Nghiên cứu thành phần hóa học cây Na rừng ( Kadsura Induta) họ Schisandraceae ở SaPa, Lào Cai - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯỜNG THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY NA RỪNG
(KADSURA INDUTA) HỌ SCHISANDRACEAE
Ở SAPA – LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÁ HỌC

Thái Nguyên – 2013 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới
TS. Phạm Thị Hồng Minh, TS. Nguyễn Quyết Tiến, cùng tập thể các anh
chị Phòng Hoạt chất Sinh học - Viện Hóa học và PGS.TS. Phạm Văn Thỉnh
những người thầy đã chỉ ra hướng nghiên cứu, hướng dẫn tận tình, động
viên và giúp đỡ từng bước đi của tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện
luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Phòng Hoạt chất Sinh học, Phòng Nghiên cứu
Cấu trúc phân tử -Viện Hóa học đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành các kế hoạch nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Lãnh
đạo, các thầy cô trong Khoa Hóa, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên, Ban Giám hiệu Trường THPT Quỳnh Nhai- Quỳnh Nhai- Sơn La
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bố, Mẹ tôi, những người thân
trong gia đình và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong quá
trình thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả Lường Thị Dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,


1.2. Những nghiên cứu hóa thực vật về chi kadsura 5

1.2.1. Các hợp chất sesquitecpenoit 5

1.2.2. Các hợp chất tritecpenoit khung lanostan 6

1.2.2.1. Các hợp chất lanostan 6

1.2.2.2. Các hợp chất secolanostan 8

1.2.3. Các hợp chất tritecpenlactone 9

1.2.4. Các hợp chất lignan 12

1.2.4.1. Hợp chất lignan 12

1.2.4.2. Các hợp chất cyclolignan 14

1.2.4.3. Các hợp chất oxocyclolignan 21

1.3. Những nghiên cứu hóa học loài Kadsura induta 23

1.3.1. Các hợp chất tritecpenoit 23

1.3.2. Các hợp chất lignan 24

1.3.3. Các hợp chất cyclolignan 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.3. Thu nhận các dịch chiết từ cây Na rừng (kadsura induta) 31

2.3.1. Thu nhận các dịch chiết 31

2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết 34

2.3.2.1. Phát hiện các hợp chất sterol 34

2.3.2.2. Phát hiện các ancaloit 34

2.3.2.3. Phát hiện các flavonoid 34

2.3.2.4. Phát hiện các cumarin 34

2.3.2.5. Định tính các glucosid tim 35

2.3.2.6. Định tính các saponin 35

2.4. Phân lập và tinh chế các chất 36

2.4.1. Cặn dịch chiết n-hexan của thân cây Kadsura induta (KlH) 36

2.4.1.1. Chất (KIH 14) 37

2.4.1.2. Axit schizandronic (KIH 78) 37

2.4.1.3. 19-methylen,1,2,3,14-tetra methoxy,6-benzoyl,9-propanoyl-15,16-
cyclolignan (TKIH 180) 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


3.2.4. Hợp chất flavonoit: Luteolin-7-O-β-D-glucopyranoside (TKIE46) 63

KẾT LUẬN 68
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iiDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

 Các phương pháp sắc ký
CC : Column Chromatography
SKLM : Sắc ký lớp mỏng

 Các phương pháp phổ
ESI-MS : Electrospray Ionization Mass Spectroscopy
FT-IR : Fourier Transform Infrared Spectroscopy
NMR : Nuclear Magnetic Resonance
1
H-NMR :
1
H-Nuclear Magnetic Resonance
13
C-NMR :
13
C- Nuclear Magnetic Resonance

3
ở vị trí C-14 15
Bảng 1.9. Một vài hợp chất cyclolignan có nhóm thế hydroxy ở vị trí C-14 17

Bảng 1.10. Một vài hợp chất cyclolignan không đóng vòng tại C
12-13
20

Bảng 1.11. Một vài hợp chất cyclolignan không đóng vòng tại C
12-13
, thế ở
vị trí C-6 và C-9 21

Bảng 1.12. Một vài hợp chất oxocyclolignan phân lập được từ loài K.coccinea 22

Bảng 1.13. Hợp chất oxocyclolignan phân lập từ rễ cây K.
Longipedunculata 22

Bảng 1.14. Một vài hợp chất oxocyclolignan phân lập được từ cây K.
Longipedunculata 23

Bảng 2.1: Khối lượng các cặn chiết thu được từ thân cây Na rừng (Kadsura
induta) 33

Bảng 2.2 : Khối lượng các cặn chiết thu được từ lá cây Na rừng (Kadsura induta) 33

Bảng 2.3 :Kết quả định tính các nhóm chất trong thân Na rừng (Kadsura induta) 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 3.2.2. Phổ MS của KIH 245 54

Hình 3.2.3. Phổ
1
H-NMR của KIH 245 55

Hình 3.2.4. Phổ
13
C-NMR của KIH 245 56

Hình 3.2.5. Phổ
13
C-DEPT của KIH 245 57

Hình 3.2.6. Phổ HMBC của KIH 245 58

Hình 3.2.7. Phổ HSQC của 245 59

Hình 3.2.8. Phổ
1
H-NMR của KIE 46 65

Hình 3.2.9. Phổ
13
C-NMR của KIE 46 66
Hình 3.2.10. Phổ
13
C-DEPT của KIE 46 67
những chất đi ban đầu, hay là một trong những định hướng cho công nghệ bán
tổng hợp nhằm tìm kiếm những dược phẩm mới cho việc điều trị các chứng
bệnh thông thường cũng như các bệnh nan y.
Hiện nay chi Kadsura đang được nhiều nhà khoa học ở Trung Quốc và
một số nước châu Á quan tâm đến vì những tác dụng và lợi ích của chúng. Tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2

Việt Nam, một số loài thực vật thuộc chi Kadsura họ Schisandraceae được sử
dụng theo kinh nghiệm của nhân dân địa phương dùng để điều trị một số bệnh
về tiêu hóa, chống viêm nhiễm, làm thuốc bổ trị bệnh suy nhược, an thần, điều
tị bệnh phong thấp….Tuy nhiên những nghiên cứu về các loài thực vật thuộc
chi này ở Việt Nam hầu như còn rất ít.
Nhằm góp phần tìm hiểu về thành phần hóa học của thực vật thuộc chi
Kadsura ở Việt Nam, đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học cây Na rừng
(Kadsura induta) họ Schisandraceae ở Sa pa – Lào Cai” nhằm xác định cấu
trúc của một số hợp chất phân lập được từ cây Kadsura induta là nội dung
chính của luận văn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3

NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC THỰC VẬT CHI KADSURA
VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NÓ

1.1. Khái quát về các thực vật chi Kadsura
Các thực vật chi Kadsura thuộc họ Ngũ vị (Schisandraceae) trên thế giới

Thân và rễ cây Kadsura longipedunculata ở Trung Quốc được người ta
sử dụng chữa phong thấp tê đau, viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mạn tính, phụ
nữ đau bụng sau khi sinh nở. Ngoài ra rễ và vỏ cây này còn dùng để chữa viêm
loét dạ dày, tá tràng, bệnh thấp khớp, viêm khớp, chữa kinh nguyệt không đều
và rối loạn hoocmon nữ. [25], [7].
Ở nước ta có một vài loài thuộc chi Kadsura dùng trong y học dân gian. Cây
nắm cơm hay Ngũ vị nam có tên khoa học Kadsura coccinea được nhân dân lấy
quả dùng làm thuốc an thần, gây ngủ. Rễ chữa viêm ruột mãn tính, viêm dạ dày,
ruột cấp tính và hành tá tràng, chữa phong thấp, tổn thương do ngã và chữa sản hậu,
phần vỏ, thân, rễ dùng làm thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giảm đau [5].
Loài Kadsura roxburghiana với tên gọi Dây răng ngựa cũng thuộc chi
Kadsura được nhân dân sử dụng rễ và thân chữa cam sài trẻ em, kích thích tiêu
hóa, làm mạnh gân cốt, chữa động kinh, tê thấp. Phần dây trị kiết lỵ, lá chữa
mụn bắp chuối [5].
Cây ngũ vị nam có tên khoa học Kadsura longipedunculata được nhân
dân dùng làm thuốc bổ như: quả làm thuốc trị suy nhược và liệt dương, hạt
được dùng thay vị Ngũ vị [4], [5].

Từ vỏ cây Kadsura induta người ta đã phân lập và xác định cấu trúc của
11 chất bao gồm 8 lignan và 3 tritecpenoit [51]. Còn từ quả loài này đã phân
lập và xác định cấu trúc của 10 chất chủ yếu là các hợp chất lignan. Gần đây
một số nhà khoa học nước ngoài công bố về kết quả nghiên cứu hoạt chất các
chất phân lập được từ loài Kadsura induta cho biết có tác dụng chống virus
viêm gan B và virus HIV. Kadsulignan L, neokadsuranin phân lập từ vỏ cây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5

Kadsura induta được chứng minh ở nồng độ 100µg/ml có tác dụng chống virus
viêm gan B invitro [51].

H H
1.1
K. ananosma

[7]
1,4,6-eudesmanediol-6-
O--D-glucopyranoside
H

Gluc
1.2
K. ananosma

[7]
1,4,6-eudesmanetriol-1-
benzoyl-6-O--D-
glucopyranoside
C
6
H
5
COO Gluc
1.3
K. ananosma

[7] Ngoài ra còn một vài sesquitecpen khác phân lập được từ loài K.
Japonica như

15
16
17
18
19
20
21 22
23
24
25
26
27
28
29
30
R
2

(2)

Bảng 1.2. Một số hợp chất tritecpen phân lập được
từ loài Kadsura ananosma
Vị trí nhóm thế

Tên chất
R
1
R
2


trien-26-oic axit
O CH
2

2.3
K. ananosma

[6], [7]

3-hydroxylanosta-
7,13(17),24Z-trien-26-oic axit

OH CH
3
2.4
K. ananosma

[6], [7]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7

R
1
O OH
1
2
3
4


Vị trí nhóm thế
Tên chất
R
1
R
2

hiệu

Nguồn
Tài
liệu
dẫn
3-hydroxylanosta-8,24Z-
dien-26-oic axit
OH H
2.5
S. sphenanthera
K. ananosma
K.longipedunculata
[7],
[24]
3-oxolanosta-8,24Z-dien-
26-oic axit
O

H
2.6
S. propinqua

[49]
12-hydroxy-3-oxolanosta-
9(11),24-dien-26-oic axit
O OH
2.11

K. heteroclita
[7],
[49]
12-axetoxy-3-oxolanosta-
9(11),24-dien-26-oic axit
O OCOCH
3

2.12

K. heteroclita [49]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8

1.2.2.2. Các hợp chất secolanostan
O
R
2
1
2
3
4
5

Tên chất
R
1
R
2
R
3

hiệu

Nguồn
Tài
liệu
dẫn
12-hydroxy-3,4-
secocycloarta-4(28),24-
dien-26,22-olid-3-oic axit
H OCOCH
3
H
2.14

K.
polysperma
[7]
15-hydroxy-3,4-
secocycloarta-4(28),24-
dien-26,22-olid-3-oic axit
H


H
5

H OCOCH
3

2.17

K. heteroclita

[7],
[49]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9

O
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

dien-26,22-olid-3-oic axit (
4
-isomer)
C
2
H
5

2.19
K. heteroclita
3,4-secocycloarta-4(28),24-dien-26,22-
olid-3-oic axit
H
2.20
K. logipedunculata
3,4-secocycloarta-4(28),6,24-trien-26,22-
olid-3-oic axit
H
2.21
K. logipedunculata

1.2.3. Các hợp chất tritecpenlactone
Một vài hợp chất lactone khác phân lập từ loài K.heteroclita [49]

(3.1)

(3.2)
Heteroclitalactone D Heteroclitalactone E
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


R
2
Ký hiệu
Longipelactone A; 10,19-epoxide
H

H
3.4
Longipelactone A; 6-hydroxy,10,19-epoxide OH H
3.5
LongipelactoneA; 16,17-dihydro,6,17-
dihydroxy,10,19-epoxide
OH OH
3.6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11

Bảng 1.7. Một số hợp chất tritecpen lacton khác phân lập từ cây
K.longipedunculata [23]
Vị trí nhóm thế
Tên chất
R
1
R
2
R
3
Longipelactone A; 16,17-dihydro CH

OR
HO
O

Tritecpenlacton khác cũng phân lập từ K. Longipedunculata [18].
O
O
O
HO
O
HO
O

Kadlongilactone F
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12

Từ loài K.coccinea cũng phân lập được một số triterpenlactone [34]:
O
OH
O
O
HO
HO
OAc
O
O

Kadcoccilactone F

R
1
R
21.2.4. Các hợp chất lignan
Phần lớn các chất phân lập được từ chi Kadsura là các lignan, trong đó
các hợp chất cyclolignan là thành phần chủ yếu.
1.2.4.1. Hợp chất lignan
Từ thân loài K. Heteroclita đã phân lập được hai hợp chất lignan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13

O
O
O
O
O
O
H
O

(4.1)
O
O
O
O
O

CO
O
H
OCH
3

H
3
C
O
HO
O
O

Kadsuralignan C

Otobaphenol
O
H
3
CO
H
3
CO
OCH
3
OCH
3
OCH
3

H
3
CO
H
3
CO
OCH
3
OCH
3
OCH
3
OCH
3

H
3
CO
HO
OCH
3
OCH
3
OH
H
3
CO
OCH
3


O
O

Kadangustin H

1.2.4.2. Các hợp chất cyclolignan
Từ rễ loài K. coccinea đã phân lập được 3-Hydroxy-3',4,5-trimethoxy-
4',5'-methylenedioxy-2,7'-cyclolignan. (Kadsuralignan H)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15

O
O
O
O
O
OH
(
4
.
4
)

Kadsuralignan H
Các hợp chất cyclolignan rất đa dạng được phân thành từng nhóm như
các hợp chất nhóm thế ở vị trí C-14 là nhóm thế OCH
3
,


Kadsuralignan A CH
3
CH
3

H OH
5.1
K. coccinea
[7], [16],
[33]
Acetylbinankadsurin
A. Norkadsurin
H CH
3

CH
3

CH
3
COO

5.2
K. japonica [7], [45]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trích đoạn Schizanrin F (TKIH245) Hợp chất flavonoit: Luteolin-7-O-β-D-glucopyranoside (TKIE46)
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status