Đại học Thủ Dầu Một
Đề tài:Tài nguyên thiên nhiên
ĐẤT - NƯỚC - RỪNG
Giáo viên
:
Thực hiện:
1.Nguyễn Hồ Nhã Trúc 6.Nguyễn Thị Thảo
2.Nguyễn Thị Yến Nhi 7.Lâm Thị Phú
3.Nguyễn Thị Thùy Trang 8.Nguyễn Thị Trang
4.Trương Thị Bảo Quyên
5.Trần Hồng Mỹ Linh(C13SA01
)
A_ĐẶT VẤN ĐỀ
!"#$
%& '( ) $ * + * +
,#-.&/
0 1 $ % 2 3 + ! 4 3
3&567789**
&,#7:873
-;:8
:,!<% !-=)40
);>707;%&?-
< %97(
@29!37A7;%&B3
.CD1<<;>7E
31169! 8@
&08.,<$$-A7A%,!<E
6F,!<G3<7&
Trung bình mỗi người Việt Nam được hưởng 9.650 /người/ năm, trong khi mức trung bình thế giới chỉ là 7.400 .
Tuy nhiên, cần nhớ rằng 63% tổng tài nguyên nước mặt của chúng ta là nguồn nước ngoại lai, tức bắt nguồn từ các
quốc gia khác. Chẳng hạn, ở lưu vực sông Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổng khối lượng nước bề mặt.
Còn ở lưu vực sông Cửu Long 90% tổng khối lượng nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai.
Nguồn nước nội địa chỉ đạt mức trung bình kém của thế giới – 3.600 /người/năm, ít hơn mức bình quân toàn cầu
4.000 /người/năm và thuộc diện quốc gia thiếu nước.
Phó giáo sư Phan Văn Tân, Khoa Khí tượng Thủy văn và HDH, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, nêu rõ rằng
nguồn tài nguyên nước của Việt Nam không quá dồi dào mà lại còn mang tính cực đoan. Điều này thể hiện qua sự phân
bố rất không đều theo thời gian: mùa khô và mùa mưa – mùa khô thì hạn hán, mùa mưa thì ngập úng, và theo không
gian - trong một thời điểm có vùng đang chịu lũ lụt lại có vùng đang thiếu nước trầm trọng.
•
Từ giữa năm 2010, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Dương đã
khảo sát, thống kê số lượng giếng đào, giếng khoan bị bỏ hoang
hoặc không còn nhu cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh để tiến hành trám
lấp nhằm bảo vệ nguồn nước ngầm trước các hóa chất gây ô nhiễm
thải ra từ quá trình sản xuất, sinh hoạt.
Do tập quán sinh hoạt lâu nay nên người dân vẫn thường đào các
giếng để lấy nước ngầm tự nhiên phục vụ cho sinh hoạt. Ngoài các
giếng phục vụ dân sinh, hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương còn
tồn tại gần 3.700 giếng đào, giếng khoan của các doanh nghiệp “hút
nước” ngầm phục vụ sản xuất công nghiệp. Đây là loại giếng rất
đáng “ngại” vì chúng gom nước ngầm với khối lượng lớn, gây suy
giảm tầng nước ngầm trong thời gian gần đây. Theo tính toán, nhu
cầu sử dụng nước cả tỉnh Bình Dương vào khoảng 460.000m3
nước/ngày trong khi hệ thống nhà máy cấp nước của tỉnh nếu vận
hành hết công suất cũng chỉ cung cấp được gần 210.000m3 nước
cho các hộ dân và doanh nghiệp, số còn lại phụ thuộc vào nguồn
nước ngầm lấy từ các giếng đào, giếng khoan.
Hiện ở Việt Nam, tình hình nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, trong khi nguồn lực lại có nguy cơ suy giảm, với khoảng 1 tỷ m3
7.Gopo) OSWW&N OSSP&S OSU&O ONU&O OOW&N MNW&M
B!7. OVUZ&N ZSM&V SWW&Z OPU&P SOV&P UV&V
@J SNSMV&N MNWO&Z SMNT&O VTZ&O VUS&M ZSV&U
/;J7o) SMUZ&N ZTS&N VUS&T UUP&Z VUM&W VOU&N
/o;5e OTWO&N MSO&Z SSN&S MW&P OP&S SU&N
Chất lượng, trữ lượng và giá trị sinh học được duy trì, bảo tồn tốt hơn ở những khu rừng đặc dụng đã được thành lập và có ban quản lý. Tuy nhiên,
tình trạng phổ biến là rừng tự nhiên vẫn bị suy giảm về chất lượng, những khu rừng nguyên sinh, rừng giàu chủ yếu chỉ còn ở những khu rừng đặc dụng và
phòng hộ thuộc vùng sâu, vùng xa.
Rừng tự nhiên thuộc quy hoạch rừng sản xuất hiện có 3.105.647 ha, trong đó rừng giàu và trung bình chỉ còn 652.645 ha chiếm 21%, rừng nghèo và rừng
non 2.453.002 ha chiếm 79% đa số là rừng tự nhiên tái sinh và rừng phục hồi sau klhai thác, sau canh tác nương rẫy.Rừng trồng tăng nhanh cả về diện tích
và trữ lượng trong những năm qua, góp phần nâng cao độ che phủ rừng trong cả nước. Tuy nhiên, chất lượng rừng trồng còn thấp, cấu trúc thiếu ổn định, giá
trị về da dạng sinh học, khả năng cung cấp gỗ, tác dụng phòng hộ và bảo vệ môi trường chưa cao. Chất lượng rừng chưa được cải thiện, vẫn tiếp tục bị suy
giảm, rừng tự nhiên đầu nguồn và rừng ngập mặn vẫn bị còn tàn phá nghiêm trọng. Rừng giàu, rừng kín, rừng nguyên sinh chỉ còn chiếm khoảng 13% trong
khi rừng nghèo và rừng tái sinh chiếm tới 55% tổng diện tích rừng
II/TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI TÀI NGUYÊN:
1/Tài nguyên đất:
SƠ ĐỒ MÔ TẢ NHŨNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Sông suối thay đổi dòng chảy,núi lở…;Do biến đổi khí hậu,thời tiết ,mưa ,nắng,nhiệt đọ
,gió,bão….
Mưa liên tục ,cường độ lớn gây lũ quét,rửa trôi xói mòn trên vùng núi và ngập úng ở vùng
trũng .Trên vùng đất dốc xói mòn rửa trôi mạnh mẽ tạo nên đất xói mòn trơ sỏi đá hoặc mất lớp
đất mặt ở tầng mùn. Ngược lại tại những vùng thấp trũng ngập nước liên tục sẽ tạo ra các lớp đất
lầy thụt, úng trũng,chỉ thích hợp với các loại thực vật thủy sinh.Hai loại đất naỳ đều có hại cho
sản xuất ,thậm chí không có khả năng sản xuất nông nghiệp.
Nhiều hoạt động sản xuất của con người gây ảnh hưởng đến sự suy thoái đất.
- Chặt đốt rừng làm nương rẫy,trồng cây lương thực ngắn ngày trên đất dốc theo
phương pháp bản địa:làm sạch đất(đốt),chọc lỗ bỏ hạt ,không co biện pháp chống rửa trôi xói
mòn vào mùa mưa và giữ ẩm đất vào mùa khô,không bón phân ,đặc biệt là trả lại chất hữu cơ
cho đất
Trong quá trình trồng trọt không có biện pháp nuôi dưỡng ,bón phân hữu cơ ,trồng xen
- Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh, riêng ở miền Nam
đã phá hủy khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên.
- Do khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài nguyên rừng.
- Do cháy rừng, nhất là các rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá.
III/HẬU QUẢ VỀ TÁC NHÂN CỦA TÀI NGUYÊN:
1/Tài nguyên đất:
Dễ bị xói mòn do nước,khi gặp các lở đất thì làm các
thảm thực vật bị phá hủy, các chất dinh dưỡng bị mất do
trầm tích và bị rửa trôi theo dòng nước
Dư thừa muối .Đất dư thừa Natri nhưng lại thiếu các
chất dinh dưỡng cần thiết
Sự xuống cấp sinh học :sự gia tăng tỉ lệ khoáng hóa
của mùn mà không có sự bù đắp của các chất hữu cơ làm
cho đất nhanh chóng nghèo kiệt,giảm khả năng hấp thu
và giảm khả năng cung cấp Nitơ cho sinh vật
Sự xuống cấp hóa học:liên quan đến mất đi những
chất dinh dưỡng cân thiết cũng như sự hình thành các độc
tố Al3+,Fe2+ khi các chỉ tiêu này quá cao hoặc quá thấp
đều ảnh hưởng đến môi trường.
Làm thay đổi thành phần và tính chất của đất ,làm chai cứng đất ,làm chua đất, làm thay đổi cân bằng dinh dưỡng giữa đất và cây trồng
Gây nên một số bệnh truyền nhiễm,bệnh do giun sáng,kí sinh trùng,mà đa số người dân mắc phải mà đặc biệt là trẻ em ở vùng nông thôn
Các chất phóng xạ,kim loại,nylon do không phân hủy được nên gây trở ngại cho đất
Việc sử dụng phân bón quá mức và thuốc trừ sâu quá tải và các chất thải từ môi trường đã làm cho đất bị ô nhiễm nặng, đó cũng là nguyên nhân gây bệnh
ung thư cao.
H1: Một phần đất ở miền núi bị xói mòn
H2: Đ t b ô nhi m do rác th iấ ị ễ ả
•
2/Tài nguyên nước:
•
Nguồn nước sạch sẽ bị cạn kiệt dần , không còn nước để sinh hoạt hay duy trì cuộc sống.
•
Các tính toán gần đây cho thấy lượng carbon dioxit thải ra môi trương do phá rừng và suy thoái rừng chiếm 20% lượng khí thải carbon dioxit gây ra bởi
con người.Cây và các loại thực vật hấp thụ carbon trong quá trình quang hợp và nhả lại ôxy vào không khí. Sự phân hủy và đốt gỗ làm lượng carbon
tích trữ trong cây bị thải lại vào không khí. Để rừng có thể hấp thụ carbon, gỗ phải được thu hoạch và biến thành các sản phẩm tiêu thụ và cây phải được
trồng lại.
•
-
Phá rừng làm lượng carbon trong đất thoát trở lại không khí. Ở các khu vực bị phá rừng, đất tăng nhiệt nhanh hơn và thời tiết trở nên nóng hơn, điều
này kích thích quá trình bốc hơi nước của đất, từ đó hình thành các đám mây và dẫn đến lượng mưa sẽ gia tăng. giảm khả năng giữ và bay hơi nước mưa
của đất. Thay vì giữ nước mưa được thấm xuống tầng nước ngầm, phá rừng làm tăng quá trình rửa trôi nước bề mặt, sự di chuyển của nước bề mặt có
thể dẫn đến lũ quét và gây nhiều lũ lụt hơn khi có rừng bảo vệ. Quá trình làm giảm thoát hơi nước, từ đó làm giảm độ ẩm không khí, trong một vài
trường hợp có thể làm giảm lượng mưa theo hướng gió từ khu vực bị phá rừng, vì nước không được tuần hoàn trở lại rừng do bị mất trong quá trình rửa
trôi và đổ thẳng ra biển.
•
IV/ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
•
1/ Tài nguyên đất :
•
/;<$@7<$,#c$h
•
R]A!77&/,#&
•
vH<2,<$$$$.<9!w&
•
vH<<]!G$w&
•
vJ77<+$07n_E@nH@
•
;<$p2R+@$&
•
v'@H<+$;+&
v'@H<+-172E&
v/3-1L7L0@,#<+7,n712
31&
vm1f3-<7<9!21]",7!7
-!]78&
vE0$ 4!7H@-!]721!79*
78&
vE0p80$:)j,&
Ox1\
Xq>77;%1\
v.@.<,!<1)E&
v]%K$$3&
v]%Ls74()8#.1&
vyE@H-A;<&
vta)@<9!$9+3&
v/h71n3F&
X317R-;67R7.&
v'@HEa.f3E1j9*$w4@
H;*17"11aH;d7$
L1*:! 1!932R,#31
7R-;L4@H;*1aH&
•
v Đẩy mạnh việc trồng rừng, nâng cao độ che phủ và sử dụng hợp nguồn tài
•
nguyên đất nhằm điều hòa lượng nước vào mùa khô.
•
+ Thực hiện việc tiết kiệm nước trong nông nghiệp giúp nâng cao thêm diện tích tưới
tiêu và tiết kiệm được nhiều nước.
•
z$\xx-j7Z&,$&7xONNWxSNxXjXXXX&7
•
z$\xx{{{&,&7x$jxIj{&$4|5}VU
•
z$\xx{{{&{$&&xj4&$$|
$f}7~j•j{}fj•}SSSP\XjXXXjX7XXX
jXXj•
•
z$\xx{{{&{$&&xj4&$$|
$f}7~j•j{}fj•}WPM\,XXfXXXj7X7X
X7XX,XX•f}M\fXX•€j7}P
•
z$\xx,&j&x$jjx{|j~}ZNPUPSP
•
z$\xx{{{&j&7xjXjXXxXXxOMSUXX
jXXXjXXXXXXjX7&7•4‚‚Oy7ZP
•
z$\xx&xXxjXXX7XXjXXXjX7X
PSVPx