiêu diệt (15.8.1945) Nhật Hoàng tuyên
bố đầu hàng vô điều kiện. Với sự giúp
đỡ đó cuộc kháng chiến của nhân dân
Trung Hoa thắng lợi , đất nớc TQ lại
rơi vào 1 cuộc nội chiến kéo dài (1946
1949) Giữa quốc dân Đảng với ĐCS
TQ. Sau cùng toàn bộ lục địa TQ đợc
giải phóng (Trừ Tây Tạng) tập đoàn
Tởng Giới Thạch chạy ra Đài Loan.
Quan sát hình 5 và trình bày hiểu biết
của em về Mao Trạch Đông ?
Tờng thuật ngắn gọn buổi lễ thành lập
nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa,
cho học sinh xem ảnh Mao Trạch
Đông (hình 5 sgk) :15h ngày 1.10.1949
tại quảng trờng thiên hu Môn. Trớc
cuộc mít tinh của hơn 30 vạn dân thủ
đô. Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên
bố với toàn thế giới nớc CHND Trung
Hoa thành lập.
Sự thành lập nớc cộng hoà nhân dân
Trung Hoa có ý nghĩa nh thế nào với
nhân dân Trung Hoa và quốc tế ?
3. t n c trong th i kỡ bi n ng
(1959 - 1978)
(Không dạy)
4) Công cuộc cải cách mở cửa từ
1978 đến nay
- 12/1978 Trung Quốc đề ra đờng
lối mới với chủ trơng xây dựng
CNXH mang mầu sắc Trung Quốc
-> Lấy phát triển kinh tế làm trọng
tâm, thực hiện cải cách mở cửa,
nhằm mục tiêu hiện đại hoá, đa
Trung Quốc thành một quốc gia
giàu mạnh, văn minh.
- Kinh tế phát triển nhanh chóng
-> đời sống nhân dân đợc nâng cao.
Trung ơng Đảng cộng sản Trung
Quốc đề ra đờng lối mới, Công cuộc
cải cách , mở cửa
Nội dung, mục đích của đờng lối này ?
Đờng lối cải cách đã đạt đợc những kết
quả và thành tựu gì ? có ý nghĩa nh
thế nào ?
Lấy ví dụ(SGK) về thành tựu phát
triển kinh tế của Trung Quốc và hiện
này Trung Quốc là nớc đứng thứ ba
trên thế giới (so với trớc), thu nhập
bình quân đầu ngời/ năm : Nông thôn:
133,6 ->2090 nhân dân tệ. Thành Phố:
343,4 ->5160,3 nhân dân tệ
-> Thành tựu trên khiến thế giới kính
Nam, Lào và Căm-pu-chia
- Mở rộng quan hệ sản xuất với các
nớc trên thế giới :
+7/1997 : Thu hồi Hồng Công
+12/1999 : thu hồi Ma Cao
->Thu đợc nhiều kết quả, củng cố
địa vị đất nớc trên trờng quốc tế .
IV. Củng cố :
- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- Làm nhanh bài tập sau:
*Bài tập : Nối sự kiện và thời gian cho đúng
Thời gian Trả lời Sự kiện
1949 - 1959 Thực hiện đờng lối cải cách
1959 - 1978 Nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời
1978 - nay Thực hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng
V. Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trớc bài 5.
Nhn xột ca Ban giỏm hiu Ký duyt ca TCM
***************************************************
Ngy son: Ngy ging:
Tiết 6 - Bài 5
Các nớc đông nam á
A. Mục tiêu.
* Kiến thức:
- Tình hình các nớc Đông Nam á trớc và sau năm 1945.
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, tác dụng của nó và sự phát triển của các
nớc trong khu vực Đông Nam á.
* Kỹ năng:
Treo bản đồ Đông Nam á ->Giới
thiệu : Khu vực Đông Nam á rộng gần
4,5 triệu Km
2
,gồm :11nớc .Dân số gần
bằng 536 triệu ngời (2002)
Hiện nay khu vực Đông Nam á gồm
bao nhiêu nớc ? đó là những nớc nào ?
Em hãy trình bày nhng nét chủ yếu
của các nớc Đông Nam á trớc năm
1945?
Trừ Thái Lan .Nớc này lệ thuộc và là
đồng minh của đế quốc Mĩ. Còn lại là
thuộc địa của nớc : Anh, Pháp, Mĩ, Hà
Lan.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 (1945)
tình hình Đông Nam á đã diễn ra nh
thế nào?
Em hãy kể tên và tháng, ngày, năm
giành độc lập ở một số nớc tiêu biểu ?
Dựa theo t liệu sách giáo khoa : nhân
dân Mã lai, Miến điện ; Phi-líp-pin nổi
dậy chống phát xít Nhật
Sau khi giành đợc độc lập thì tình
I. Tình hình Đông Nam á tr ớc và
sau năm 1945
-> Gồm có 11 nớc : Việt Nam, Lào,
Căm-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma,
Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, In-đô-nê-xi-a,
Bru-nây, Phi-lip-pin, Đông Ti-mo
Nh vậy từ giữa những năm 50 của thế kỷ
XX các nớc Đông Nam á nh thế nào?
Từ giữa năm 50 của thế kỷ XX các nớc
Đông Nam á đã có sự phân hoá về
chính sách đối ngoại nh thế nào ?
Nh vậy sau năm 50 của thế kỷ XX tuy
có chính sách đối ngoại khác nhau,
song trớc yêu cầu về phát triển kinh tế,
văn hoá, cần liên minh ->sự ra đời tổ
chức ASEAN
Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn
cảnh (nguyên nhân) nào ?
Các nớc giành độc lập còn phải hợp
tác để phát triển kinh tế, để tránh phụ
thuộc nớc lớn, mặt khác xu thế liên
minh có hiệu quả trên thế giới nh ở
Châu Âu, mặt nữa Mĩ khó tránh khỏi
thất bại ở Đông Dơng
Tổ chức ASEAN thành lập khoảng
thời gian nào? ở đâu ?
-> một số nớc lại cầm súng tiếp tục
cuộc chiến tranh chống XL-> một số
nớc đã đợc đế quốc trao trả nền độc lập
-> Hs lên bảng chỉ
-Từ năm 50 của thế kỷ XX đế quốc Mĩ
can thiệp vào khu vực -> 9/1945 thành
lập khối quân sự Đông Nam á
(SEATO), tiến hành xâm lợc Việt
Nam, Lào, Căm-pu-chia
->Nhằm ngăn chặn ảnh hởng của
Cho hs quan sát hình 10 sgk : đây là trụ
sở của ASEAN tại Gia-các-ta (In-đô-nê-
xi-a) -> GV giới thiệu theo t liệu
Mối quan hệ giữa tổ chức ASEAN với
ba nớc Đông Dơng từ Hiệp ớc Ba-li
đến đầu những năm 70 nh thế nào ?
Thể hiện ở việc thiết lập các quan hệ
ngoại giao và có những chuyến thăm
của các quan chức cao cấp.
Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX
thì mối quan hệ này có gì thay đổi ?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự rạn nứt
mối quan hệ này ?
Việc quân tình nguyện Việt Nam giúp
nhân dân Cam-Pu-Chia lật đổ chế độ
diệt chủng Pônpốt Iêng xa-ri là
vi phạm nguyên tắc của hiệp ớc Bali
Việt Nam can thiệp vào nội bộ của
cam-Pu-Chia.
Từ sau năm 70 của thế kỷ XX, nền
kinh tế của ASEAN có sự phát triển
nh thế nào ?
Đờng lối phát triển kinh tế của các nớc
này là gì ?
Các nớc đã có sự tăng trởng mạnh về
kinh tế, trở thành nớc : công nghiệp
phát triển, công nông nghiệp ,Sinh-ga-
- Ngày 8.8.1967 hiệp hội các nớc
Đông Nam á(ASEAN) thành lập tại
Băng Cốc