Luận văn kinh tế Quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Pdf 24



1 
- 

 





 


3

LI C
Lời đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn tới ba mẹ vì đã sinh ra con; nuôi dưỡng,
dạy bảo con; luôn bên cạnh ủng hộ, động viên con; cho con niềm tin, nghị lực và
không ngừng nỗ lực giúp con hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Ban giám
hiệu; các thầy, cô khoa Quản trị - Kinh tế Quốc tế, trường Đại học Lạc Hồng; các
thầy, cô chủ nhiệm cùng các thầy, cô bộ môn đã luôn quan tâm giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho em được học tập, nghiên cứu trong một môi trường tốt.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thanh Lê,
người đã không quản ngại khó khăn, vất vả, tận tâm dạy dỗ, dìu dắt em, cảm ơn
cô đã dành cả tâm huyết và thời gian quý báu để hướng dẫn, góp ý cho em trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng các anh chị nhân viên của
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại thép Đức Hội đã tận
tình hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, đồng thời cung cấp các thông tin, số liệu
cần thiết để em có thể hoàn thành luận văn này.
Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên
trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng bạn đọc tham khảo để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên
Nguyễn Thị Miên

1.1.2.1 Chủ sở hữu công ty 8
1.1.2.2 Tư cách pháp lý 10
1.1.2.3 Chế độ trách nhiệm 12
1.1.2.4 Huy động vốn 13 5

1.2 Nhng v v vm hu hn mt
 14
1.2.1 Khái niệm vốn 14
1.2.2 Vai trò của vốn 15
1.2.2.1 Về mặt pháp lý 15
1.2.2.2 Về mặt kinh tế 16
1.2.3 Phân loại vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên . 17
1.2.3.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành 17
1.2.3.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn trong
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh 17
1.3 Quyt vn ca ch s hm hu
hn m 18
1.3.1 Khái niệm quyền định đoạt vốn 18
1.3.2 Bản chất của việc định đoạt vốn 19
1.3.3 Cơ sở pháp lý ghi nhận quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 20
1.3.3.1 Dựa trên các quy định của pháp luật 20
1.3.3.2 Dựa trên Điều lệ công ty 21
1.3.4 Các hình thức định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên 23
1.3.4.1 Tăng vốn điều lệ 23
1.3.4.2 Chuyển nhượng vốn 25

2.2 Mt s kin ngh i vp 50
2.2.1 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 50
2.2.1.1 Liên quan đến đối tượng của giao dịch định đoạt vốn 52
2.2.1.2 Liên quan đến hồ sơ thay đổi chủ sở hữu do chuyển nhượng
toàn bộ vốn 52
2.2.1.3 Liên quan đến việc lách luật để trốn thuế trong quá trình
chuyển nhượng vốn 53
2.2.1.4 Liên quan đến quyền sử dụng vốn để đảm bảo thực hiện
nghĩa vụ dân sự 54
2.2.2 Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp. 54
KT LUN 56
Danh mu tham kho
Ph lc 7

8

DANH MC BNG BIU
Bng 2.1. Mt s chi tit th hin s n cm hu
hn mi tc Hi. 36
Bm hu hn
mi tc Hi 38
Bng 2.3. Kt qu hong kinh doanh cm hu hn
mi tc Hi t 
2013 41


 Ngh -
2010 c ng dn chi ti
mt s u ca Lut Doanh nghip.
TT 01  01/2013/TT-
13 ca B K hong dn
v p.

1

PHN M U
1.  
Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày
01/01/2013 đến ngày 15/12/2013, chỉ tính riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh -
trung tâm kinh tế của cả nước - đã có 25.349 doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó có : 1.138 doanh nghiệp tư
nhân, 2.800 công ty cổ phần (CTCP) và 21.411 công ty trách nhiệm hữu hạn
(TNHH) [29, trang 06]. Như vậy có thể thấy được rằng loại hình công ty TNHH
ngày càng được ưa chuộng và có vai trò quan trọng hơn trong nền kinh tế, đặc
biệt là công ty TNHH một thành viên - Một loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu
điểm như có chế độ trách nhiệm hữu hạn, đòi hỏi lượng vốn đầu tư thấp và chủ
sở hữu công ty có toàn quyền định đoạt các vấn đề liên quan đến công ty.
Bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là tìm kiếm lợi nhuận. Khi
nhà đầu tư thành lập công ty, họ luôn tin tưởng vào triển vọng phát triển và trên
hết là khả năng sinh lời của vốn đầu tư. Tuy nhiên, kinh doanh là hoạt động tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Theo số liệu của tổng cục thống kê, trong năm 2013, tại Việt
Nam, tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 76.995 danh nghiệp, trong
khi đó, số doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể hoặc ngừng hoạt động là
60.737 doanh nghiệp [30]. Bên cạnh đó, trong 11 tháng đầu năm 2013 tại Thành
phố Hồ Chí Minh, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là 20.585 doanh

doanh lành mạnh, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế thì một trong
những yêu cầu quan trọng là pháp luật phải có những quy định rõ ràng, cụ thể và
thống nhất để điều chỉnh hành vi của các chủ thể. Tuy nhiên, trong hoạt động
thực tế, việc áp dụng Luật Doanh nghiệp (LDN) hiện hành và các văn bản có
liên quan vẫn còn tồn tại một số khó khăn, bất cập. PHỞ 24 , CTCP Y KHOA
HOÀN MỸ, MASAN, PT GLOBAL INVESTMENT là một số ví dụ rất điển
hình trong việc lợi dụng “kẽ hở” của pháp luật để trốn thuế khi chuyển nhượng
vốn. Hơn nữa, trong thực tế, tác giả nhận thấy chỉ có một vài công trình nghiên
cứu liên quan đến vấn đề này, tuy nhiên, đa phần các công trình nghiên cứu trong
số đó chỉ tập trung nghiên cứu về một khía cạnh của quyền định đoạt và số còn
lại nghiên cứu về quyền định đoạt phần vốn góp của các thành viên công ty
TNHH hai thành viên trở lên, trong khi đó, liên quan đến quyền định đoạt vốn
của chủ sở hữu công ty, pháp luật có những quy định rất khác nhau giữa công ty
TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên. Bên cạnh đó, tại

3

công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại thép Đức Hội cũng chưa
từng có nghiên cứu nào về vấn đề này.
Từ những lý do trên, cùng với mong muốn tìm hiểu chi tiết về vấn đề định
đoạt vốn đang ngày càng phổ biến trong nền kinh tế tác giả chọn đề tài :
  T VN CA CH S H   
NHIM HU HN Mlàm đề tài nghiên cứu.
2. Tng quan lch s u c 
Quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty là một trong những vấn đề được
các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu, là cơ sở thu hút và hình thành nên các nghiên
cứu về quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên , một
số công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến đó là :
“Chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn”, Khóa luận cử nhân
luật học tại trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 của tác giả

công ty TNHH một thành viên thương mại thép Đức Hội.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động định đoạt
vốn của doanh nghiệp.
Thứ tư, phân tích, làm rõ những bất cập cũng như những hạn chế trong các
quy định của pháp luật của Việt Nam về quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên. Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
các quy định của pháp luật về vấn đề này.
4. u
Đối tượng nghiên cứu: Tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu về các quy định của Luật
Doanh nghiệp 2005 (LDN 2005) và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến
quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do tổ chức
hoặc cá nhân người Việt Nam làm chủ sở hữu . Bên cạnh đó, tác giả cũng nghiên
cứu khái quát các quy định của pháp luật về quyền định đoạt vốn của các thành
viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, quyền định đoạt cổ phần của cổ đông
trong CTCP hoặc chủ sở hữu công ty hợp danh nhằm làm rõ sự khác biệt hoặc
chứng minh cho các nhận định trong công trình nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tiến hành nghiên cứu vấn đề quyền định đoạt vốn
của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do tổ chức hoặc cá nhân người
Việt Nam làm chủ sở hữu trên cả hai phương diện lý luận cũng như thực tiễn.
Việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu qua mô hình công ty TNHH một thành
viên. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tác giả cũng quan tâm so sánh giữa

5

trong công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên,
công ty TNHH một thành viên và các loại hình doanh nghiệp khác.
5. u
Như nhiều công trình khoa học pháp lý khác, luận văn này được thực hiện dựa
trên cơ sở phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như quan điểm, đường lối, chính sách

Ngoài ra, với những kiến thức đã được nghiên cứu và trình bày trong luận văn
này, tác giả hi vọng công trình nghiên cứu của mình có thể được sử dụng như
một tài liệu tham khảo hữu ích cho những bạn đọc quan tâm đến quyền định đoạt
vốn của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
7. Kt c 
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, phần nội dung chính của đề tài gồm có hai chương:
Chương 1 : Khát quát về quyền định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty
TNHH một thành viên theo LDN 2005.
Chương 2 : Hoạt động định đoạt vốn của chủ sở hữu công ty TNHH một
thành viên thương mại thép Đức Hội : Thực trạng và kiến nghị.

7


 N V QUYT VN
CA CH S HM
HU HN M
1.1 Nhng v  chung v   TNHH m   
LDN 2005
1.1.1 m hu hn m
Đối với các loại hình doanh nghiệp, thông thường, trong quá trình kinh doanh,
các thương gia tự ý lập ra doanh nghiệp với những đặc trưng phù hợp với mục
đích hoạt động và quy mô kinh doanh. Sau đó, khi các loại hình doanh nghiệp
này được biết đến và áp dụng với quy mô rộng rãi, pháp luật mới bắt đầu thừa
nhận bằng việc xây dựng và hoàn thiện các quy chế pháp lý để quản lý chặt chẽ
và tạo sự thống nhất trong việc thực thi pháp luật. Tuy nhiên, sự hình thành công
ty TNHH hoàn toàn đi ngược lại quy luật trên. Công ty TNHH không phải là sản
phẩm được hình thành trong quá trình kinh doanh của các thương gia mà là sự
sáng tạo của các luật gia. Nghiên cứu lịch sử về quá trình hình thành các loại

chức trong nước. Đến LDN 2005, pháp luật Việt Nam đã mở rộng quyền thành
lập công ty TNHH một thành viên cho cả tổ chức lẫn cá nhân đáp ứng được các
các yêu cầu do pháp luật quy định [4, Khoản 1, Điều 63].
LDN 2005 không đưa ra khái niệm về công ty TNHH một thành viên, mà quy
định những đấu hiệu đặc trưng để nhận biết công ty TNHH một thành viên tại
Điều 63, theo đó, công ty TNHH một thành viên là một tổ chức kinh tế có tài sản
độc lập, được thành lập bởi một tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc một cá nhân.
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Bên cạnh đó, công ty
TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và công ty TNHH một thành viên không được quyền
phát hành cổ phần.
1.1.2 Nhn ca m hu hn
m.
1.1.2.1 Ch s h
Theo Khoản 1, Điều 63, LDN 2005, công ty TNHH một thành viên là loại
hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu. Ở loại hình

9

công ty này, chủ sở hữu – thành viên duy nhất của công ty có thể là một cá nhân
hoặc một tổ chức, chứ không bắt buộc phải là một pháp nhân như quy định trước
đây ( Điều 46, LDN 1999). Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 13, LDN 2005 và
Khoản 1, Điều 12, NĐ 102 thì những tổ chức, cá nhân muốn trở thành chủ sở
hữu công ty TNHH phải đáp ứng được các điều kiện sau:
Đối với tổ chức: Phải có tư cách pháp nhân, tức là tổ chức đó phải đáp ứng
được các điều kiện quy định tại Điều 84, Bộ luật Dân sự 2005, đó là: Thứ nhất,
được thành lập hợp pháp: Phải được tồn tại dưới một hình thái xác định và phải
được cơ quan có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công
nhận. Thứ hai, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ: Là cấu trúc nội tại bên trong bao gồm

công ty TNHH một thành viên có đầy đủ đấu hiệu của một pháp nhân quy định
tại Điều 84, BLDS 2005, đó là: (1) Được thành lập hợp pháp: Công ty TNHH
một thành viên được thành lập theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại LDN
2005. Khi đáp ứng yêu cầu về hồ sơ đăng ký kinh doanh, nộp đầy đủ lệ phí và
thực hiện tất cả các thủ tục theo quy định tại Điều 24, LDN 2005, công ty được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Kể từ thời điểm đó, cơ quan nhà
nước đã thừa nhận công ty TNHH là một thực thể pháp lý được thành lập hợp
pháp. (2) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ : Công ty TNHH một thành viên có cơ cấu
tổ chức như sau:
Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu: Trường
hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ
chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất
cả người đại diện theo uỷ quyền ( Khoản 4, Điều 67, LDN 2005). Trường hợp
một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm
Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao
gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên ( Khoản
3, Điều 67, LDN 2005).
Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu: Công ty
TNHH một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc. Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty. Chủ tịch công ty hoặc
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo
quy định tại Điều lệ công ty. ( Khoản 1, Điều 74, LDN 2005 ). Trong đó, Chủ
tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc. Như vậy ta thấy, công ty TNHH một thành viên là tổ chức có cơ cấu

11

chặt chẽ, do đó đáp ứng được điều kiện về cơ cấu tổ chức của pháp nhân. (3) Có
tài sản riêng : Công ty TNHH một thành viên có tài sản riêng, thể hiện đầu tiên

12

kinh doanh mà chế độ trách nhiệm hữu hạn mang lại, nhà đầu tư có khả năng
tăng cường đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có rủi ro cao, là tiền đề cho sự hình
thành và phát triển của thị trường vốn. Bởi vì nếu công ty xảy ra bất kỳ rủi ro nào
như kinh doanh thua lỗ, phá sản,…thì chủ sở hữu vẫn được hưởng chế độ trách
nhiệm hữu hạn, tức là không một ai có quyền buộc họ dùng tài sản riêng để thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Một trong những khác biệt cơ bản giữa mô hình doanh nghiệp tư nhân và công
ty TNHH một thành viên là chủ doanh nghiệp tư nhân không phải thực hiện việc
chuyển quyền sở hữu tài sản thuộc sở hữu của mình sang cho doanh nghiệp tư
nhân và hoàn toàn không có sự tách bạch giữa tài sản của doanh nghiệp tư nhân
và tài sản mà chủ doanh nghiệp tư nhân không đưa vào kinh doanh tại doanh
nghiệp. Còn chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải thực hiện việc
chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang cho công ty TNHH một thành viên và
đảm bảo sự tách bạch tài sản của công ty và tài sản không đưa vào kinh doanh tại
công ty của chủ sở hữu
( Điều 29, LDN 2005 ). Việc chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không
thực hiện chuyển quyền sở hữu vốn sang cho công ty khiến cho công ty TNHH
một thành viên không có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với tài sản của chủ
sở hữu và làm cho sự phân biệt mô hình công ty TNHH một thành viên và mô
hình doanh nghiệp tư nhân trở nên không rõ ràng.
Theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ, chủ sở hữu hoặc thành viên công ty
TNHH có thể bị mất quyền chịu trách nhiệm hữu hạn và phải chịu trách nhiệm
vô hạn với các khoản nợ của công ty nếu không đảm bảo cho công ty hoạt động
kinh doanh với tư cách một thực thể pháp lý độc lập. Việc không thực hiện hành
vi góp vốn vào công ty là một trong các căn cứ quan trọng để toà án tuyên bố
công ty TNHH đó không tồn tại và các thành viên công ty sẽ phải chịu trách
nhiệm vô hạn về các khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh mà công ty đã
thực hiện. Như vậy, việc không tách bạch tài sản giữa tài sản của thành viên công

1.2 Nhng v v vm hu hn
m
1.2.2 m vn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn bắt đầu tạo lập hoặc duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh đều cần có vốn. Vốn là điều kiện quan trọng quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều quan điểm
khác nhau về vốn, một số quan điểm tiêu biểu là:

14

Quan điểm của Marx, nhìn nhận dưới góc độ các yếu tố sản xuất, ông cho rằng
: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá
trình sản xuất”.
Quan điểm của Paul Samuelson - một đại diện tiêu biểu của các học thuyết
kinh tế hiện đại cho rằng đất đai và hàng hoá là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn
vốn và hàng hoá là kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các hàng hoá lâu
bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích cho quá trình sản
xuất sau đó.
Quan điểm của David Begg : “ Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn
hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy ông đã đồng nhất vốn với tài sản doanh
nghiệp. Trong phạm vi nền kinh tế, vốn được hiểu là hàng hoá để sản xuất ra các
hàng hoá khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị.
Về phương diện tài chính, vốn được hiểu là toàn bộ tài sản bỏ ra lúc đầu,
thường được biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi.
Tựu chung lại, có thể nói : Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ
tiền tệ đặc biệt mà tiền tệ này phải được đầu tư vào sản xuất kinh doanh và phải
nhằm mục đích sinh lời. Vốn luôn vận động không ngừng, trong quá trình sản

ty TNHH và CTCP để tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trong quá trình
thành lập doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật Đức, công ty TNHH phải
có số vốn tối thiểu bằng vốn pháp định và ít nhất một phần tư số vốn đó phải
được đầu tư vào công ty khi công ty được thành lập.
Luật công ty năm 2005 của Trung Quốc đã bỏ quy định căn cứ vào nội dung
kinh doanh để quy định mức vốn pháp định, thống nhất mức vốn đăng ký thấp
nhất của công ty TNHH là 30.000 nhân dân tệ. Ngoài ra, Luật Công ty năm 2005
của Trung Quốc cũng có quy định sau khi chủ sở hữu hoặc thành viên công ty
thực hiện việc góp vốn, phần vốn góp có thể bị thẩm định bởi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp chứng nhận thẩm định phần vốn góp được thành lập theo quy
định của pháp luật. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các chế tài cụ thể
theo quy định tại Điều 108, Luật công ty năm 2005 của Trung Quốc.
Như vậy, theo pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật của một số quốc gia
trên thế giới, vốn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được thành lập hợp
pháp. Ngoài ra, theo quy định của một số quốc gia, trong quá trình hoạt động của

16

doanh nghiệp, vốn còn là yếu tố để xác định doanh nghiệp đó có vi phạm pháp
luật hay không hoặc có còn tư cách pháp nhân nữa hay không.
1.2.3.3 
Trên thực tế không thể có doanh nghiệp nào thật sự hoạt động sản xuất, kinh
doanh mà không cần đến vốn. Vốn không chỉ đảm bảo khả năng mua sắm máy
móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu, thuê người lao động… để
phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động đầu tư, sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh và xác lập
vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này được thể hiện rõ trong nền
kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh
nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status