Nghiên cứu hoạt động sản xuất và thu thập của các hỗ nông dân tại 3 xã thí điểm xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG ĐỨC MẠNH
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ
THU NHẬP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI 3
XÃ THÍ ĐIỂM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Dƣơng Văn Sơn
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
phòng Quản lý sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên
cứu và hoàn thành chương trình học tập của khóa học. Trong thời gian học
tập, nghiên cứu đề tài tác giả đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình
của tập thể giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, của thầy
hướng dẫn thực hiện luận văn để đảm bảo hoàn thành kế hoạch và tiến độ đề
ra; đặc biệt, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Dương
Văn Sơn đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận
văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ Sở
Nông nghiệp và PTNT, UBND các xã Sơn Dương, Đồng Luận, Gia Điền đã
tạo điều kiện, giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích trong quá trình nghiên
cứu đề tài; đồng thời xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị, em lớp thạc sỹ
K19 - Phát triển nông thôn đã giúp đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn


quan đến hoạt động sản xuất của người dân 23
2.3.2. Nghiên cứu về hoạt động sản xuất của các hộ dân trên địa bàn nghiên
cứu, bao gồm sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp 23
2.3.2.1. Hoạt động sản xuất nông nghiệp 23
2.3.2.2. Hoạt động phi nông nghiệp 24
2.3.3 Nghiên cứu về cơ cấu thời gian dành cho các hoạt động lao động sản
xuất của các lao động tại các hộ dân trên địa bàn các xã nghiên cứu 25

Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
2.3.3.1. Về cấu trúc thời gian dành cho các hoạt động nông nghiệp và phi
nông nghiệp của các hộ dân trên địa bàn các xã nghiên cứu 25
2.3.3.2. Về thu nhập của các hộ dân tại địa bàn các xã nghiên cứu 25
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và nâng cao
thu nhập cho các hộ nông dân trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới
tại tỉnh Phú Thọ 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1. Thu thập các thông tin thứ cấp 26
2.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp 27
2.5. Phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sản xuất
nông nghiệp tại 3 xã điểm 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình địa mạo 30
3.1.1.2. Khí hậu, thủy văn 31
3.1.1.3. Tài nguyên đất 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tại 3 xã nghiên cứu liên quan đến sản xuất
nông nghiệp 33
3.2. Hoạt động sản xuất của các hộ nông dân trên địa bàn các xã nghiên cứu 37

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. CSHT
: Cơ sở hạ tầng
2. DN
: Doanh nghiệp
3. HTX
: Hợp tác xã
4. LN
: Làng nghề
5. NLNN
: Nông lâm ngư nghiệp
6. PTNT
: Phát triển nông thôn
7. QĐ
: Quyết định
8. THT
: Tổ hợp tác
9. TTg
: Thủ tướng
10. Tr.T
: Trang trại
11. UBND
: Ủy ban nhân dân Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Khu vực nông thôn giữ một vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước. Nông thôn là nơi cung
cấp lương thực thực phẩm cho người dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc
gia và là nguồn thu một khoản ngoại tệ không nhỏ cho ngân sách Nhà nước
thông qua hoạt động xuất khẩu; nông thôn cung cấp nguyên liệu cho các
ngành kinh tế khác và cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu; nông thôn còn cung
cấp lực lượng lao động hùng hậu cho công nghiệp và thành thị; nông thôn còn
là thị trường rộng lớn để tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ,…
do đó phát triển nông thôn tạo điều kiện ổn định về mặt kinh tế - chính trị - xã
hội cho mỗi quốc gia.
Trong suốt quá trình phát triển của đất nước, bộ mặt nông thôn Việt
Nam đã có nhiều chuyển biến đáng kể. Đời sống người dân ngày càng được
nâng lên, cơ sở hạ tầng nông thôn ngày càng được cải thiện, sản xuất nông
nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, cơ cấu lao động và kinh tế nông
thôn dần có sự chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ lệ lao động và thành
phần kinh tế phi nông nghiệp. Việt Nam hiện là một trong những nước đứng
đầu trong xuất khẩu một số sản phẩm nông nghiệp như gạo, tiêu, điều, thủy
sản, cà phê,… Tuy nhiên những thành tựu mà ngành nông nghiệp nước ta đạt
được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của mình. Nông nghiệp nông
thôn có phát triển nhưng thiếu bền vững, cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa
học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp nông
thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như hệ thống
giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, công trình cấp nước… còn yếu

Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
kém, môi trường nông thôn ngày càng bị ôi nhiễm. Đời sống vật chất và tinh
thần của người dân nông thôn đã được cải thiện nhưng vẫn còn thấp, tỷ lệ hộ
nghèo còn cao, chênh lệch giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn
còn lớn dẫn đến nhiều vấn đề xã hội bức xúc như di dân lên thành thị, ôi

dân tại các xã thí điểm xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra
một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập cho các hộ
nông dân trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có liên
quan đến hoạt động sản xuất của người dân;
- Nghiên cứu về hoạt động sản xuất của các hộ dân trên địa bàn các xã
nghiên cứu, bao gồm sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp;
- Nghiên cứu về cơ cấu thời gian dành cho các hoạt động lao động sản
xuất của các lao động tại các hộ dân trên địa bàn các xã nghiên cứu;
- Nghiên cứu về thu nhập của các hộ dân trên địa bàn các xã nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và nâng cao thu
nhập cho các hộ dân trên địa bàn các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
* Một số khái niệm, thuật ngữ:
- Nông thôn và nông thôn mới:
Khái niệm nông thôn: nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân,
trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động
kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và

lao động và tư liệu lao động.
+ Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử
dụng trong quá trình lao động. Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động
còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện.
+ Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con
người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình. Đối tượng lao
động có hai loại. Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các khoáng
sản, đất, đá, thủy sản, Các đối tượng lao động loại này liên quan đến các
ngành công nghiệp khai thác. Loại thứ hai đã qua chế biến nghĩa là đã có sự
tác động của lao động trước đó, ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông Loại này
là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến.
+ Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự
tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao
động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Tư liệu lao động lại
gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con
người, tức là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất), và bộ phận
trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay,
đường xá, phương tiện giao thông. Trong tư liệu lao động, công cụ lao động
giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
Hai mặt của nền sản xuất gồm: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
+ Lực lượng sản xuất gồm người lao động và tư liệu sản xuất, trong
đó con người giữ vai trò quyết định.
+ Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất. Quan hệ sản xuất gồm có:
a. Quan hệ về sở hữu các tư liệu sản xuất, còn gọi tắt là quan hệ sở hữu
b. Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất còn gọi là quan hệ quản lý
c. Quan hệ về phân phối sản phẩm, còn gọi tắt là quan hệ phân phối.

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống,
loại sản xuất nôn nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm
thức ăn cho các con vật. Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài
lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác
như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học,
ethanol, ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì
chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và
không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine ). Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay
đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông
nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp. Các sản phẩm sinh hóa nông
nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt
nấm, phân đạm.
- Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân:
+ Hộ nông dân: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn. [2]
Theo Ellis 1998 thì “hộ nông dân là các hộ, thu nhập các phương tiện
sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại,
nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng cơ bản được đặc trưng bằng

Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn
chỉnh không cao”. [2]
Các đặc điểm của hộ nông dân:
Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng
Quan hệ tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ
tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn, trình độ này quyết định
quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường.
Các hộ nông dân hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt

quả kinh tế trong nông nghiệp đã góp phần tăng thêm việc làm và nâng cao
thu nhập cho người dân ở nông thôn, cải thiện và nâng cao đời sống - là cơ sở
kinh tế vững chắc để giải quyết các vấn đề xã hội.
- Thu nhập bình quân đầu người: Là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật
sau khi trừ chi phí sản xuất trong năm của hộ chia đều cho số thành viên trong
hộ. [1]
Nguồn thu nhập của hộ gia đình bao gồm: Thu từ sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế, các chi
phí khác (nếu có); Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, sau khi trừ các chi phí sản xuất và thuế, các chi phí khác (nếu có);
Thu từ tiền công, tiền lương; Thu từ tiền công, tiền lương của thành viên
trong gia đình làm việc phi nông nghiệp trong và ngoài địa bàn xã; Thu khác
được tính vào thu nhập như quà biếu, lãi tiết kiệm,…
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm: Các khoản trợ cấp xã hội,
các khoản tiền điện, rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng.
- Tiêu chí thu nhập trong Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Phú Thọ: Bộ
tiêu chí nông thôn mới tỉnh Phú Thọ quy định xã đạt tiêu chí về thu nhập có
thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung khu vực nông

Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
thôn của tỉnh phải đạt 1,2 lần đối với xã miền núi cao, 1,3 lần với xã trung du
miền núi, 1,4 lần với vùng đồng bằng. [5]
Tuy nhiên theo hướng sửa đổi tới đây, bám theo Quyết định 342/QĐ-
TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi 5 tiêu chí
trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới [4]. Tiêu chí thu nhập
trong Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Phú Thọ sẽ sửa đổi theo hướng tính thu
nhập bằng con số tuyệt đối cho từng năm và không chia theo các vùng. Cụ
thể, xã đạt tiêu chí về thu nhập năm 2012 phải đạt 13 triệu đồng/người/năm
đối với cả 3 vùng, năm 2013 là 14,5 triệu đồng/người/năm, năm 2014 là 16

nhân nông nghiệp vì lao động hoàn toàn bằng các phương tiện cơ giới hóa.
Khi cần thu hoạch cà chua hay các sản phẩm không sử dụng được máy móc
người ta thuê lao động từ nước Mexico láng giềng. Tôi đã sang thăm Mexico
và nhiều người nói với tôi là chỉ cần đi làm thuê một vụ thu hoạch ở Mỹ cũng
đủ sống cả năm rồi (!). Nước Mỹ có khoảng 2,1 triệu trang trại (farm), với
diện tích bình quân mỗi trang trại là 446 acré (1acré = 0,4ha).
Các trang trại chiếm mật độ cao ở một số bang ở vùng Trung Tây nước
Mỹ (ví dụ ở Texas là 230 nghìn trang trại, Montana- 105 nghìn, Indiana- 88,6
nghìn, Kentucky- 84,0 nghìn, ). Đất đai ở vùng Trung Tây nước Mỹ thuộc
loại màu mỡ nhất thế giới Tỷ lệ (%) ruộng đất trong các trang trại ở các vùng
khác nhau được trình bày trong hình sau đây. Đối với toàn nước Mỹ thì diện
tích đất trồng trọt chỉ chiếm có 18,01% đất đai, trong đó diện tích trồng trọt
thường xuyên chỉ chiếm có 0,21% đất đai (!). Nước Mỹ rất rộng lớn (9 161

Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
923 km
2
đất đai- không kể diện tích nước). Chính nhờ cơ giới hóa triệt để nên
sản lượng nông nghiệp của Mỹ là rất lớn tuy với số lao động không nhiều.
Lấy số liệu năm 2010 làm ví dụ,
USD. ,.
an toàn, có chất lượng cao, phong phú và giá cả phải chăng.
giới. Có khoảng 7% số trang trại thu được bình quân tới từ 250 000 USD trở
lên. Sản lượng các nông sản phẩm chính của Mỹ (2006) là Ngô- 10,5 tỷ bu (1
bushel =khoảng 22-27kg, tùy loại nông sản); Yến mạch- 93,7 triệu bu; Lúa
mạch- 180 triệu bu; Lúa miến-277,5 triệu bu; Tiểu mạch- 1,8 tỷ bu; lúa mạch
đen- 7,2 triệu bu; bông- 20,9 triệu b (1 bale= 217,7kg); thuốc lá- 726 triệu lb
(1lb =0,4536kg); lạc- 3,5 tỷ lb; đậu tương-3,2 tỷ lb; khoai tây- 434,7 cwt
(1cwt= 45,36kg); khoai lang- 16,4 triệu cwt; lúa- 193,7 cwt; mía- 29,5 triệu

bằng những ống chất dẻo rất nhỏ (để tiết kiệm nước và phân bón). Người
nông dân lái máy kéo ngồi trong cabin có lắp điều hòa nhiệt độ (!) và hầu như
mọi hoạt động trên đồng ruộng đều đã được cơ giới hóa.
Công nghệ sinh học đã có đất phát triển nhanh chóng ở Mỹ. Bên cạnh
việc cải tiến về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thì Mỹ là nước đã đi đầu
trong số 23 nước trên thế giới triển khai rộng lớn cây trồng chuyển gen
(GMC-genetically modified culture). Dân số thế giới đã tăng lên quá 6 tỷ
người và dự kiến sẽ lên tới 8 tỷ người vào năm 2025, và 10 tỷ người vào năm
2050. Kỹ thuật tạo giống cổ điển kiểu "cách mạng xanh" của thập niên 60 thế
kỷ XX đã không còn có khả năng tăng năng suất cao như trước (75%), mà chỉ

Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
còn khoảng 1,5% mỗi năm. Trong khi đấy, kỹ thuật chuyển đổi gen đã cho
thấy có khả năng tạo một bước nhảy vọt, không những trong việc tăng năng
suất và chất lượng cây trồng (năng suất cao, chống lại sâu bệnh, chống chịu
với khí hậu nóng hay lạnh, chống chịu với nồng độ cao của thuốc trừ cỏ, kéo
dài thời gian bảo quản, ) mà còn cải thiện được môi trường (giảm lượng sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật, giảm lượng phân bón hóa học, ) và bảo vệ sức
khoẻ của nông dân (ít tiếp cận với hoá chất) và người tiêu thụ (thức ăn không
có tồn dư hoá chất, kim loại nặng, vi sinh vật vượt ngưỡng cho phép.
Trong khoảng thời gian 1996-2005 cây trồng chuyển gen đã được triển
khai trên một diện tích rất rộng lớn - khoảng 900 000 km
2
, trong đó có tới
55% là ở Mỹ. Diện tích cây trồng chuyển gen đến năm 2007 đã tăng lên đến
114,3 triệu ha. Riêng Mỹ diện tích cây GMC năm 2007 đã là 57,7 triệu ha.
Việc trồng cây biến đổi gen (GMC) tăng lên rõ rệt trên toàn cầu trong năm
2009. So với năm 2008, diện tích giao trồng GMC đã tăng 9 triệu ha trong
tổng số 134 triệu ha. Sự tăng trưởng này đạt 3% ở các nước công nghiệp (2

200 loại bệnh tật khác nhau. Nổi bật nhất là các sinh dược phẩm
(biopharmaceuticals). Đó là insulin, kích tố sinh trưởng người (HGH), nhân tố
tương quan dến kích tố sinh trưởng (GHRF), interferon (IFFNα, IFNβ, IFNγ)
lymphokine, interleukin-2, interleukine-3, nhân tố kích hoạt đại thực bào
(MAF), nhân tố sinh trưởng tế bào-B (B-cell GF), streptokinase, urokinase,
nhân tố kích hoạt plasmonogen mô, thymosis, albumin, nhân tố máu (BF)
eythropoietin, thrombopoietin, nhân tố kích thích tạo tập đoàn (CSF, G-CSF),
kích tố giải phóng gonadotropin (GnRH), ganodotropin kỳ mãn kinh (MGn),
calcitonin, nhân tố sinh trưởng biểu bì (EGF), nhân tố hoại tử khối u (TNF),
α-11 antitrypsin, atrial natriuetic peptide, kháng thể đơn dòng (MABs), gene
chip, các loại vaccine, kháng sinh, aminoacid thế hệ mới,

Số hóa bởi trung tâm học liệu
16
Mỹ hiện có tới khoảng 1000 Công ty Công nghệ sinh học và riêng 8
tháng đầu năm 2008 đã thu về tới 360 tỷ USD (!) Một đất nước đông tới
313,232 triệu dân, nông nghiệp chỉ chiếm 1,1% trong cơ cấu GDP, tỷ lệ lao
động nông nghiệp chỉ chiếm 0,7% lực lượng lao động cả nước (2010) nhưng
lại là nước xuất khẩu nhiều nông sản phẩm, là nước dẫn đầu về các sản phẩm
Công nghệ sinh học hiện đại và bình quân thu nhập đầu người (GDP/PPP)
hiện là 47 200 USD. Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn và nông dân ở Mỹ rất đáng được coi là một mô hình đáng để chúng
ta nghiên cứu và tham khảo.[10]
* Tình hình sản xuất và thu nhập khu vực nông thôn tại Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có dân số lớn nhất trên thế giới. Theo số
liệu thống kê gần đây, số lượng đã đạt 1,2 tỷ USD. Với sự phát triển của thế
kỷ 21, làm thế nào để nuôi sống dân số lớn và đang phát triển tại Trung Quốc
nói riêng đã trở thành một vấn đề cần thiết. Mặc dù diện tích đất rộng lớn,
chiếm 7% đất tổng số của thế giới, tuy nhiên, trong số đó chỉ có khoảng 10%
là phù hợp để trồng trọt. Ngoài ra, số lượng đất canh tác cho mỗi người là rất

lượng ngũ cốc đạt trên 480 triệu tấn, thịt đạt 58 triệu tấn và sản phẩm thủy sản
đạt 28 triệu tấn - 57,4% và 5,2 lần và 5 lần tương ứng cao hơn so với con số
trước khi cải cách và mở chính sách cánh cửa đã được giới thiệu. Và những con
số này đã xếp Trung Quốc đầu tiên trên thế giới. Hơn thế nữa, giữ bình quân đầu
người của Trung Quốc hạt đã đạt đến 394 kg, 48 kg thịt và sản phẩm thủy sản 23
cuộc họp kg hoặc thậm chí vượt qua mức trung bình của thế giới. Bây giờ, đối
với hàng Trung Quốc, tiêu thụ hàng ngày của năng lượng là 2.727 calo, protein
và chất béo là viết tắt tại 70 gram và 52 gram tương ứng, cao hơn so với những
nước có giá trị GNP trung bình. Với vấn đề sinh hoạt cơ bản của đất nước được
giải quyết vào giữa những năm 1980, các nhiệm vụ phải đối mặt với thực phẩm
của Trung Quốc và phát triển nông nghiệp sẽ được tiếp tục đẩy mạnh sản lượng

Trích đoạn Cấu trúc thời gian dành cho các hoạt động nông nghiệp và phi nông Thu nhập về nông nghiệp Thu nhập về phi nông nghiệp Đánh giá chung Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho các hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status