Nghiên cứu chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH DƢƠNG MẠNH CƢỜNG

NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG TĂNG TRƢỞNG
KINH TẾ TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chun ngành: Quản lý Kinh tế

Thái Ngun - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu do tơi thực hiện. Các số
liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa hề được cơng bố
ở các nghiên cứu khác.
Tơi xin chịu trách nhiệm về các kết quả và nghiên cứu trong luận văn!

Học viên
Dương Mạnh Cường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu của đề tài 3
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CHẤT LƢỢNG TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Khái niệm chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế 4
1.1.2. Mơ hình tăng trƣởng 9
1.1.3. Các nhân tố tác động tới chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế 10
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá tốc độ tăng trƣởng kinh tế cấp tỉnh 15
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế 16
1.2. Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1. Hiện trạng tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam 22
1.2.2. Hiện trạng tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế ở một số
địa phƣơng trên cả nƣớc 27
1.2.3. Kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Ninh 31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.3.4. Vấn đề giải quyết việc làm 62
3.3.5. Về mức sống dân cƣ 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

v
3.3.6. Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế nhìn từ góc độ mơi trƣờng 63
3.3.7. Đánh giá chung 65
3.4. Các nhân tố tác động đến chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế của tỉnh
Quảng Ninh 67
3.4.1. Các yếu tố đầu vào 67
3.4.2. Khoa học cơng nghệ 68
3.4.3. Cơ sở hạ tầng 68
3.4.4. Khả năng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi 76
3.4.5. Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác vùng và quốc gia 78
3.4.6. Về điều kiện địa lý và tài ngun thiên nhiên 79
3.4.8. Các yếu tố vĩ mơ 84
3.5. Đánh giá tổng qt tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2008-2012 88
3.5.1. Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển 89
3.5.2. Những bối cảnh bên ngồi 93
3.5.3. Những hạn chế, yếu kém và ngun nhân 96
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 -2020 101
4.1. Quan điểm, định hƣớng nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế tỉnh
Quảng Ninh tới năm 2020 101
4.1.1. Quan điểm phát triển 102
4.1.2. Mục tiêu tăng trƣởng kinh tế tới năm 2020 103
4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2020 sau khi nghiên cứu 104

: Học sinh sinh viên
: Ngân sách nhà nƣớc
: Đơn vị tính
: Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
: Ủy ban nhân dân
: Kinh tế trọng điểm
: Đồng bằng sơng Hồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Dân số trung bình của tỉnh chia theo huyện 40
Bảng 3.2: Tổng GDP và GDP bình qn đầu ngƣời theo giá thực tế giai
đoạn 2008 - 2012 45
Bảng 3.3: Tổng GDP theo giá so sánh 1994 giai đoạn 2008 - 2012 46
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế và của các ngành giai đoạn 2008-2012 46
Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế phân theo các ngành 50
Bảng 3.6: Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành cơng nghiệp và xây dựng 52
Bảng 3.7: Tốc độ tăng năng suất lao động giai đoạn 2008 -2012 53
Bảng 3.8: Hệ số ICOR tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 54
Bảng 3.9: Năng lực cạnh tranh của Quảng Ninh và một số tỉnh thành trong
cả nƣớc giai đoạn 2008 - 2012 56
Bảng 3.10: Thu nhập bình qn đầu ngƣời của Quảng Ninh 61
Bảng 3.11: Số lao động đƣợc tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2011 62
Bảng 3.12: GDP bình qn đầu ngƣời giai đoạn 2008 - 2012 62
Bảng 3.13: Tỷ trọng đóng góp của các nhân tố đầu vào đối với tăng

lạc hậu, là điều kiện để phát triển kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và
khu vực, thực hiện cơng bằng xã hội, nâng cao đời sống ngƣời dân…
Trong 10 năm qua, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ
tăng trƣởng kinh tế cao trong khu vực và trên thế giới, ngay cả trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế tồn cầu. Tuy nhiên, tăng trƣởng kinh tế Việt Nam vẫn
chủ yếu dựa vào các nhân tố theo chiều rộng, chất lƣợng tăng trƣởng thấp thể
hiện thơng qua hiệu quả sử dụng các nguồn lực thấp, cấu trúc của tăng trƣởng
bất hợp lý, năng lực cạnh tranh quốc gia thấp và bất bình đẳng có xu hƣớng
gia tăng. Việt Nam bƣớc vào giai đoạn 2011-2020 với tƣ cách là một nƣớc
đang phát triển có thu nhập trung bình thấp với những cơ hội và thách thức để
thực thi những chiến lƣợc bắt kịp và vƣợt qua mức thu nhập trung bình.
Quảng Ninh - mảnh đất địa đầu vùng Đơng Bắc Tổ quốc, có vị trí địa
chiến lƣợc; vừa có đƣờng biên giới trên bộ, vừa có đƣờng biên giới trên biển
với nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và giáp Vịnh Bắc Bộ. Sinh thời, Thủ
tƣớng Phạm Văn Đồng đã nói:“Quảng Ninh là đất nước Việt Nam thu nhỏ”.
Quảng Ninh là cửa ngõ hội nhập thế giới của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc
bộ; là tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, đặc biệt có Vịnh
Hạ Long 2 lần đƣợc UNESCO cơng nhận Di sản thiên nhiên thế giới và vừa
đƣợc vinh danh là Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Quảng Ninh có
nguồn tài ngun khống sản giàu có, nhất là than đá, đá vơi, đất sét là điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

2
kiện và cơ hội tốt để phát triển trung tâm khai khống, trung tâm nhiệt điện,
vật liệu xây dựng của cả nƣớc.
Với vị trí địa chính trị, kinh tế đặc biệt, tạo cho Quảng Ninh cơ hội để
phát triển kinh tế tồn diện, hiện đại, đa dạng và phong phú, có khả năng hội
nhập quốc tế sâu rộng. Những lợi thế đó, Quảng Ninh đƣợc Trung ƣơng
Đảng, Chính phủ xác định là một cực tăng trƣởng quan trọng của vùng kinh tế

- Phân tích thực trạng và đƣa ra những giải pháp thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khơng gian: trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2008 - 2012.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tăng trƣởng kinh tế và các
nhân tố tác động đến chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế.
- Phân tích thực trạng chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế Quảng Ninh từ
năm 2008-2012.
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp để nâng cao chất lƣợng tăng
trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.
5. Kết cấu của đề tài
Ngồi phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về chất lƣợng tăng
trƣởng kinh tế.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế
tỉnh Quảng Ninh từ năm 2008-2012.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020.

Chƣơng 1

+ Tăng trƣởng khơng tiếng nói: Tăng trƣởng khơng gắn với sự cải
thiện về dân chủ.
+ Tăng trƣởng khơng gốc rễ: Tăng trƣởng nhƣng đạo đức xã hội bị
suy thối.
+ Tăng trƣởng khơng tƣơng lai: Tăng trƣởng nhƣng hủy hoại mơi
trƣờng sống của con ngƣời.
Chính vì lẽ đó, nghiên cứu tăng trƣởng kinh tế bên cạnh sự gia tăng
về số lƣợng, còn cần phải quan tâm đến khía cạnh chất lƣợng. Chất lƣợng
tăng trƣởng phản ánh nền kinh tế đạt tốc độ tăng trƣởng cao, duy trì trong
một thời gian dài, gắn với đó là q trình nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực, bảo vệ mơi trƣờng và đảm bảo quyền tự do cho mỗi ngƣời.
1.1.1.2. Khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế
Hiểu theo nghĩa hẹp, chất lƣợng tăng trƣởng là thuộc tính bên trong của
q trình tăng trƣởng kinh tế (còn số lƣợng tăng trƣởng là biểu hiện bên ngồi
của sự tăng trƣởng), thể hiện qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đạt đƣợc mặt
số lƣợng của tăng trƣởng và khả năng duy trì nó trong dài hạn.
Hiểu theo nghĩa rộng, chất lƣợng tăng trƣởng thể hiện năng lực sử
dụng các yếu tố đầu vào, tạo nên tính chất, sự vận động của các chỉ tiêu
tăng trƣởng và ảnh hƣởng lan tỏa của nó đến các lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội - mơi trƣờng.
Một số nhà kinh tế học đã đƣa ra những khái niệm,quan niệm khá đầy đ
ủ về chất lƣợng tăng trƣởng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

6
* Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế đạt được khi tốc độ tăng
trưởng cao được duy trì trong dài hạn và phải đóng góp trực tiếp vào phát
triển bền vững và xóa đói giảm nghèo.
Đây là quan điểm đƣợc nhìn nhận trọng tâm hơn vào vấn đề xã hội của

- Tăng trƣởng phải đóng góp trực tiếp vào cải thiện một cách bền vững
cho phúc lợi xã hội, cụ thể là phân phối thành quả của phát triển và xóa đói
giảm nghèo.
- Khía cạnh mơi trƣờng của tăng trƣởng hay tăng trƣởng khơng làm
xuống cấp chất lƣợng mơi trƣờng.
* Quan niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế là phát triển bền vững
Đặc trƣng của tăng trƣởng kinh tế có chất lƣợng đƣợc biểu hiện qua
việc phát triển bền vững. Theo WB, thuật ngữ “phát triển bền vững” là phát
triển theo ngun tắc “sự thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hơm nay khơng làm
tổn hại tới sự thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Phát triển bền vững
phải bảo tồn và phát triển ba nguồn vốn: tài ngun mơi trƣờng (bao gồm cả
mơi trƣờng tự nhiên và mơi trƣờng xã hội, vốn nhân lực (chất lƣợng của
ngƣời lao động) và vốn vật chất (cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế).
Trong đó, tài ngun mơi trƣờng thiên nhiên hiện nay đƣợc quan tâm đặc biệt,
vì cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của các quốc gia thời gian qua thƣờng dẫn
tới hủy hoại về mơi trƣờng.
Chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế đƣợc quan niệm là phát triển bền vững
khơng chỉ là chất lƣợng mơi trƣờng tự nhiên, mà còn là mơi trƣờng xã hội (tình
trạng tội phạm, tham nhũng), chất lƣợng của ngƣời lao động (vốn nhân lực) và
chất lƣợng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế (vốn vật chất), trong đó quan
trọng nhất là hệ thống giao thơng vận tải, viễn thơng liên lạc, điện, nƣớc.
Các quan điểm và khái niệm nêu trên đã đƣa ra khá đầy đủ các khía
cạnh của chất lƣợng tăng trƣởng. Nhƣ vậy có thể hiểu: “Chất lượng tăng
trưởng kinh tế là sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế,
thể hiện qua năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất lao động xã hội tăng và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

8
ổn định, mức sống của người dân được nâng cao khơng ngừng, cơ cấu kinh tế

9
1.1.2. Mơ hình tăng trưởng
Mơ hình tăng trƣởng kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản
nhất về sự tăng trƣởng thơng qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa
chúng. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới tăng trƣởng cả về số lƣợng và
chất lƣợng. Thơng thƣờng có thể phân biệt ba loại mơ hình tăng trƣởng, trong
đó chất lƣợng tăng trƣởng sẽ đảm bảo hơn với mơ hình tăng trƣởng bền vững.
* Mơ hình tăng trưởng trì trệ:
Nền kinh tế có thể đạt tăng trƣởng trong một giai đoạn ngắn nhƣng tốc
độ tăng có xu hƣớng giảm dần, dẫn đến trì trệ và khó duy trì tăng trƣởng lâu
dài. Mơ hình tăng trƣởng loại này thƣờng khơng bền vững do đầu tƣ q thấp
vào hình thành các loại tài sản vốn, hiệu quả đầu tƣ thấp. Kết quả của mơ hình
này là vừa khơng duy trì đƣợc tăng trƣởng, khơng tăng phúc lợi và khơng
thực hiện đƣợc mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Qua đó cho ta thấy chất lƣợng
tăng trƣởng kinh tế rất thấp.
* Mơ hình tăng trưởng mất cân đối
Theo mơ hình này tăng trƣởng có đƣợc chủ yếu dựa vào khai thác q
mức vốn tài ngun, trợ cấp vốn vật chất. Trong khi đó đầu tƣ vào vốn con
ngƣời và đổi mới cơng nghệ còn chậm. So với mơ hình tăng trƣởng trì trệ thì
phúc lợi của ngƣời dân đƣợc cải thiện hơn, tăng trƣởng đƣợc duy trì ở một
mức nào đó. Tuy nhiên trong dài hạn kinh tế sẽ phải đối mặt với những méo
mó về cơ cấu và dẫn đến tăng trƣởng khơng bền vững. Qua đó chất lƣợng
tăng trƣởng của nền kinh tế chƣa đạt đƣợc tốt.
* Mơ hình tăng trưởng bền vững
Các loại tài sản vốn đƣợc hình thành và đầu tƣ cân bằng khơng bị bóp
méo. Đầu tƣ của Nhà nƣớc chú trọng tới các lĩnh vực tạo tác động lan tỏa,
tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nhƣ đầu tƣ cho y tế giáo dục, bảo vệ
tài ngun. Theo mơ hình này vốn con ngƣời là một trọng tâm, qua đó tạo
điều kiện đổi mới cơng nghệ và tăng TFP. So với hai mơ hình trên, tăng


định rất lớn đến năng suất lao động và hiệu quả của q trình sản xuất kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

11
doanh từ đó tác động khơng nhỏ đến chất lƣợng tăng trƣởng. Việc nâng cao
năng lực cơ bản của các cá nhân, của ngƣời lao động sẽ giúp họ có nhiều cơ hội
việc làm hơn. Khi thu nhập từ việc làm tăng họ sẽ có điều kiện cải thiện nâng
cao đời sống. Kết quả là tăng nhu cầu xã hội đồng thời tác động đến hiệu quả
sản xuất trong điều kiện năng suất lao động tăng. Do vậy lao động có vai trò là
động lực quan trọng trong tăng trƣởng và nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng.
Vốn sản xuất là tồn bộ các loại tài sản sản xuất đƣợc sử dụng làm
phƣơng tiện phục vụ trực tiếp q trình sản xuất, bao gồm có tài sản cố định và
tài sản lƣu động. Nó là yếu tố đầu vào của q trình sản xuất để cùng với các yếu
tố khác để tạo ra sản phẩm hàng hóa. Nó bao gồm máy móc, thiết bị phƣơng tiện
vận tải, nhà kho, và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Trong điều kiện năng suất lao động khơng đổi thì việc tăng vốn sản
xuất sẽ làm tăng sản lƣợng hoặc trong khi số lao động khơng đổi, tăng vốn
bình qn đầu ngƣời sẽ làm tăng sản lƣợng. Trên thực tế thì yếu tố vốn còn
liên quan đến các yếu tố khác nhƣ lao động, kỹ thuật. Tuy nhiên, chất lƣợng
tăng trƣởng còn phụ thuộc vào cơ cấu vốn, trình độ quản lý và hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp.
* Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, đó là sự gia tăng thu nhập do tác
động của yếu tố TFP.
Trên phƣơng diện tính tốn, TFP chỉ phần trăm tăng GDP sau khi trừ đi
phần đóng góp của việc tăng số lao động và vốn. TFP phản ánh sự gia tăng
chất lƣợng lao động, chất lƣợng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản
xuất. TFP phụ thuộc hai yếu tố: tiến bộ cơng nghệ và hiệu quả sử dụng vốn,
lao động.
Đối với các nƣớc đang phát triển, trong giai đoạn đầu tiên tiến hành

quy mơ sản xuất, nhờ đó nâng cao sức cạnh tranh cho nền kinh tế.
Có thể thấy khoa học cơng nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến
chất và lƣợng của tăng trƣởng. Nó khơng chỉ là yếu tố thúc đẩy tăng trƣởng
mà còn là yếu tố duy trì tăng trƣởng trong dài hạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

13
1.1.3.3. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm các hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, hệ thống
cung cấp nƣớc, điện, hệ thống cơ sở đào tạo, hệ thống giao thơng, doanh
nghiệp, y tế, thơng tin liên lạc. Hệ thống cơ sở hạ tầng có tốt mới tạo điều
kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3.4. Khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi
FDI là hình thức đầu tƣ mà chủ đầu tƣ nƣớc ngồi đầu tƣ tồn bộ hay
phần đủ lớn vốn đầu tƣ của các dự án nhằm dành quyền điều hành hoặc tham
gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thƣơng mại dịch vụ.
FDI đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt
Nam trên nhiều phƣơng diện nhƣ: thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, gia tăng
nguồn vốn cho đầu tƣ và phát triển, chuyển giao cơng nghệ tiên tiến, giải
quyết cơng ăn việc làm và nâng cao trình độ cho lực lƣợng lao động.
1.1.3.5. Yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác vùng và quốc gia
Hội nhập kinh tế, theo quan niệm đơn giản nhất và phổ biến trên thế
giới, là việc các nền kinh tế gắn kết lại với nhau. Hội nhập kinh tế, hiểu theo
một cách chặt chẽ hơn, là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế
lại với nhau. Nói rõ hơn, hội nhập kinh tế là q trình chủ động thực hiện
đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trƣờng từng nƣớc với thị
trƣờng khu vực và thế giới thơng qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy
tự do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng
các thể chế kinh tế khu vực và tồn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế là một yếu

* Văn hóa xã hội
Là nhân tố quan trọng tác động nhiều đến q trình phát triển của mỗi
quốc gia. Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với việc nền tảng tốt cho sự phát triển
của mỗi quốc gia. Trình độ văn hóa và ý thức của ngƣời dân cũng là những nhân
tố tác động đến chất lƣợng lao động. Chính vì vậy để tăng trƣởng lâu dài, ổn

Trích đoạn Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển Những bối cảnh bên ngồi Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân Quan điểm phát triển xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế tỉnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status