Câu hỏi và bài tập phân tích lợi ích chi phí - Pdf 24

Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

1 CÂU HỎI ÔN TẬP

MÔN HỌC: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ 1) Anh/Chị hãy cho biết vai trò của phân tích kinh tế là gì?
2) Khác biệt giữa khái niệm hiệu quả Pareto và cải thiện Pareto là gì? Và khác biệt giữa khái
niệm cải thiện Pareto thực tế và cải thiện Pareto tiềm năng?
3) Tiêu chí phúc lợi nền tảng cho việc đánh giá dự án/chính sách là gì?
4) Chi phí cơ hội là gì?
5) Giá sẵn lòng trả là gì?
6) Phương pháp luận của phân tích lợi ích chi phí là gì? Việc sử dụng phương pháp luận đó
có ý nghĩa như thế nào trong các quyết định phân bổ nguồn lực khan hiếm?
7) Anh/Chị xem xét tình huống sau đây ở một huyện X:
 Trước năm 2007, có khoảng 50 đến 75 trường hợp bệnh đau dạ dày trong một tháng
do nguồn nước bị ô nhiễm;
 Để khắc phục tình trạng này, vào năm 2007 một dự án xử lý nước được khởi công và
hoàn thành vào năm 2009;
 Theo báo cáo cập nhập từ phòng y tế, trong giai đoạn từ 2010 đến 2012, có khoảng
từ 100 đến 125 trường hợp bệnh đau dạ dày trong một tháng ở huyện này.
 Có người đưa ra kết luận như sau: “Dự án xử lý nước thải này là một thất bại.”
Anh/Chị sẽ phản biện như thế nào?
8) Trình bày ngắn gọn các bước thực hiện một phân tích lợi ích – chi phí? Theo Anh/Chị,
bước quan trọng nhất trong phân tích lợi ích – chi phí là gì? Giải thích ngắn gọn?
9) Những khác biệt cơ bản giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế dự án là gì? Nếu có
sẵn thông tin cần thiết thì làm thế nào để mở rộng từ kết quả phân tích tài chính sang

thị trường) trong một thị trường cạnh tranh?
20) Sử dụng đồ thị để chỉ ra sự khác biệt giữa giá trị chi phí tài chính và giá trị chi phí kinh tế
trong trường hợp dự án gây tác động không biên tế (dự án quy mô lớn so với thị trường)
trong một thị trường cạnh tranh?
21) Tại sao đôi khi thuế và/hoặc trợ cấp được loại trừ đôi khi lại được tính vào trong phân
tích kinh tế? Hãy sử dụng đồ thị để minh họa cho các lập luận của mình.
22) Anh/Chị cho biết cách xử lý thuế và trợ cấp như thế nào khi ước tính giá trị kinh tế của
hàng hóa/dịch vụ phi ngoại thương, có thị trường đối với dự án lớn. Lưu ý, sinh viên trả
lời theo bảng mẫu dưới đây:

Thay thế
Tăng thêm
Xuất lượng
Nhập lượng

23) Anh/Chị hãy giải thích ngắn gọn tại sao khi đo lường lợi ích kinh tế của xuất lượng dự án,
thì phần xuất lượng tăng thêm (incremental output) có tính thuế (doanh số) nhưng phần
xuất lượng thay thế (replaced output) thì không?
24) Anh/Chị hãy giải thích ngắn gọn tại sao khi đo lường chi phí kinh tế của đầu vào dự án,
thì phần nhập lượng tăng thêm (incremental input) không có tính thuế (doanh số)
nhưng phần nhập lượng thay thế (replaced output) thì có tính thuế?
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

3

a) Ba điểm khác biệt cơ bản nhất giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế của một
dự án là gì? Cho ví dụ (i) Trường hợp dự án có NPV tài chính âm, nhưng có NPV kinh
tế dương, và (ii) Trường hợp dự án có NPV tài chính dương, nhưng có NPV kinh tế
âm? Những trường hợp như vậy, người ra quyết định cần xử lý như thế nào?
b) Nếu chỉ sử dụng phân tích tài chính để thẩm định các dự án tư nhân có tiềm năng
gây ô nhiễm môi trường (như nhà máy giấy, xi măng, chế biến thủy sản, chăn nuôi,
v.v.) trong quá trình xây dựng và vận hành, thì hậu quả mà xã hội phải gánh chịu
trong tương lai sẽ như thế nào? Theo Anh/Chị, trong quá trình thẩm định các dự án
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

4

như thế, Chính quyền nên làm gì để có thể tránh được các hậu quả đó trong tương
lai?
38) Thật ngắn gọn, Anh/Chị hãy giải thích:
a) Từ kết quả phân tích tài chính dự án, Anh/Chị cho biết cần phải thực hiện những việc
gì để chuyển sang phân tích kinh tế của dự án đó? Tại sao?
b) Hạn chế lớn nhất của tiêu chí NPV trong việc so sánh lựa chọn giữa các phương án
khác nhau là gì? Anh/Chị hãy trình bày cách khắc phục hạn chế này?
c) Trong điều kiện Chính phủ áp dụng chính sách lương tối thiểu, thì chi phí kinh tế của
lao động trực tiếp trong dự án sẽ được đánh giá như thế nào? Theo Anh/Chị, trong
trường hợp này chi phí kinh tế của lao động trực tiếp sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn so với
chi phí tài chính?
39) Thật ngắn gọn, Anh/Chị hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Cho ít nhất hai ví dụ và bình luận rằng để phân bổ nguồn lực khan hiếm một cách
hiệu quả thì việc ước tính các lợi ích và chi phí của dự án/chính sách phải dựa trên
phương pháp luận “CÓ VÀ KHÔNG CÓ” dự án, chứ không thể là “TRƯỚC VÀ SAU” dự
án?
b) Trình bày ngắn gọn các lý do tại sao cần phải phân tích kinh tế dự án để cung cấp
thêm thông tin cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực, nhất là ở các quốc gia

b) Ước tính doanh thu tài chính và lợi ích kinh tế của dự án?
Bài tập 2:
Trong trường hợp không có thuế và trợ cấp, cầu và cung phòng khách sạn tại một điểm du lịch
được cho bởi các phương trình sau:
(D) Q
D
= 90 – 2.5P
(S) Q
S
= –30 + 1.5P
Trong đó: Q: 1000 đêm sử dụng phòng/năm và P: $/phòng/đêm
Tổng công ty du lịch Sài Gòn (SaiGonTourist) đang xem xét dự án xây một khách sạn mới với qui
mô cung cấp 20 ngàn đêm sử dụng phòng/năm (giả sử đây là công suất khai thác của dự án).
Anh/Chị hãy:
a) Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường phòng khách sạn hiện tại khi chưa có dự
án khách sạn mới của SaiGonTourist?
b) Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường phòng khách sạn khi có dự án khách sạn
mới của SaiGonTourist?
c) Tính thay đổi thặng dư sản xuất và thay đổi thặng dư tiêu dùng khi có dự án khách sạn
mới này?
d) Doanh thu dự kiến từ dịch vụ cho thuê phòng khách sạn của dự án này sẽ là bao nhiêu
$/năm?
e) Tính lợi ích kinh tế ($) từ việc cho thuê phòng/năm của dự án?
Bài tập 3:
Một loại đầu vào của dự án với các thông tin sau đây: (1) Giá và lượng cân bằng khi chưa có dự
án là 100 đôla và 60.000 đơn vị; (2) Giá và lượng cân bằng sau khi có dự án là 120 đôla và
63.000 đơn vị; (3) Dự án mua 5000 đơn vị.
a) Tính chi phí tài chính và chi phí kinh tế của loại đầu vào này? Minh hoạt bằng đồ thị?
b) Anh/Chị hãy giải thích tại sao có sự khác biệt giữa chi phí tài chính và chi phí kinh tế như
trên?

m
) 100 đôla và (Q
0
) 60.000 đơn vị; (2)
Giá và lượng cân bằng thị trường khi có dự án là ((P
1
m
) 105 đôla và (Q
1
S
) 63.000 đơn vị; (3) Dự
án mua (∆Q) 5000 đơn vị; (4) Thuế VAT là 10%/giá thị trường.
a) Anh/Chị hãy ước tính chi phí tài chính và chi phí kinh tế của loại đầu vào này? Minh hoạt
bằng đồ thị?
b) Anh/Chị hãy ước tính tác động phân phối của dự án lên ngân sách và thặng dư xã hội?
Minh hoạt bằng đồ thị?
Bài tập 6:
Từ Đồ thị 1, Anh/Chị hãy trả lời những câu hỏi sau đây:
Đồ thị 1
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

7 a) Đây là đồ thị minh họa xuất lượng hay nhập lượng của dự án? Tại sao?
b) Phát biểu này có gì sai: “D
0
là đường cầu thị trường trước khi có dự án và D
p
là đường

1
; ABC; ACDE; và Q
s
1
DEABQ
d
1
là gì?
c) Trong phân tích lợi ích chi phí, ta có tính đến các diện tích ABC và ACDE không? Tại sao?
Bài tập 8:
Dự án nhập khẩu một dây chuyền sản xuất với các thông tin sau đây: CIF = $US100.000; Thuế
nhập khẩu = 20%/CIF; VAT = 10%/(CIF + Thuế nhập khẩu); Tỷ giá hối đoái chính thức (OER) =
VND20.000/$US; Tỷ giá hối đoái kinh tế (E
e
) = VND23.000/$US; Chi phí (tài chính) vận chuyển và
bốc dỡ từ cảng vào dự án là VND100 triệu đồng; và Chi phí (kinh tế) vận chuyển và bốc dỡ từ
cảng vào dự án là VND120 triệu đồng. Anh/Chị hãy tính chi phí tài chính và chi phí kinh tế của
dây chuyền sản xuất này? (Đơn vị tính: Triệu đồng).
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

9

Bài tập 9:
Dự án xuất khẩu giầy với các thông tin sau đây: FOB = $US100/đôi; Trợ giá xuất khẩu =
10%/FOB; Tỷ giá hối đoái chính thức (OER) = VND20.000/$US; Tỷ giá hối đoái kinh tế (E
e
) =
VND23.000/$US. Anh/Chị hãy tính doanh thu tài chính và lợi ích kinh tế của này? (Đơn vị tính:
Triệu đồng).
Bài tập 10:

là 15%/năm và suất chiết khấu xã hội là 12%/năm. Kết quả phân tích tài chính và kinh tế của dự
án này như sau:

Ngân lưu tài chính (đơn vị: tỷ đồng)
Năm
0
1
2
3
4
Ngân lưu vào

60
160
180
12
Doanh thu

60
160
180

Thanh lý

12
Ngân lưu ra



10 Ngân lưu kinh tế (đơn vị: tỷ đồng)
Năm
0
1
2
3
4
Lợi ích

72
192
216
9
Lợi ích từ điện

72
192
216

Thanh lý

9
Chi phí

Yêu cầu:
a) Anh/Chị hãy giải thích sự khác biệt giữa bảng ngân lưu tài chính và ngân lưu kinh tế?
b) Anh/Chị hãy tính NPV tài chính và NPV kinh tế?
c) Từ kết quả ở câu b) và các thông tin có sẵn, Anh/Chị có đề xuất gì cho chính quyền thành
phố?

Bài tập 11:
Huyện X xem xét xây dựng một đập thủy lợi với diện tích 10 hecta nhằm nước cung cấp nước
sinh hoạt và nước tưới tiêu cho các hộ gia đình ở thị trấn Y và một số xã lân cận. Việc xây dựng
đập thủy lợi kéo dài trong năm 2013. Anh/Chị hãy tính chi phí/lợi ích tài chính và chi phí/lợi ích
kinh tế trong các trường hợp sau đây:
a) Anh/Chị hãy nhận diện các lợi ích và chi phí trong thời gian xây dựng và hoạt động của dự
án? Lưu ý, nên phân nhóm theo các lợi ích/chi phí có thị trường (ngoại thương và phi ngoại
thương) và các lợi ích/chi phí phi thị trường.
b) Xây dựng đập thủy lợi cần 8.000 tấn xi măng. Giả sử, các nhà máy sản xuất xi măng hiện tại
không chịu bất kỳ loại thuế nào. Dự án mua một xi măng tương đối lớn sẽ làm tăng giá thị
trường ở địa phương từ 1.100.000 đồng/tấn lên 1.200.000 đồng/tấn. Theo ước tính, 70%
lượng cầu xi măng của dự án có từ việc giảm tiêu dùng của dân cư trong huyện và 30% từ
lượng cung cấp mới. Vậy chi phí tài chính và chi phí kinh tế của 8.000 tấn xi măng là bao
nhiêu? Minh họa bằng đồ thị?
c) Dự án cần 500 công nhân. Khi không có dự án, toàn huyện có khoảng 2.000 công nhân xây
dựng đang có việc làm với tiền công trung bình là 1.5 triệu đồng/tháng. Theo ước tính, với
nhu cầu sử dụng một lượng công nhân đáng kể, nên tiền công có thể tăng lên 2 triệu
đồng/tháng. Ước tính rằng, trong số 500 công nhân này, thì 200 sẽ rời các công việc hiện
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

11

tại để vào làm cho dự án, và 300 công nhân khác là các nông dân có mức thu nhập bình
quân khoảng 0.5 triệu đồng/tháng. Vậy chi phí tài chính/năm và chi phí kinh tế/năm của

Phụ cấp cho người học
16.000
Chi phí khác
4.000

Các chuyên gia cho rằng lợi ích từ ‘Dự án’ này sẽ bao gồm (1) Cải thiện chất lượng công việc
(giảm chi phí giao dịch) là $120.000/năm; (2) Sử dụng thời gian hợp lý hơn (tăng năng suất) là
$20.000/năm; (3) Các lợi ích khác là $10.000/năm. Các lợi ích này ước tính sẽ tăng 5%/năm. Giả
sử lạm phát bằng không và suất chiết khấu xã hội là 10%/năm.

Theo Anh/Chị, Tỉnh X có nên thực hiện ‘Dự án’ này hay không? Tại sao?
Bài tập 13:
Sở Thể Thao tỉnh X đang có hai phương án để sử dụng một mảnh đất trống. Phương án thứ
nhất là xây sân bóng rỗ với vòng đời sử dụng là 8 năm. Một phương án khác là xây hồ bơi với
vòng đời sử dụng là 24 năm. Chi phí để xây sân bóng rổ là 180.000 đô la và lợi ích phát sinh vào
cuối mỗi năm là 40.000 đô la. Chí phí để xây dựng hồ bơi là 2,25 triệu đô la và lợi ích cũng phát
sinh vào cuối mỗi năm là 170.000 đô la. Mỗi phương án có giá trị còn lại vào cuối vòng đời sử
dụng là 0. Sử dụng suất chiết khấu thực 5% thì anh (chị) nên đề nghị sở Thể Thao tỉnh X chọn
phương án nào nếu sử dụng tiêu chí NPV để đánh giá? Tính IRR cho cả hai phương án. Tính tỷ
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

12

số BCR của hai phương án trên và anh (chị) có nhận xét gì khi lựa chọn hai phương án trên theo
các tiêu chí này?

Bài tập 14:
Một dự án xây nhà máy xử lý nước thải với công suất xử lý 1000 tấn nước thải/ngày (vận hành
350 ngày/năm) với các thông tin như sau.
 Tổng chi phí xây dựng ở năm 0 theo giá thị trường là 2.5 triệu đôla, trong đó gồm hai thành
700
700
700

700
Chi phí xây dựng
2500
Chi phí thiết bị

1200 Chi phí hoạt động 800
800
800



700
Lợi ích môi trường 1225
1225
1225

1225
Chi phí xây dựng
1400
Chi phí thiết bị

1000 Chi phí hoạt động 200

nghiên cứu trước đây về vùng đất ngập nước ven biển huyện Giao Thủy, nghiên cứu này lựa
chọn một số phương án sử dụng đất và thực hiện phân tích chi phí - lợi ích cho từng phương án
đó. Các phương án được nghiên cứu bao gồm:
Phương án
Hoạt động
Hiện trạng
Vây vạng
Nuôi tôm quảng canh
Phương án 1
Vây vạng
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

14

Nuôi tôm quảng canh
Nuôi tôm công nghiệp
Du lịch sinh thái
Phương án 2
Chuyển vùng vây vạng sang bảo tồn thiên nhiên
Nuôi tôm quảng canh
Du lịch sinh thái
Phương án 3
Vây vạng
Nuôi tôm quảng canh
Du lịch sinh thái
Với mỗi phương án, nhóm nghiên cứu sẽ xác định lợi ích và chi phí liên quan đến cộng đồng tại
địa phương, tức là cả lợi ích/chi phí thị trường và phi thị trường. Lợi ích/chi phí thị trường thực
chất là các dòng tiền vào - ra (thu và chi) do các hoạt động khai thác thủy sản và du lịch mang
lại. Lợi ích/chi phí phi thị trường là các lợi ích/chi phí liên quan đến các giá trị phi sử dụng, được
tính toán trong tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn và các chi phí – lợi ích xã hội khác. Các lợi


16

Chi phí nuôi tôm
Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu: Việc nuôi tôm đòi hỏi phải đầu tư ban đầu cho xây dựng đầm
tôm. Theo số liệu của Phòng Thủy sản, chi phí đầu tư xây dựng đầm tôm trung bình là
18.000.000 VNĐ/ha (bao gồm đào đắp bờ ao: 15.000.000 VNĐ, cống khai thác: 1.000.000 VNĐ,
nhà bảo vệ: 1.000.000 VNĐ, dụng cụ thiết bị: 1.000.000 VNĐ).
Chi phí hàng năm: Bao gồm chi cải tạo đầm, mua giống tôm, mua thức ăn và thuê lao động.
Tổng các chi phí này trung bình là 32.500.000 VNĐ/ha/năm.
Ngoài ra, theo điều tra của nhóm nghiên cứu, chủ đầm tôm còn mua giống rau câu và cua với
chi phí trung bình 1.000.000 VNĐ rau câu và 2.500.000 VNĐ tôm cho 1 ha nuôi thả.
Chi phí nuôi vạng
Hoạt động nuôi ngao vạng nhìn chung không đòi hỏi đầu tư ban đầu nhiều. Tuy nhiên, hàng
năm người chủ vây vạng phải chịu các chi phí cải tạo, chi phí mua giống, thuê lao động trông coi
cũng như thuê nhân công vào vụ khai thác. Tổng chi phí hàng năm, theo Phòng Thủy sản huyện
Giao Thuỷ cung cấp, trung bình là 84.000.000 VNĐ/ha (bao gồm các chi phí san bãi: 20 triệu,
ngao giống là 35 triệu, tiền sửa chữa vây, cọc, chòi canh và các thiết bị khác là 7 triệu đồng).
Với các thu nhập và chi phí như trên, có thể tính toán được giá trị hiện tại của lợi ích ròng (Giá
trị hiện tại ròng - NPV) của hiện trạng sử dụng vùng đất ngập nước ven biển huyện Giao Thủy
như sau:
Giá trị hiện tại ròng (VNĐ)
843,506,521,437
Tỷ suất lợi ích/chi phí (lần)
2.26482
Căn cứ vào các kết quả tính toán thu được ở trên, nhóm nguyên cứu đã tiến hành so sánh giữa
các phương án và đã đưa ra bảng tóm tắt kết quả tính toán cho hiện trạng và các phương án sử
dụng vùng đất ngập nước ven biển huyện Giao Thủy như sau:

Tóm tắt kết quả tính toán (Suất chiết khấu xã hội r = 10%/năm)

Câu 4:
Giữa phương án 1 và 3, theo Anh/Chị nên chọn phương án nào? Tại sao? Và cuối cùng,
Anh/Chị đề xuất nên chọn phương án nào?
Câu 5:
Theo Anh/Chị, để có thêm thông tin cho việc ra quyết định thì nhóm nghiên cứu cần phải
làm gì?
Bài tập 16:
Lợi ích và chi phí của 3 phương án của dự án đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải đô thị:
Chi phí (triệu đôla /năm)
Phương án
0
1
2
3
4
5
Xử lý bậc cao
100
50
20
20
20
20
Xử lý thông
thường
50
25
15
15
15

50
Xử lý sơ cấp
10
20
20
20
20
20
a) Anh/Chị hãy lập bảng lợi ích ròng của 3 phương án trên?
b) Với suất chiết khấu xã hội là 10%, Anh/Chị sẽ đề xuất nên chọn phương án nào? Tại sao?
c) Anh/Chị hãy nhận dạng các lợi ích có thể có của dự án này?
Bài tập 17:
Xây dựng xanh là một khái niệm mới trong ngành xây dựng và chỉ thực sự phổ biến từ năm
1996 sau khi Chính quyền Clinton đưa ra báo cáo mang tên “Nước Mỹ Bền Vững”. Đặc biệt, vào
tháng 10 năm 2003, một nghiên cứu điển hình về chi phí và lợi ích của các tòa nhà xanh được
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

18

thực hiện ở California (www.usgbc.org/Docs/News/News477.dpf) đã cho thấy xây dựng xanh là
một xu hướng tất yếu trong ngành xây dựng. Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, giả sử khi
xây một tòa nhà văn phòng với diện tích 500m2 đạt tiêu chuẩn chứng nhận xanh của Bộ Xây
Dựng, chủ dự án phải đầu tư thêm 100.000 đôla cho các hệ thống điện năng lượng mặt trời,
thông gió, tái chế nước, … và tốn thêm 5.000 đôla/năm cho việc vận hành các hệ thống này, thì
có thể mang lại các lợi ích tương đương hàng năm như sau:
Loại lợi ích
Giá trị bằng tiền (đôla)/năm
Tiết kiệm năng lượng
Giảm phát thải
Tiết kiệm nước

Anh/Chị hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Vẽ phát họa đồ thị và tính lợi ích kinh tế/năm cho mỗi phương án?
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

19

b) Hiện giá của tổng lợi ích kinh tế của mỗi phương án sẽ là bao nhiêu nếu sử dụng suất
chiết khấu xã hội là 10%/năm, (Biết rằng,
08.9AF
25
%10

)?
c) Nếu hiện giá của chi phí kinh tế của phương án hai làn xe là 2.4 triệu đôla và của phương
án ba làn xe là 2.8 triệu đôla, thì Anh/Chị đề xuất nên chọn phương án nào? Tại sao?
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

20

Bài tập 19:
Trung tâm Sức Khỏe Lao động và Mơi trường Việt Nam đưa ra một dự án hỗ trợ cải thiện mơi
trường lao động cho cơng nhân ngành dệt TP.HCM, chủ yếu là hỗ trợ doanh nghiệp thay đổi
cơng nghệ và thiết kế hệ thống xử lý để giảm thiểu ơ nhiễm bụi, và cải thiện nhiệt độ nơi làm
việc. Dự án kéo dài 3 năm với chi phí đầu tư ban đầu là 60 tỷ đồng và chi phí hoạt động hàng
năm là 40 tỷ đồng. Biết rằng ngành dệt hiện có 80.000 cơng nhân. Giá trị tăng thêm trung bình
của một cơng nhân trong ngành đóng góp vào GDP là 600.000 đồng/tháng. Dự án khi được tiến
hành sẽ tăng năng suất lao động của cơng nhân lên 10%.
Một cuộc khảo sát lấy ý kiến cơng nhân được tiến hành và ước tính được rằng cơng nhân sẵn
lòng chấp nhận mức lương thấp hơn 10.000 đồng/tháng để có được mơi trường làm việc tốt
hơn như dự án đưa ra.

100
Tiết kiệm chi phí bảo trì
100
1000
300
150
Các lợi ích khác
0
100
100
100
Tổng lợi ích
2000
6000
5000
4000
Chi phí

Tổng chi phí
6000
5500
3000
2000

Với suất chiết khấu thực là 5%, theo bạn có nên thực hiện chương trình giảm chì
trong xăng hay không?



Cư dân huyện đảo phụ thuộc rất nhiều vào dịch vụ bến phà của cơng ty tư nhân này. Cho nên,
họ rất quan tâm lo lắng khả năng cơng ty tăng phí dịch vụ, giảm số chuyến phà qua lại hàng
ngày, hay thậm chí cơng ty giải thể. Chính vì thế Ủy ban kế hoạch của huyện đảo đã thảo luận
một số phương án thay thế như xây cầu, thành lập cơng ty dịch vụ bến phà nhà nước, xây
đường hầm, … Cuối cùng, Ủy ban quyết định chọn phương án xây cầu với chi phí xây dựng là
$300.000 vào năm 0. Theo các chun gia, trong điều kiện tự nhiên ổn định và được bảo quản
tốt thì vòng đời dự kiến của chiếc cầu sẽ là 10 năm. Khi kết thúc (vào năm 11), giá trị thanh lý
ước tính là $41.000 (giả sử chi phí thanh lý bằng 0). Hiện tại, huyện đảo khơng có sẵn nguồn
ngân quỹ, nên theo dự kiến Ủy ban sẽ lên kế hoạch tài trợ và sẽ trả nợ (vốn gốc và lãi) bằng tiền
thuế từ các cư dân huyện đảo và một số khoản tài trợ từ các mạnh thường qn. Theo điều tra
sơ bộ, đa số cư dân huyện đảo ủng hộ dự án xây dựng chiếc cầu này vì nó làm giảm thời gian,
chi phí đi lại, tiếp cận thị trường dễ dàng hơn và quan trọng là giảm rủi ro từ phía cơng ty bến
Khoa Kinh tế - Đại học Kinh tế Tp.HCM Phân tích lợi ích – chi phí Thẩm định tài chính dự án

22

phà tư nhân. Nhân tố quyết định tính khả thi của dự án xây cầu là cước phí và khả năng kiểm
soát của chính quyền về mặt cung cấp dịch vụ đi lại cho cư dân của mình.

Chính quyền huyện đảo đưa ra nhiều phương án thu phí khác nhau, trong đó phương án được
nhiều người đồng tính nhất là phương án “không thu phí” vì nó khả thi về mặt kỹ thuật và xã
hội nhất. Như thế, bến phà chắc chắn sẽ bị giải thể khi dự án được duyệt. (Lưu ý rằng trong thời
gian xây dựng chiếc cầu, chính quyền huyện đảo có phương án đi lại tạm thời cho cư dân và chi
phí đi lại này đã được dự trù trong khoản vốn đầu tư ban đầu). Theo ước tính, nếu không thu
phí sẽ có tối đa 150.000 lượt phương tiện qua lại/năm (so với 50.000 lượt nếu đi bằng phà). Chi
phí vận hành và bảo trì chiếc cầu ước tính là $12.000/năm. Biết rằng, khi bến phà giải thể thì
toàn bộ bến phà và các nhân viên quản lý cũng như phục vụ sẽ được chuyển sang một bến phà
khác, nên thiệt hại đáng quan tâm chỉ là lợi nhuận của công ty phà tư nhân bị mất đi. Có nhiều
lợi ích từ chiếc cầu, nhưng để đơn giản nhóm phân tích chỉ tập trung vào 4 nhóm lợi ích quan


23

Ngoài các lợi ích và chi phí nên trên, Anh/Chị cho biết nếu thực hiện dự án xây chiếc cầu này thì
còn có những lợi ích và chi phí không có thị trường nào nữa? Tại sao trong phân tích lợi ích chi
phí một dự án ta nên xem xét, lượng hóa bằng tiền và đưa các lợi ích và chi phí không có thị
trường vào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status