Tài liệu tổng hợp môn kinh tế và phát triển vùng dành cho sinh viên khoa kế hoạch phát triển trường kinh tế quốc dân - Pdf 24

Mục Lục
I. Cơ sở lí luận của tăng trưởng kinh tế vùng 2
1.Tăng trưởng kinh tế 2
2.Phân biệt tăng trưởng và phát triển 2
3.Lý thuyết trưởng kinh tế 3
4.Các nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế vùng có 4 nhân tố chủ yếu 4
I.Nguồn nhân lực 4
1.Khái niệm nguồn nhân lực 5
2.Phân loại nguồn nhân lực Việt Nam 5
a)Nguồn nhân lực từ nông dân 5
b)Nguồn nhân lực từ công nhân 6
c)Nguồn lực tri thức, công chức, viên chức 7
3.Phương hướng và giải pháp về phát triển nhân lực Việt Nam: 9
a)Phương hướng 9
b)Giải pháp 10
II.Lý luận chung về tài nguyên 13
1.Thực trạng tài nguyên và khai thác tài nguyên ở nước ta 14
a)Tài nguyên khí hậu 14
b)Tài nguyên đất 15
c)Tài nguyên biển 16
d)Tài nguyên thiên nhiên, năng lượng 17
e)Nguồn thủy năng 17
2.Những vấn đề còn tồn tại và giải pháp về khai thác và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên 17
III.Tư bản hay nguồn vốn 19
1.Khái niệm nguồn vốn 19
2.Phân loại nguồn vốn 20
a)Nguồn vốn trong nước 20
b)Vốn đầu tư nước ngoài 22
3.Giải pháp làm tăng nguồn vốn 24
a)Giải pháp huy động vốn trong nước 24

quốc gia chia cho dân số.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu
nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng
kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế. Tuy vậy ở một số
quốc gia, mức độ bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nên mặc dù thu
2
nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình
trạng nghèo khổ.
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó
bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền
kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu
kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế
tạo và dịch vụ). Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt
của nền kinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một
thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với
mức độ hạnh phúc hơn.
3. Lý thuyết trưởng kinh tế
Để giải thích nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế các nhà kinh tế
học dùng các mô hình kinh tế.
 Mô hình David Ricardo (1772-1823) với luận điểm cơ bản là đất
đai sản xuất nông nghiệp (R, Resources) là nguồn gốc của tăng
trưởng kinh tế. Nhưng đất sản xuất lại có giới hạn do đó người sản
xuất phải mở rộng diện tích trên đất xấu hơn để sản xuất, lợi nhuận
của chủ đất thu được ngày càng giảm dẫn đến chí phí sản xuất
lương thực, thực phẩm cao, giá bán hàng hóa nong phẩm tăng, tiền
lương danh nghĩa tăng và lợi nhuận của nhà tư bản công nghiệp
giảm. Mà lợi nhuận là nguồn tích lũy để mở rộng đầu tư dẫn đến
tăng trưởng. Như vậy, do giới hạn đất nông nghiệp dẫn đến xu
hướng giảm lợi nhuận của cả người sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Nhưng thực tế mức

là dầu mỏ, rừng và nguồn nước.
Tư bản: là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư
bản mà người lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay
ít và tạo ra sản lượng cao hay thấp.
Công nghệ: trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ
ràng không phải là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm
lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừng thay đổi công
nghệ sản xuất.
I. Nguồn nhân lực
Đất nước ta là một đất nước có nguồn nhân lực dồi dào. Và con
người chính là yếu tố quyết định nên tất cả, là yếu tố quan trọng năng
động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Vậy tại sao với
4
nguồn nhân lực dồi dào như vậy nhưng đất nước ta vẫn chưa thoát khởi
cái tên gọi nước đang phát triển? Thực tế đã cho ta thấy rằng nguồn nhân
lực nước ta chỉ lớn về chều rộng mà chưa thật sự tốt về chiều sâu. Điều
này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, phát triển
kinh tế xã hội phải đi đôi với phát triển nguồn nhân lực.Và để giải quyết
được vấn đề này nhà nước cần phải có những hoạt động tích cực để có
được nguồn nhân lực thật sự lớn và mạnh cả về chiều sâu lẫn chiều mạnh.
Để thấy rõ được tác động của nguồn nhân lực đến sự phát triển của
nền kinh tế ta đi tìm hiểu phần thực trạng và giải pháp của nhà nước về
nguồn nhân lực.
1. Khái niệm nguồn nhân lực
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Ở
đây, chúng tôi chỉ nêu lên khái niệm về nguồn nhân lực được tiếp cận
dưới góc độ kinh tế chính trị : nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí
lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia,
trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của mỗi
dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh

khoa học, nhà dn ) chỉ là hình thức.
Tình trạng đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, làm cho bộ phận
lao động ở nông thôn dôi ra, không có việc làm. Từ năm 2000 – 2007 mỗi
năm nhà nước thu hồi khoảng 72 nghìn ha đất nông nghiệp để phát triển
công nghiệp, xây dựng đô thị và rơi vào túi những ông có chức, có quyền
ở địa phương gây ra bất hợp lý trong chính sách đối với người dân.
Chính vì nguồn nhân lực trong nông thôn không được khai thác,
đào tạo, nên một bộ phận nhân dân ở nông thôn không có việc làm ở các
khu công nghiệp, công trường. Tình trạng hiện nay là các dn đang thiếu
nghiêm trọng thợ có tay nghề cao, trong khi đó lực lượng lao động ở
nông thôn lại dư thừa rất nhiều.
Vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn VN rất đáng lo ngại.
Nông dân ở những nơi bị thu hồi đất thiếu việc làm , chất lượng lao động
thấp, nhưng cho đến nay vẫn chưa khắc phục được. Nguyên nhân là do
chính sách đối với nông dân, nông thôn, nông nghiệp chưa rõ ràng và
hiệu quả. Do đó đã có sự di dời lao động từ nông thôn lên thành thị.
b) Nguồn nhân lực từ công nhân
Về số lượng giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay có khoảng 10
triệu người (kể cả khoảng 500 nghìn công nhân đang làm việc ở nước
ngoại, tại trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề ở
nước ngoài và 2 triệu hộ lao động kinh doanh cá thể). Số công nhân có
trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam có khoảng 150 nghìn người. Nhìn
chung, công nhân có tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp so với đội ngũ công
nhân nói chung.
6
Trong các ngành nghề của công nhân, tỷ lệ công nhân cơ khí và
công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp nặng còn
rất thấp, khoảng 20% trong tổng số công nhân của cả nước, trong khi đó,
công nhân trong các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm lại
chiếm tỷ lệ cao, khoảng 40%.

7
người; năm 2006: 1,666, 2 nghìn người,… Cả nước có khoảng 14 nghìn
tiến sĩ và tiến sĩ khoa học; 1.131 giáo sư; 5.253 phó giáo sư; 16 nghìn
người có trình độ thạc sĩ; 30 nghìn cán bộ hoạt động khoa học và công
nghệ; 52.129 giảng viên đại học, cao đẳng, trong đó có 49% của số
47.700 có trình độ thạc sĩ trở lên, gần 14 nghìn giáo viên trung cấp
chuyên nghiệp, 11.200 giáo viên dạy nghề và 925 nghìn giáo viên hệ phổ
thông; gần 9.000 tiến sĩ được điều tra, thì có khoảng 70% giữ chức vụ
quản lý và 30% thực sự làm chuyên môn. Đội ngũ trí thức Việt Nam ở
nước ngoài, hiện có khoảng 300 nghìn người trong tổng số gần 3 triệu
Việt kiều, trong đó có khoảng 200 giáo sư, tiến sĩ đang giảng dạy tại một
số trường đại học trên thế giới.
Số trường đại học tăng nhanh
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày càng phát triển
Số học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập
ngày càng tăng.
Đầu năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã trình lên Thủ
tướng Chính phủ Việt Nam dự án đào tạo 20 nghìn tiến sĩ trong giai đoạn
2007-2020 ở cả trong nước và ngoài nước.
Nhà nước đã dành một khoản ngân sách chi cho giáo dục và đào
tạo là 76.200 tỷ đồng, chiếm 20% tổng chi ngân sách nhà nước, tăng
14,1% so với thực hiện năm 2007.
Bên cạnh nguồn nhân lực là trí thức trên đây, nguồn nhân lực là
công chức, viên chức (cũng xuất thân từ trí thức) công tác tại các ngành
của đất nước cũng tăng nhanh:
Bên cạnh sự tăng nhanh từ nguồn nhân lực trí thức, công chức,
viên chức đã dẫn ra trên đây, thấy rằng, ở Việt Nam hiện nay, chất lượng
nguồn nhân lực từ trí thức, công chức, viên chức còn yếu kém và bất cập.
Đa số công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan công quyền chưa
hội đủ những tiêu chuẩn của một công chức, viên chức như trình độ

đầy đủ, đào tạo chưa bài bản, điều đó ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực
và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
3. Phương hướng và giải pháp về phát triển nhân lực Việt Nam:
a) Phương hướng
Về những giải pháp phát triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020 đã
được thể hiện trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và
được thông qua tại Đại hội XI của Đảng (tháng 1-2011). Chiến lược phát
triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 đã được Chính phủ thông qua
trong Quyết định số 579/QĐ-TTg, ngày 19-4-2011. Quy hoạch phát triển
nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng đã được Thủ tướng Chính
phủ ký tại Quyết định 1216/QĐ-TTg, ngày 22-7-2011. Đó là những văn
9
bản pháp lý quan trọng có tính định hướng để phát triển nhân lực Việt
Nam đến năm 2020, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một bước đột
phá chiến lược, yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa
học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng,
tạo lợi thế cạnh tranh, bảo đảm đưa nền kinh tế của đất nước phát triển
nhanh, bền vững, hiệu quả.
Phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 nhằm đưa nhân
lực đất nước trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để tạo sự phát
triển bền vững, ổn định xã hội, hội nhập quốc tế. Xây dựng nhân lực chất
lượng cao có nghĩa là xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ,
nhất là các chuyên gia, tổng công trình sư, kỹ sư đầu ngành, công nhân có
tay nghề cao, có trình độ chuyên môn - kỹ thuật tương đương với các
nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận,
chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, kỹ thuật,
giải quyết những vấn đề cơ bản của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước; xây dựng đội ngũ doanh nhân quản lý doanh nghiệp, có khả

lao động nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu công việc tại chỗ và nhu
cầu di chuyển lao động nội bộ ngành ra khỏi ngành và di chuyển
giữa các vùng. Trong đó cần tập trung nâng cao chất lượng đào tạo
nghề; nâng cao thể lực cho người lao động nông thôn. Thể lực
khỏe mạnh đi kèm với đó là trình độ chuyên môn và ý thức nghề
nghiệp văn hóa làm việc sẽ tạo ra sức cạnh tranh lớn và khả năng
dịch chuyển lao động cao hơn.
Việc nâng cao chất lượng lao động nông thôn ở đây còn góp phần
nâng cao và đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động có trình độ tay nghề và
sức khỏe cạnh tranh được với nguồn lực lao động của các nước khác.
Thứ ba khuyến khích và đầu tư mạnh hơn nữa vào phát triển sX
kinh doanh đặc biệt là phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông
thôn.
Sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp hiện còn chưa tương xứng với
tiềm năng vốn có chưa phân bổ hợp lý. Lực lượng lao động nhiều nhưng
thời gian nhàn rỗi còn tương đối cao. Lao động thuần nông đời sống
không đảm bảo thu nhập bấp bênh và thấp lao động phi nông nghiệp lại
chưa tạo ra động lực về chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm không
đáp ứng đúng và theo kịp nhu cầu thị trường … Để khắc phục và giải
quyết tình trạng này cần thực hiện một số vấn đề sau:
- Thực hiện tốt các Chương trình đầu tư của Nhà nước và các
chương trình dự án của các nhà tài trợ các tổ chức bên ngoài nhằm
phát triển nông nghiệp nông thôn: Hoàn thiện các chương trình đào
tạo kỹ năng tay nghề cho người lao động nâng cao nhận thức về
việc làm và khả năng tìm kiếm việc làm cho người lao động. Xây
11
dựng đồng bộ các cơ sở hạ tầng thiết yếu và phù hợp với nhu cầu
của địa phương và những đòi hỏi của thị trường đối với các trung
tâm cơ sở đào tạo nghề cho người lao động. Đầu tư phát triển hệ
thống mạng lưới các làng nghề truyền thống có sản phẩm được thị

ngắn hạn trực tiếp tại doanh nghiệp (cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc hình
12
thức doanh nghiệp gửi/thuê đối tác đào tạo theo đúng nhu cầu sử dụng lao
động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Thứ sáu tăng cường cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ giới thiệu
việc làm để đảm bảo các điều kiện để thị trường lao động phát triển
những thông tin thị trường được công khai giúp cho người lao động có
thể nhận biết được đâu là cơ hội và khả năng có thể đáp ứng công việc
của mình. Nâng cao năng lực và các loại hình dịch vụ đối với lao động
xuất khẩu có nguồn gốc từ nông thôn có chính sách hỗ trợ và đảm bảo về
tài chính và các thủ tục xuất khẩu lao động đảm bảo cho người lao động
được làm việc đúng ngành nghề được đào tạo và tạo điều kiện cải thiện
cuộc sống cho lao động xuất khẩu.
Thứ bảy tạo điều kiện và có chính sách hợp lý đối với lao động di
cư: Nhà nước cần có chính sách quản lý di dân hợp lý tạo điều kiện cho
người dân di cư làm ăn sinh sống tốt hơn góp phần thực hiện quyền và
nghĩa vụ công dân trước pháp luật; trước hết cần đơn giản hoá một cách
triệt để các thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký hộ khẩu đăng
ký kinh doanh thuê mướn sử dụng lao động tạo điều kiện thuận lợi cho
người lao động nhập cư ổn định cuộc sống và được tiếp cận với các dịch
vụ xã hội cơ bản đặc biệt là đối với người lao động nghèo.
Nhà nước và các doanh nghiệp cần phối hợp tốt hơn trong việc
phát triển các chương trình nhà ở và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản
khác đối với người lao động có thu nhập thấp lao động nhập cư đặc biệt
là tại các khu công nghiệp khu chế xuất.
II. Lý luận chung về tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận quan trọng trong môi
trường.Nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm các yếu tố vật chất của tự
nhiên mà con người có thể nghiên cứu,khai thác,sử dụng và chế biến dể
tạo ra sản phẩm vật chất nằm thõa mãn cho nhu cầu của con người và xã

loài người.Bản thân tài nguyên thiên nhiên nó không tạo ra của cải vật
chất cho xã hội nhưng không có tài nguyên thiên nhiên thì sẽ không có
bất kỳ quá trình sản xuất xã hội nào để tạo ra của cải vật chất cả.Có thể
nói rằng quy mô và tốc độ tăng trương của sản xuất phụ thuộc rất nhiều
vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên đó.
1. Thực trạng tài nguyên và khai thác tài nguyên ở nước ta
a) Tài nguyên khí hậu
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc đưng nắng, nóng,
ẩm và quanh năm nhận được một lượng ánh nắng mặt trời rất lớn.Lượng
mưa cũng khá lớn nhưng phân bổ không đều,nơi có lượng mưa cao nhất
là vùng Thanh-Nghệ-Tĩnh và Đà Nẵng,thấp nhất là Phan Rang,theo thời
gian phân bổ khoảng 80% vào mùa hè.Nhiệt độ bình quân trong năm luôn
trên 20oC nhưng có sự khác nhau theo địa hình theo vùng của đất
nước:tăng dần từ cao xuống thấp và từ bắc vào nam.
14
Điều kiện đó cho phép chúng ta phát triển một nền nông nghiệp
toàn diện,với hệ thống cây trồng phong phú và đa dạng.Có thể phân bổ ở
nhiều vùng sản xuất khác nhau với nhiều vụ trong năm,đa dạng hóa sản
phẩm với năng suất chất lượng cao. trên khắp các vùng miền trên cả
nước,mỗi vùng sẽ có những sản phẩm nông nghiệp đặc trưng riêng cho
mình và tạo nên giá trị trao đổi lớn trên thị trường nông sản
Ví dụ như Đà Lạt với khí hậu mát mẻ đã tạo điều kiện thuận lợi để
Đà Lạt trở thành vùng chuyên canh về rau và hoa không chỉ đáp ứng cho
nhu cầu trong nước mà còn xuất ra thị trường các nước như Nhật Bản,
Singapore, Mỹ, Australia, các nước EU.Cộng với các điều kiện tự nhiên
khác thì Đà Lạt cũng là một nơi tham quan du lịch nổi tiếng đem lại
doanh thu lớn cho Đà Lạt.
Tuy nhiên chính điều kiện thời tiết khí hậu đó cũng gây khó khăn
cho sản xuất và đời sống của nhân dân ta,thường xảy ra lũ quét vào mùa
mưa và hạn hán vào mùa mùa khô,khí hậu nóng ẩm cũng là điều kiện

Cung cấp hải sản,muối và du lịch biển
Nhiều nơi có khả năng,điều kiện và kinh nghiệm kỹ thuật cao trong
nghề muối như Thanh Hóa,Nghệ An,Quãng Ngãi,Khánh Hòa,Bà Rịa
Du lịch biển:đặc điểm thời tiết khí hậu nắng nóng như ở nước ta
cộng với điều kiện biển có nhiều nơi du lịch nghỉ mát có vị trí đẹp,đây là
nguồn lực quan trọng đem lại lợi ịch kinh tế lớn.Có nhiều khu du lịch lớn
đã và đang được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước biết đến và lựa
chọn như:Hạ Long,Bãi Cháy(Quảng Ninh),Đồ Sơn(Hải Phòng),Đồng
Châu(Thái Bình),Hải Thịnh,Quất Lâm(Nam Định),Sầm Sơn(Thanh
Hóa),Cửa Lò(Nghệ An),Thiên Cầm,Thạch Hải(Hà Tĩnh),Nha
Trang(Khánh Hòa),Vũng Tàu(Bà Rịa-Vũng Tàu) chính những nơi đó đã
góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của các địa
phương và cả nước.
Theo ông Nguyễn Mạnh Cường, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Du
lịch (TCDL), du lịch biển đảo của Việt Nam chiếm khoảng 70% doanh
thu của ngành du lịch và được xem là một trong năm hướng đột phá về
phát triển kinh tế biển và ven biển. Du lịch biển, đảo đang trở thành một
chiến lược phát triển của ngành du lịch Việt Nam.
Du lịch biển đã mang lại cơ hội xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời
sống của người dân ở vùng ven biển nhiều địa phương trong cả nước.
Theo thống kê, vùng ven biển nước ta có khoảng 1.400 cơ sở lưu trú, đặc
biệt là các khách sạn từ 3 sao trở lên phần lớn tập trung ở đây. Du lịch
biển phát triển cũng tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa
phương vùng ven biển, làm đổi thay bộ mặt nhiều địa phương trước đó là
nơi nghèo khó, kém phát triển. Người dân địa phương, đặc biệt là lao
16
động trẻ được đào tạo bài bản về du lịch để trực tiếp làm việc trên chính
mảnh đất quê hương mình.
d) Tài nguyên thiên nhiên, năng lượng
Than :nguồn tài nguyên than ở nước ta có cả than đá,than nâu,than

khai thác sử dụng TNTN. Tại Tây Nguyên, diện tích rừng tự nhiên giảm
liên tục, do khai thác quá mức và chưa ngăn chặn được hoạt động khai
thác bất hợp pháp. Rừng trồng không đạt chỉ tiêu. Phát triển cây trồng
chưa gắn với khả năng tưới. Phát triển cây trồng trên địa hình không
thuận lợi, chưa gắn với việc sử dụng kỹ thuật canh tác thích hợp. Do vậy,
càng phát triển càng kém bền vững.Do đó cần phải có biện pháp khai thác
hợp lý đi đôi với việc bảo vệ cải tạo rừng như giảm đất trống đồi trọc
bằng cách giao rừng cho dân.
Vùng ĐBSH đất chật người đông, cho nên tài nguyên đất đặc biệt
có ý nghĩa. Trong thập kỷ qua, do phát triển thâm canh nông nghiệp,
ngoài những thành tựu to lớn đã đạt được, cần quan tâm hơn đến vấn đề
suy thoái chất lượng đất .Cũng có nhiều nơi dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật còn tồn lưu trong đất khá cao. Nhiều kiến nghị cũng đã được đề xuất,
như việc cải tiến công tác quy hoạch, các giải pháp về sử dụng hợp lý đất
và cải thiện chất lượng môi trường đất bằng các phương pháp canh tác
hợp lý, các biện pháp bảo vệ đất, hạn chế sử dụng hoá chất bảo vệ thực
vật, tăng cường sử dụng các phương pháp sinh học.
Vùng ĐBSCL có tiềm năng lớn về nông nghiệp và thuỷ hải sản,
nhưng cũng có những trở ngại lớn về mặt môi trường do chế dộ thuỷ văn
và tình hình khai thác trên sông Mê Công, do ảnh hưởng của bán nhật
triều Biển Đông, lại là vùng có những diện tích đất phèn rộng lớn và miền
đất ngập nước nhậy cảm. Sau các biện pháp thoát lũ, còn có những vấn đề
phải nghiên cứu giải quyết tiếp, như phân chia lại dòng tràn đồng và dòng
chính, tác động của các bờ bao làm thay đổi quan hệ dòng chảy ở sông
Tiền và sông Hậu và thúc đẩy hiện tượng sạt lở bờ và tăng bồi lấp ở cửa
sông. Có nhiều biện pháp đã được đề xuất về việc sử dụng hợp lý tài
nguyên; đa dạng hoá nền kinh tế, mà trước hết là đa dạng hoá nông
nghiệp; tăng cường hệ số trao đổi nước; lợi dụng nước lũ để thay nước
vùng phèn và vùng nước mặn để ngọt hoá; tăng lượng trữ nước trên đồng
bằng; xử lý các chất thải, kể cả trong mùa lũ; xây dựng các khu dân cư

kinh nghiệm của nhân dân đã được nghiên cứu, cải tiến và đang thử
nghiệm, bước đầu cho kết quả tốt.
Tóm lại,các vùng,các địa phương phải có kế hoạch sử dụng tài
nguyên mà mình được ưu đãi một cách hợp lý và có hiệu quả cho sự phát
triển của kinh tế xã hội của địa phương mình,phát huy tối lợi thế tài
nguyên mà mình có.Đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững.
III. Tư bản hay nguồn vốn
1. Khái niệm nguồn vốn
Tư bản hay vốn trong kinh tế học là khái niệm để chỉ những vật
thể có giá trị, có khả năng đo lường được sự giàu có của người sở hữu
19
chỳng. T bn l s hu v vt cht thuc v cỏ nhõn hay to ra bi xó
hi. Tuy nhiờn t bn cú nhiu nh ngha khỏc nhau di khớa cnh kinh
t, xó hi, hay trit hc.
Trong kinh t hc c in, t bn c nh ngha l nhng hng
húa sn cú s dng lm yu t sn xut. Vi vai trũ l yu t sn xut,
t bn cú th l mi th nh tin bc, mỏy múc, cụng c lao ng, nh
ca, bn quyn, bớ quyt, v.v nhng khụng bao gm t ai v ngi lao
ng.
2. Phõn loi ngun vn
a) Ngun vn trong nc
Theo kinh nghim phỏt trin thỡ õy l ngun vn c bn, cú vai trũ
quyt nh chi phi mi hot ng u t phỏt trin trong nc . Trong
lch s phỏt trin cỏc nc v trờn phng din lý lun chung, bt k
nc no cng phi s dng lc lng ni b l chớnh . S chi vin b
sung t bờn ngoi ch l tm thi, ch bng cỏch s dng ngun vn u
t trong nc cú hiu qu mi nõng cao c vai trũ ca nú v thc hin
c cỏc mc tiờu quan trng ra ca quc gia.
- Vn u t t ngõn sỏch nh nc (NSNN). u t t NSNN l
mt b phn quan trng trong ton b khi lng u t Nú cú v

không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nớc hàng
năm mà còn là công cụ của Nhà nớc để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc
dân.
Trong thc t iu hnh chớnh sỏch ti khoỏ, Nh nc cú th
quyt nh tng, gim thu, quy mụ thu chi ngõn sỏch nhm tỏc ng vo
nn kinh t. Tt c nhng iu ú th hin vai trũ quan trng ca NSNN
vi t cỏch l cụng c ti chớnh v mụ sc bộn nht hu hiu nht, l cụng
c bự p nhng khim khuyt ca th trng, m bo cụng bng xó hi,
bo v mụi trng sinh thỏi
- Vn u t t cỏc doanh nghip: õy l ngun vn cú s phỏt
trin v i thay khỏ mnh khi nn kinh t cú s chuyn bin. Cỏc
doanh nghip luụn l lc lng i u trong vic ng dng tin b
khoa hc cụng ngh, nờu gng v nng sut, cht lng, hiu qu
kinh t xó hi v chp hnh phỏp lut. Nờn ngun vn xut phỏt t
nú cú vai trũ hu hiu h tr cho s nh hng iu tit v mụ nn
kinh t.
- Vn u t ca nhõn dõn
21
Theo ớc tính của các chuyên gia về kinh tế tài chính nguồn vốn
trong dân c có khoảng 6 tỷ USD đợc sử dụng qua điều tra của bộ kế
hoach kế hoạch đầu t và tổng cục thống kê nh sau:
- 44% để dành của dân là dùng để mua vàng và ngoại tệ
- 20% để dành của dân đợc dùng để mua nhà đất và cải thiện đời
sống sinh hoạt.
Ngun vn tit kim ca dõn c ph thuc rt ln vo thu nhp v
chi tiờu ca cỏc h gia ỡnh. õy l mt lng vn ln. Vn ầu t của t
nhân và dân c có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nông
nghiệp, mở mang ngành nghề ở nông thôn phát triển công nghiệp thủ
công, thơng mại , dịch vụ, vận tải Nh cú lng vn ny m ó gúp
phn gii quyt tỡnh trng thiu vn trong cỏc doanh nghip, nú cng gii

Đi sâu tìm hiểu ta có thể nhận rõ vai trò cụ thể của từng loại vốn
nước ngoài.
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) Đây là nguồn vốn
đầu tư nước ngoài tuy không quan trọng như nguồn FDI
song cũng đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề .Chủ yếu là
cùng với FDI bổ sung cho vốn đầu tư phát triển. Ngoài ra
ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nước
nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại
và phát triển nguồn nhân lực. Và cuối cùng ODA giúp các
nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo điều
kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước
đang và chậm phát triển.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Đây là nguồn vốn
quan trọng nhất trong số các nguồn huy động từ nước ngoài.
Không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã
hội, mà biểu hiện cụ thể thông qua ba tiêu chí:
• Kích thích công ty khác tham gia đầu tư.
23
Gúp phn thu hỳt vin tr phỏt trin chớnh thc
Gia tng tc tng trng kinh t, do ú tng thờm
t l huy ng vn trong nc.
Ngoi ra FDI cũn gúp phn quan trng vo vic i mi v nõng
cao trỡnh cụng ngh trong sn xut, nõng cao sc cnh tranh v tng
trng kinh t. FDI cũn cú vai trũ tớch cc trong vic gúp phn gii quyt
vic lm v quan trng hn c l o to v nõng cao cht lng ngun
nhõn lc. S lng lao ng cú vic lm v chuyờn mụn cao trong nc
ngy cng tng, v iu c bn m FDI ó lm c ú l khụng ch nõng
cao tay ngh m cũn thay i t duy v phong cỏch lao ng theo kiu
cụng nghip hin i, l lc lng tip thu chuyn giao cụng ngh v
kinh nghim qun lý tin b . T ú m hiu qu lm vic v nng sut

các khoản thu cho đầu t phát triển kinh tế.
Hoàn thiện môi trờng pháp lý tạo điều kiện phát triển cho
các nhà đấu t.
- Bốn là: Đối với khu vực dân c
Đa dạng hoá các hình thức và công cụ huy động vốn để cho
mọi ngời dân ở bất cứ nơi đâu, thời điểm nào, cũng có những
cơ hội thuận tiện để đa đồng vốn vào phát triển kinh tế.
Tăng lãi suất tiết kiệm đảm bảo lãi suất dơng.
Khuyến khích sử dụng tài sản cá nhân, thực hiện chế độ
thanh toán gửi tiền ở một nơi và rút ra ở bất cứ nơi nào, có
vậy chúng ta mới đa đợc nguồn vốn dới dạng cất giữ vào lu
thông.
Tạo môi trờng đầu t thông thoáng và thực hiện theo luật pháp
để ngời dân dễ dàng bỏ vốn đầu t.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status