Biện pháp quản lý thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở Huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––

HÀ THỊ HƢỜNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC
Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê

Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu thực hiện hoàn thành luận văn này;
Đặc biệt, tôi xin trân thành cảm ơn Phó giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Văn
Lê, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài;
Tôi cũng xin trân thành cảm ơn sự tạo điều kiện, giúp đỡ nhiệt tình của
Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường phổ
thông và Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, cung cấp tài liệu,
số liệu để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, người thân và gia đình đã
động viên, khuyến khích, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Dù đã có rất nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình thực hiện đề tài, song
không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ
dẫn, đóng góp và giúp đỡ quý báu của Hội đồng khoa học, quý thầy cô và bạn
bè đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn Hà Thị Hƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i

iv
1.3. Vai trò, ý nghĩa của phổ cập đối với sự phát triển kinh tế xã hội 19
1.4. Tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học 22
1.5. Quản lý phổ cập giáo dục trung học 24
1.5.1. Bố trí và huy động nguồn lực tài chính 26
1.5.2. Xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục 27
1.5.3. Xây dựng đội ngũ giáo viên 28
1.5.4. Quản lý chỉ đạo chất lượng dạy học 29
1.5.5. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chính sách hợp lý 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO
DỤC TRUNG HỌC Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 35
2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội và Giáo dục - Đào tạo huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên 35
2.1.1. Đặc điểm tình hình huyện Phú Lương 35
1.2. Tình hình Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương 36
2.2. Thực trạng phổ cập giáo dục và phổ cập giáo dục trung học ở huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên 38
2.2.1. Khái quát tình hình thực hiện phổ cập giáo dục trung học 38
2.2.2. Thực trạng phổ cập giáo dục trung học; đánh giá trên các tiêu chuẩn
quy định 39
2.3. Thực trạng quản lý thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên 44
2.3.1. Quản lý việc bố trí và huy động nguồn lực tài chính 44
2.3.2. Quản lý việc quy hoạch xây dựng mạng lưới trường học 47
2.3.3. Quản lý việc xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ QL và giáo viên 48
2.3.4. Quản lý việc đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học 50
2.3.4.1. Chất lượng giáo dục Tiểu học 51
2.3.4.2. Chất lượng giáo dục THCS 51
2.3.4.3. Chất lượng giáo dục THPT 52
2.3.4.4. Chất lượng giáo dục Trung tâm Giáo dục thường xuyên 52

3.3.3.3. Các biện pháp thực hiện 73
3.3.3.4. Điều kiện thực hiện 74
3.3.4. Quản lý, bố trí đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 75
3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
vi
3.3.4.2. Nội dung của biện pháp 75
3.3.4.3. Các biện pháp thực hiện 76
3.3.4.4. Điều kiện thực hiện 78
3.3.5. Tăng cường quản lý chất lượng dạy học 79
3.3.5.1.Mục tiêu của biện pháp 79
3.3.5.2. Nội dung của biện pháp 79
3.3.5.3. Các biện pháp thực hiện 80
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp 81
3.3.6. Huy động các nguồn lực xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và các
điều kiện khác 82
3.3.6.1. Mục tiêu của biện pháp 82
3.3.6.2. Nội dung của biện pháp 82
3.3.6.3. Các biện pháp thực hiện 83
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện 85
3.3.7. Hoàn thiện chính sách đối với phổ cập giáo dục trung học 85
3.3.7.1. Mục tiêu của biện pháp 85
3.3.7.2. Nội dung và các biện pháp thực hiện 86
3.3.7.3. Điều kiện thức hiện 88
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.4.1. Các bước khảo nghiệm 88
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý thực hiện phổ cập giáo dục trung học 89

Công nghệ thông tin
7
GD
Giáo dục
8
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
9
GDTX
Giáo dục thường xuyên
10
GV
Giáo viên
11
HĐND
Hội đồng nhân dân
12
HS
Học sinh
13
PCGD
Phổ cập giáo dục
14
PCGDTH
Phổ cập giáo dục tiểu học
15
PCGD THCS
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
16
TCCN

Biểu 2.9. Tỷ lệ trình độ đào tạo của cán bộ quản lí giáo dục 50
Biểu 2.10. Tỉ lệ trình độ đào tạo của giáo viên 50
Biểu 2.11. Xếp loại học lực của học sinh tiểu học 51
Biểu 2.12. Xếp loại học lực của học sinh THCS 51
Biểu 2.13. Kết quả tốt nghiệp tại trung tâm GDTX 53
Biểu 3.1. Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý thực hiện
PCGD trung học ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 90
Biểu 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý thực hiện PCGD trung
học ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thiên niên kỷ mới, thiên niên kỷ của nền kinh tế tri thức, chất
lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc phát huy nội lực, phát
triển đất nước, hợp tác và cạnh tranh trong hội nhập khu vực và quốc tế, điều
đó đòi hỏi phải không ngừng nâng cao học vấn của người lao động. Xuất phát
từ yêu cầu đó, quan điểm nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới là
cùng với khoa học công nghệ, giáo dục là quốc sách hàng đầu; là nền tảng và
động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng (2011) đã đánh giá: “Đổi mới giáo dục đã đạt
được một số kết quả bước đầu”; “Đến năm 2010, tất cả các tỉnh, thành phố đã

nguồn lực để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ huy động học sinh tốt
nghiệp THCS tham gia học THPT, BTTHPT, TCCN, đặc biệt là công tác
phân luồng học sinh sau THCS tham gia học TCCN và học nghề còn nhiều
hạn chế; tỷ lệ người trong độ tuổi 18 đến 21 tuổi có bằng tốt nghiệp THPT,
BTTHPT, TCCN và học nghề còn thấp (trên 60%); các địa phương đã đạt
chuẩn phổ cập giáo dục trung học nhưng kết quả chưa bền vững việc quản
lý chất lượng dạy học, trong đó số học sinh lưu ban, bỏ học vẫn còn cao ở các
trường vùng sâu, vùng xa; việc quản lý, quy hoạch mạng lưới trường lớp còn
bất cập; ngân sách đầu tư cho thực hiện công tác phổ cập giảm; thực hiện xã
hội hóa giáo dục còn hạn chế những vấn đề trên cần phải được nghiên cứu
nghiêm túc để đưa ra các biện pháp tổ chức quản lý thực hiện có hiệu quả. Vì
vậy nghiên cứu Biện pháp quản lý thực hiện phổ cập giáo dục trung học là
cần thiết trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn
hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm thực hiện tốt công tác
phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình thực hiện phổ cập giáo dục hiện nay;
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý thực hiện phổ cập GD
trung học tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
3
4. Giả thuyết khoa học
Phổ cập giáo dục, nhất là phổ cập giáo dục trung học là nhiệm vụ quan
trọng trong phát triển giáo dục phổ thông hiện nay trên cả nước cũng như tại
huyện Phú Lương. Tuy nhiên việc thực hiện phổ cập giáo dục trung học trên
địa bàn huyện Phú Lương còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là các yếu tố để

8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn bao gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về phổ cập giáo dục và quản lý phổ
cập giáo dục trung học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC VÀ
QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC

cái cần thiết nhất mà mọi người đều cần phải có để sống và lao động trong xã
hội dù họ ở cương vị nào.
PCGD theo từng mức độ đã trở thành một nhiệm vụ cơ bản của hệ
thống giáo dục đào tạo ở tất cả các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
PCGD là đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển xã hội. Thời hạn và trình độ
PCGD cao hay thấp còn tùy thuộc vào khả năng yêu cầu của xã hội, của mỗi
đất nước trong từng thời kỳ phát triển. Đồng thời PCGD còn phụ thuộc vào
bản chất, mục tiêu kinh tế, chính trị của mỗi chế độ xã hội, mỗi nhà nước
khác nhau.
1.1.2. Phổ cập giáo dục trung học
Phổ cập giáo dục là một chính sách lớn của Nhà nước. Để đảm bảo
thực hiện một cách nghiêm túc và triệt để nhiều nước đã ban hành một đạo
luật riêng về PCGD, hoặc một đạo luật chung về hệ thống giáo dục, trong đó
có quy định rõ công tác PCGD. Thông thường, do hạn chế tạm thời của điều
kiện kinh tế - xã hội nên lúc đầu các quốc gia chỉ đề cập đến PCGDTiểu học,
rồi tiến dần đến PCGD Trung học cơ sở, PCGD trung học, PCGD nghề
nghiệp, kể cả có quốc gia đã có kế hoạch PCGD đại học.
Ở nước ta, ngay sau khi hoàn thành PCGD Tiểu học, các địa phương đã
tiến hành PCGD THCS. Sau khi đạt chuẩn PCGD THCS, các địa phương có
điều kiện đã từng bước triển khai PCGD trung học (bao gồm THPT, TCCN,
và dạy nghề). Như vậy PCGD trung học cần được tiến hành sau khi đã duy trì
ổn định kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS.
PCGD trung học là nâng cao dân trí, làm cho hầu hết công dân từ 18
đến 21 tuổi ở các địa phương có bằng tốt nghiệp THPT, BT THPT, TCCN và
tốt nghiệp trình độ đào tạo nghề 3 năm trở lên; góp phần nâng cao trình độ
nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
7

nnnnbnnhh
8
Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công
việc và những nỗ lực của con người để đạt được các mục tiêu.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Với những cách tiếp cận trên, có thể thấy quản lý là một nhu cầu thiết
yếu trong mọi sự hợp tác có tổ chức. Giáo dục là một hệ thống bao gồm nhiều
bộ phận hợp thành. Trong quá trình phát triển, các bộ phận này luôn xuất hiện
những mâu thuẫn theo tính chất biện chứng của chúng. Chính vì thế đòi hỏi
cần có những tác động điều khiển nhằm đảm bảo tính cân đối tương đối giữa
các bộ phận cấu thành để phát triển ổn định. Do vậy, hoạt động quản lý giáo
dục có tác dụng làm cho các bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục vận hành
đúng mục đích, cân đối, hài hòa và làm cho hoạt động của toàn hệ thống đạt
hiệu quả cao. Nói cách khác, đó là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục) nhằm thực
hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu của xã hội.
PCGD là một trong những nhiệm vụ của giáo dục, do đó quản lý PCGD
là một bộ phận của quản lý giáo dục. Quản lý PCGD là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát
một cách có hiệu quả các nguồn lực phục vụ yêu cầu PCGD (nhân lực, vật
lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững PCGD, đáp ứng yêu
cầu phát triên kinh tế - xã hội.
Do vậy quản lý PCGD trung học chính là huy động hữu hiệu các nguồn
lực để đạt được mục tiêu phổ cập giáo dục trung học, trong đó nội dung quản
lý bao gồm: quản lý mục tiêu và kế hoạch PCGD trung học; quản lý đối tượng
PCGD trung học; quản lý đội ngũ làm công tác PCGD trung học; quản lý tài
chính và cơ sở vật chất; quản lý sự tham gia của các lực lượng xã hội và quản

dục bắt buộc cũng cần đa dạng hơn để có thể đáp ứng được kỳ vọng và mong
đợi ngày càng cao của xã hội. Hiện nay nhiều nước đã thực hiện luật giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
10
miễn phí và bắt buộc đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Ở hầu hết các nước, giáo
dục bắt buộc đã được kéo dài từ 6 năm lên 9 năm. Các chính phủ thường can
thiệp mạnh và trực tiếp trong giai đoạn giáo dục bắt buộc. Cụ thể là nguồn tài
trợ chủ yếu cho các cấp giáo dục bắt buộc thường được lấy từ ngân sách nhà
nước, hầu hết các chương trình giáo dục bắt buộc đều do Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định khá chi tiết và được kiểm tra khá chặt chẽ.
Còn nói đến phổ cập giáo dục là nói đến phổ cập một trình độ giáo dục
nhất định, một chất lượng giáo dục nhất định. PCGD được xem là phổ cập
năng lực làm người tối thiểu theo chuẩn của mỗi quốc gia, là đảm bảo quyền
hưởng thụ theo chuẩn tối thiểu về giáo dục cho mọi người dân phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đảm bảo cho mọi người đều
được học tập đạt trình độ phổ cập theo quy định của mỗi quốc gia. Đối tượng
PCGD có thể là trẻ em trong độ tuổi còn đi học (thường có tính chất bắt
buộc), được bình đẳng ngồi học trong nhà trường, phấn đấu học đúng độ tuổi,
đúng lớp để có thể học xong chương trình quy định trước khi đến tuổi lao
động. Đối tượng PCGD cũng có thể là những người ở độ tuổi lao động (trên
15 tuổi) trước đây chưa có điều kiện đi học hoặc chưa theo học hết các cấp
học của nhà trường phổ thông. Đây là việc PCGD cho người lớn, bao gồm từ
việc xóa mù chữ cho nhân dân, đến việc mở các lớp bổ túc văn hóa theo một
chương trình riêng, nhằm tạo điều kiện cho đối tượng không có điều kiện học
theo phương thức giáo dục chính quy thì có quyền và trách nhiệm theo học
các lớp bổ túc văn hóa theo phương thức giáo dục thường xuyên.
Khi pháp luật đã quy định đối tượng, độ tuổi và trình độ PCGD, trách
nhiệm và nghĩa vụ của xã hội và cá nhân thì PCGD trở thành chế độ giáo dục

1.2. Quan điểm của Đảng và các văn bản hƣớng dẫn về phổ cập giáo dục,
phổ cập giáo dục trung học
1.2.1. Các văn bản của Đảng về phổ cập giáo dục
Xuất phát từ đường lối đổi mới do Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần
thứ VI, VII đề ra, trong thời kỳ từ năm 1986 đến năm 2000, hệ thống giáo dục
quốc dân đã chuyển từ mục tiêu phục vụ cho nền kinh tế kế hoạch hóa tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
12
trung sang phục vụ cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
dưới sự quản lý của Nhà nước, trong đó đã chủ trương về xóa mù chữ và phổ
cập giáo dục là: Đảm bảo điều kiện để đạt được trình độ học vấn tối thiểu,
tích cực chống mù chữ, tăng tỷ lệ và trình độ của người biết chữ, đẩy mạnh
phổ cập giáo dục Tiểu học và nâng dần phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Ngày 14/01/1993 Nghị quyết Hội nghị lầ thứ tư Ban chấp hành Trung
ương Đảng (Khóa VII) về tiếp tục đổi mới Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định
chính sách, chủ trương, biện pháp lớn về PCGD là: Phấn đấu đến năm 2000
thanh toán nạn mù chữ trong những người lao động ở độ tuổi từ 15 đến 35;
tích cực thu hẹp diện mù chữ ở độ tuổi khác, hoàn thành PCGD tiểu học,
trước hết là đối với trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14; đẩy mạnh thực hiện phổ
cập giáo dục cấp 2, nhất là ở các đô thị.
Những chủ trương về phổ cập giáo dục đã được Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII của Đảng (1996) tiếp tục khẳng định: Đến năm 2000 đảm
bảo đại bộ phận trẻ em 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục Mầm non;
thanh toán nạn mù chữ ở những người độ tuổi từ 15 đến 35, thu hẹp nạn mù
chữ ở những độ tuổi khác, cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học trong
cả nước, trước hết là đối với trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14; phổ cập giáo
dục trung học cơ sở ở những thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung và
những nơi mà điều kiện cho phép. Có chính sách đảm bảo cho con em các gia

và bền vững. Đối với PCGD, văn kiện Đại hội nêu rõ: Củng cố thành tựu xóa
mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; phấn đấu để ngày càng có nhiều trường
tiểu học học hai buổi mỗi ngày tại trường, được học ngoại ngữ và tin học.
Đẩy nhanh tiến độ PCGD THCS, tạo điều kiện cho những địa phương có khả
năng hoàn thành sớm việc PCGD trung học thông qua việc mở rộng quy mô
đào tạo và phát triển đa dạng các loại hình trường phổ thông trung học, trung
cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
Kết luận số 14-KL/TW ngày 26/7/2002 của Hội nghị lần thứ sáu Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung
ương 2 khóa VIII, đã chủ trương đến năm 2010 cần đặc biệt tập trung vào các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
14
nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo, trong đó có nhiệm vụ PCGD là: Hoàn
thành cơ bản phổ cập THCS vào năm 2010, củng cố kết quả phổ cập Tiểu
học, đặc biệt vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục xóa mù chữ, ngăn ngừa tái
mù chữ, giáo dục cho người lớn. Thực hiện phổ cập Trung học ở những nơi
phổ cập xong THCS.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) đã xác định:
“Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao”, trong đó khẳng định yêu cầu PCGD là: “Đảm bảo đúng tiến độ
và chất lượng PCGD, phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập giáo dục
THCS”.[14]
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị (Khóa X) tại Thông báo Kết
luận số 242-TB/TW ngày 15/4/ 2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung
ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm
2020, ban Tuyên giáo Trung ương có Hướng dẫn số 75-HD/BTGTW ngày
18/6/2009 nêu rõ: Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các địa phương củng cố
kết quả xóa mù chữ, ngăn chặn tình trạng tái mù chữ; tăng cường kiểm tra, rà

“Nhà nước thực hiện chính sách PCGD Tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5
đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi”.[27]
Luật Giáo dục năm 2005, Điều 11, quy định như sau:
1, Giáo dục Tiểu học và giáo dục THCS là các cấp học phổ cập. Nhà
nước quyết định kế hoạch PCGD trong cả nước.
2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình
độ giáo dục phổ cập.
3. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình
trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.[29]
Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc
hội khóa X, kỳ họp thứ 8 về thực hiện PCGD THCS và Nghị định số
88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về thực hiện
PCGD THCS đã xác định: “Mục tiêu PCGD THCS giai đoạn 2001-2010 là
phải đảm bảo cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệp Tiểu học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nnnnbnnhh
16
tiếp tục học tập để đạt đến trình độ THCS trước khi hết 18 tuổi, đáp ứng yêu
cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp
CNH – HĐH đất nước”.[10]
Ngày 28/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
201/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2001-
2010, trong đó có nêu mục tiêu: Đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS ở các
thành phố, đô thị, vùng kinh tế phát triển vào năm 2005, trong cả nước năm
2010; “Thực hiện có hiệu quả các chương trình xóa mù chữ, bổ túc trên tiểu
học để góp phần thực hiện chủ trương PCGD THCS vào năm 2010.
Để tạo Điều kiện hỗ trợ cho các đối tượng PCGD có hoàn cảnh khó
khăn, ngày 24 tháng 3 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 65/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ thực hiện PCGD THCS, trong đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status