i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
BÙI THỊ NGOAN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỰC NGHIỆM
ĐIỀU KHIỂN LOGIC VÀ PLC CHO CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRƢỜNG TRUNG
CẤP KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Tự động hóa
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU viii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỀU KHIỂN
LOGIC VÀ PLC 1
1.1. Lch sử pht trin ca hệ điu khin lôgic và PLC 2
1.2. Đặc đim chung ca hệ điu khin Logic và PLC 3
1.2.1. Cấu hình phần cứng ca một bộ PLC 3
1.2.1.1. Bộ xử lý 4
1.2.1.2. Bộ nguồn 6
1.2.1.3. Thiết b lập trình 6
1.2.1.4. Bộ nhớ 6
1.2.2. Cấu tạo chung ca PLC 8
1.2.3. Cc vấn đ v lập trình 9
1.2.3.1. Khi niệm chung 9
1.2.3.2. Cc phương php lập trình 11
1.2.3.3. Một số ký hiệu chung 11
1.2.3.4. Phương php hình thang LAD (Ladder Logic) 13
1.2.3.5. Phương php liệt kê 1ệnh STL (Statement List) 14
1.2.3.6. Phương php lưu đồ điu khin CSF (ControlSystemFlow) 15
2.3.2.1. Mục tiêu môn học 39
2.3.2.2. Nội dung môn học và phân bố thời gian 39
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC HÀNH ĐIỀU KHIỂN LOGIC
VÀ PLC 41
3.1. Hệ thống cc bài thực hành điu khin logic và PLC 42
3.1.1. Yêu cầu chung 42
3.1.2. Cc yêu cầu cơ bản đối với mô hình thực hành 42
3.2. Đặc đim chung và cấu hình bộ thực hành điu khin logic và PLC 43
3.2.2. Khối PLC S7-200 44
3.2.2.1. Giới thiệu cc tính năng ca PLC S7-200 44
3.2.2.2. Cấu tạo bên ngoài ca PLC S7-200 CPU 224 45
3.2.2.3. Bộ mô phỏng thí nghiệm ca PLC S7-200 CPU 224 46
3.2.3. Cc thiết b trung gian 47
3.2.4. Đối tượng điu khin 47
3.3. Xây dựng bài thực hành: Điu khin đèn giao thông 48
3.3.1. Giới thiệu mô hình 48
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.3.2. Cc yêu cầu kỹ thuật 48
3.3.4. Lập trình STL và giản đồ thang 49
3.3.4.1. Khai bo biến 49
3.3.4.2. Lập trình bằng STL 50
3.3.4.3. Lập trình bằng giản đồ thang 51
3.3.5. Mô phỏng hoạt động theo thời gian thực 54
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 57
I. Kết luận 57
II. Hướng nghiên cứu tiếp theo 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Hình 2.7- Mô hình thí nghiệm mạch điện xoay chiều một pha 31
Hình 2.8- Mô hình thí nghiệm mạch điện xoay chiều ba pha 32
Hình 2.9 - Mô hình thí nghiệm đo lường 32
Hình 2.10- Mô hình thực hành điều khiển tốc độ động cơ điện 33
Hình 2.11- Mô hình thực hành điều khiển động cơ điện 33
Hình 2.12- Mô hình thực hành Điện công nghiệp 34
Hình 2.13- Mô hình tủ điều khiển 34
Hình 2.14- Mô hình tủ điều khiển động cơ máy bơm 35
Hình 2.15- Mô hình thực hành tủ điều khiển 35
Hình 3.1-Cấu hình tổng quát một bài thực hành 43
Hình 3.2- Cấu tạo bên ngoài của PLC S7_200 CPU 224 44
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Hình 3.3- Kết nối máy tính với PLC 46
Hình 3.4- Bộ thí nghiệm PLC S7-200 46
Hình 3.6- Sơ đồ tổng quan 54
Hình 3.7- Đèn báo trạng thái Xanh trục A – Đỏ trục B 54
Hình 3.8 – Đèn báo trạng thái Vàng trục A – Đỏ trục B 54
Hình 3.9- Đèn báo trạng thái Đỏ trục A – Xanh trục B 55
Hình 3.10- Đèn báo trạng thái Đỏ trục A – Vàng trục B 55
Hình 3.11- Mô phỏng bằng phần mềm S7-200 55
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1- Một số ký hiệu ca cc hãng sản xuất 13
Bảng 1.2 - Một số ký hiệu cc rơle nội: 16
Bảng 1.3 So snh hệ điu khin rơle và hệ điu khin PLC 20
Bảng 2.1- Nội dung đào tạo ngh Điện Công nghiệp 37
Chương 3: Xây dựng mô hình thí nghiệm/ thực hành v điu khin
logic và PLC
ix
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Trong qu trình tiến hành làm luận văn, mặc dù được sự hướng dẫn tận
tình ca thầy hướng đẫn PGS.TS Nguyễn Nhƣ Hiển và bản thân tc giả cũng
cố gắng tìm hiu, nghiên cứu tài liệu và cc công trình đã nghiên cứu, công bố
trên cc tạp chí và ấn phẩm khoa học, xong luận văn không th trnh khỏi
được cc thiếu sót. Tc giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và
nhận xét đnh gi quí bu ca cc thầy cô gio, những nhà nghiên cứu khoa
học quan tâm và đồng nghiệp đ luận văn hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới sự sự hướng dẫn tận tình và chu
đo ca thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Nhƣ Hiển cùng cc thầy, cô gio,
bạn bè đồng nghiệp, sự giúp đỡ v chuyên môn và cc tài liệu ca cc thầy,
cô đã làm cho em có được một luận văn hoàn chỉnh và sâu sắc.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng QLĐT Sau đại học, Ban gim hiệu
trường Đại học kỹ thuật Công nghiệp Thi Nguyên đã tạo mọi điu kiện thuận
lợi nhất v mọi mặt đ em hoàn thành khóa học.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 01 năm 2013
Người thực hiện
Bùi Thị Ngoan
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
pht trin t những năm 1968 -1970.
*1968: Richard Morley sng tạo ý tưởng PLC cho General Motors
* 1969: PLC đầu tiên (Allen Bradley và Bedford), được GM sử dụng
trong công nghiệp ô-tô (128 DI/DO, 1kByte bộ nhớ)
* 1971: Ứng dụng PLC đầu tiên ngoài CN ô-tô
* 1973: PLC “thông minh” với khả năng tính ton, điu khin my in,
xử lý dữ liệu, giao diện màn hình.
* 1975: PLC với bộ điu khin PID
* 1976: Lần đầu tiên sử dụng trong hệ thống phân cấp điu khin dây
chuyn sản xuất
* 1977: MP-based PLC
* 1980: Các module vào/ra thông minh
* 1981: PLC nối mạng, 16-bit PLC, các màn hình CRT màu
* 1982: PLC với 8192 I/O (lớn nhất)
* 1992: Chuẩn IEC 61131 ra đời
* 1996: Slot-PLC, Soft-PLC,
Trong giai đoạn đầu cc thiết b khả trình yêu cầu người sử dụng phải
có kỹ thuật điện tử, phải có trình độ cao. Ngày nay cc thiết b PLC đã pht
trin mạnh mẽ và có mức độ phổ cập cao.
Thiết b điu khin logic lập trình được PLC là dạng thiết b điu khin
đặc biệt dựa trên bộ vi xử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình được đ lưu trữ cc
lệnh và thực hiện cc chức năng, chẳng hạn cho phép tính logic, lập chuỗi,
đnh giờ, đếm, và cc thuật ton đ điu khin my và cc qu trình công
nghệ. PLC được thiết kế cho cc kỹ sư, không yêu cầu cao v kiến thức my
tính và ngôn ngữ my tính, có th vận hành.
Chúng được thiết kế cho cc nhà kỹ thuật có th cài đặt hoặc thay đổi
chương trình. Vì vậy, cc nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho chương
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bộ PLC thông dụng có năm bộ phận cơ bản gồm: bộ xử lý, bộ nhớ, bộ
nguồn, giao diện vào/ra và thiết b lập trình. Sơ đồ hệ thống như hình 1.1.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Hình 1.1- Sơ đồ hệ thống bộ PLC
Hình 1.2- Cấu hình phần cứng của bộ PLC
1.2.1.1. Bộ x lý
Bộ xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Proccesscing
Unit), c ó nhiệm vụ điu khin và quản lý mọi hoạt động bên trong PLC. Việc
trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và cổng vào/ ra được thực hiện thông
qua hệ thống cc bus nối dưới sự điu khin ca CPU.
Bộ xử lý
Bộ nhớ
Thiết b
lập trình
Nguồn
cung cấp
trình dài 1Kbyte và coi đó là chỉ tiêu đ so snh cc PLC. Với nhiu loại PLC
thời gian trễ này có th tới 20ms hoặc hơn. Nếu thời gian trễ gây trở ngại cho
qu trình điu khin thì phải dùng cc biện php đặc biệt, chẳng hạn như lặp
lại những lần gọi quan trọng trong thời gian một lần quét, hoặc là điu khin
cc thông tin chuyn giao đ bỏ bớt đi những lần gọi ít quan trọng khi thời
gian quét dài tới mức không th chấp nhận được. Nếu cc giải php trên
không thoả mãn thì phải dùng PLC có thời gian quét ngắn hơn.
1. Nhập dữ liệu t TB ngoại
vi vào bộ đệm ảo
2. Thực hiện chương trình
3. Truyn thông và kim tra lỗi
4. Chuyn dữ liệu t bộ đệm ảo ra
TB ngoại vi
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.2.1.2. Bộ nguồn
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyn đổi điện p xoay chiu thành điện p
thấp cho bộ vi xử lý (thường là 5V) và cho cc mạch điện đầu ra hoặc cc
module còn lại (thường là 24V).
1.2.1.3. Thiết b lập trình
Thiết b lập trình được sử dụng đ lập cc chương trình điu khin cần
thiết sau đó được chuyn cho PLC. Thiết b lập trình có th là thiết b lập trình
chuyên dụng, có th là thiết b lập trình cầm tay gọn nhẹ, có th là phần mm
được cài đặt trên my tính cá nhân.
1.2.1.4. Bộ nhớ
Bộ nhớ là nơi lưu giữ chương trình sử dụng cho cc hoạt động điu
khin. Cc dạng bộ nhớ có th là RAM, ROM, EPROM.
- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc, trong PLC bộ
Hình 1.4- Hệ thống tín hiệu vào/ra PLC
Mỗi đim vào ra có một đa chỉ duy nhất được PLC sử dụng.
Cc kênh vào/ra đã có cc chức năng cch ly và điu ho tín hiệu sao
cho cc bộ cảm biến và cc bộ tc động có th nối trực tiếp với chúng mà
không cần thêm mạch điện khc.
Tín hiệu vào thường được ghép cch điện (cch ly) nhờ linh kiện quang
như hình 1.5. Hình 1.5- Tín hiệu vào PLC
Tín hiệu
vào
Tín hiệu
đến CPU
Ghép nối quang
Diode
bảo vệ
loại PLC. Tuy nhiên, với PLC cỡ lớn dải tín hiệu ra có th thay đổi bằng cch
lựa chọn cc module ra thích hợp.
Hình 1.6- Tín hiệu ra của PLC
1.2.2. Cấu tạo chung của PLC
Cc PLC có hai kiu cấu tạo cơ bản là: kiu hộp đơn và kiu modulle
nối ghép.
Kiu hộp đơn thường dùng cho cc PLC cỡ nhỏ và được cung cấp dưới
dạng nguyên chiếc hoàn chỉnh gồm bộ nguồn, bộ xử lý, bộ nhớ và cc giao
diện vào/ra. Kiu hộp đơn thường vẫn có khả năng ghép nối được với cc
module ngoài đ mở rộng khả năng ca PLC. Kiu hộp đơn như hình 1.7.
Hình 1.7- PLC kiểu hộp đơn
Kiu module ghép nối gồm cc module riêng cho mỗi chức năng như
module nguồn, module xử lý trung tâm, module ghép nối, module vào/ra,
o o o o o o o o o o o o
o o o o o o o o o o o o
Chân cắm
vào
Chân cắm ra
Ổ cp nối với bên
Hình 1.8- PLC kiểu module ghép nối
Hình 1.9- Hình dáng bộ PLC
1.2.3. Các vấn đề về lập trình
1.2.3.1. Khái niệm chung
PLC có th sử dụng một cch kinh tế hay không phụ thuộc rất lớn vào
thiết b lập trình. Khi trang b một bộ PLC thì đồng thời phải trang b một
thiết b lập trình ca cùng một hãng chế tạo. Tuy nhiên, ngày nay người ta có
th lập trình bằng phần mm trên my tính sau đó chuyn sang PLC bằng
Bộ nguồn
Bộ xử lý
Các module vào/ra
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
mạch ghép nối riêng. Sự khc nhau chính giữa bộ điu khin khả trình PLC
và công nghệ rơle hoặc bn dẫn là ở chỗ kỹ thuật nhập chương trình vào bộ
điu khin như thế nào. Trong điu khin rơle, bộ điu khin được chuyn đổi
một cch cơ học nhờ đấu nối dây "điu khin cứng", còn với PLC thì việc lập
trình được thực hiện thông qua một thiết b lập trình và một ngoại vi chương
trình. Có th chỉ ra quy trình lập trình theo giản đồ hình 1.10. Hình 1.10. Quy trình lập trình
Đ lập trình người ta có th sử dụng một trong cc mô hình sau đây:
+ Mô hình dãy.
+ Mô hình cc chức năng.
1.2.3.3. Một số ký hiệu chung
1.2.3.3.1.Cấu trúc lệnh
Một lệnh thường có ba phần chính và thường viết như hình 3.9 (có loại
PLC có cch viết hơi khc):
1. Đa chỉ tương đối ca lệnh (thường khi tập trình thiết b lập trình tự
đưa ra).
2. Phần lệnh là nội dung thao tc mà PLC phải tc động lên đối tượng
ca lệnh, trong lập trình LAD thì phần này tự th hiện trên thanh LAD, không
được ghi ra.
3. Đối tượng lệnh, là phần mà lệnh tc động theo yêu cầu điu khin,
trong đối tương lệnh lại có hai phần:
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4. Loại đối tượng, có trường hợp sau loại đối tượng có dấu ":", có cc
loại đối tượng như tín hiệu vào, tín hiệu ra, cờ (rơle nội)
5. Tham số ca đối tượng lệnh đ xc đnh cụ th đối tượng, cch ghi
tham số cũng phụ thuộc tng loại PLC khc nhau.
1.2.3.3.2. Ký hiệu thường có trong mỗi lệnh
Cc ký hiệu trong lệnh, quy ước cch viết với mỗi quốc gia có khc
nhau, thậm chí mỗi hãng, mỗi thời chế tạo ca hãng có th có cc ký hiệu
riêng. Tuy nhiên, cách ghi chung nhất cho một số quốc gia là:
* Mỹ:
+ Ký hiệu đầu vào là I (In), đầu ra là Q (out trnh nhầm O là
không).
+ Cc lệnh viết gần đ tiếng Anh ví dụ ra là out.
+ Lệnh ra (gn) là out.
+ Tham số ca lệnh dùng cơ số 10.
+ Phía trước đối tượng lệnh có dấu %.
OMRON
Siemens
Telemec-
anique
Spreher và
Schuh
Chú thích
LD
LD
LD
A
L
STR
Khởi đầu với tiếp đim
thường mở
LDN
LDI
LD NOT
AN
LN
STR
NOT
Khởi đầu với tiếp đim
thường kín
AND
AND
AND
A
A
AND
OUT OUT
Lấy tín hiệu ra
1.2.3.4. Phƣơng pháp hình thang LAD (Ladder Logic)
Phương php hình thang có dạng ca biu đồ nút bấm. Cc phần tử cơ
bản ca phương php hình thang là:
+ Tiếp đim: thường mở
Thường kín
+ Cuộn dây (mô tả cc rơle)
+ Hộp (mô tả cc hàm khc nhau, cc lệnh đặc biệt)
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Mạng LAD là đường nối cc phần tử thành một mạch hoàn chỉnh, theo
thứ tự t tri sang phải, t trên xuống dưới. Qu trình quét ca PLC cũng theo
thứ tự này. Mỗi một nấc thang xc đnh một số hoạt động ca qu trình điu
khin. Một sơ đồ LAD có nhiu nấc thang. Trên mỗi phần tử ca biu đồ hình
thang LAD có cc tham số xc đnh tuỳ thuộc vào ký hiệu ca tng
hãng sản xuất PLC.
Ví dụ: Một nấc ca phương php hình thang như hình 1.11.
Hình 1.11- Phương pháp lập trình thang LAD
Hình 1.11.a là kiểu ký hiệu của Misubishi (Nhật)
Hình 1.11.b là kiểu ký hiệu của Siemens (Tây đức)
Hình 1.11.c là ký hiệu của Allen Bradley
1.2.3.5. Phƣơng pháp liệt kê 1ệnh STL (Statement List)
3 AND 000.03
4 OUT 010.00
1.2.3.6. Phƣơng pháp lƣu đồ điều khiển CSF (ControlSystemFlow)
Phương php lưu đồ điu khin CSF trình bày cc phép ton logic với
các ký hiệu đồ hoạ đã được tiêu chuẩn ho như hình 1.13. Phương php lưu
đồ điu khin thích hợp với người đã quen với phép tính điu khin bằng đại
số Boo1e.
Hình 1.13- Phương pháp lập trình CSF
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.2.4. Các rơle nội
Trong cc loại PLC có nhiu thuật ngữ dùng đ chỉ cc linh kiện loại
này, ví dụ: rơle phụ, bộ vạch dấu, cờ hiệu, lưu trữ bít, bít nhớ Đây là linh
kiện cung cấp cc chức năng đặc biệt gắn lin với PLC và được dùng phổ biết
trong lập trình. Rơle nội này tương tự như cc rơle trung gian trong sơ đồ rơle
công tắc tơ. Rơle nội cũng được coi là cc đầu ra đ nhận cc lệnh gn đầu ra,
nhưng thực chất đầu ra này không đưa ra ngoài (không phải thiết b ngoại vi)
mà chỉ nằm nội tại trong PLC. PLC nhỏ có th có tới hàng trăm rơle nội, cc
rơle nội đu được nuôi bằng nguồn dự phòng khi mất điện.
Bảng 1.2 - Một số ký hiệu cc rơle nội:
Hãng
Tên gọi
Ký hiệu
Ví dụ
Misubishi
Rơle phụ hoặc bộ đnh dấu
6 OUTY 433
Hình 1.12- Sơ đồ dùng Rơle nội
1.2.5. Các rơle thời gian
Trong cc hệ thống điu khin luôn luôn phải sử dụng rơle thời gian đ
duy trì thời gian cho qu trình điu khin. Trong cc PLC người ta cũng gắn