tổng hợp đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 năm 2014-2015 có đáp án tham khảo - Pdf 24

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014- 2015
Môn : Sinh học
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 điểm )
Đem giao phối 2 dòng chuột (1) và (2) thu được chuột F
1
. Sau đó đem giao phối
chuột F
1
với :
- Chuột (3) thu được: 89 chuột lông đen,ngắn ; 92 chuột lông đen ,dài ; 29 chuột lông
trắng, ngắn; 28 chuột lông trắng, dài.
- Chuột (4) thu được: 121 chuột lông đen, ngắn ; 118 chuột lông trắng, ngắn ;
41 chuột lông đen, dài; 39 chuột lông trắng, dài.
Xác định kiểu gen của chuột (1), (2), (3), (4).
Câu 2: Sau khi học xong bài “Nguyên phân, giảm phân”, bài “Phát sinh sinh giao tử và
thụ tinh”, bạn An trao đổi với bạn Bình một số vấn đề:
Bạn An cho rằng hai quá trình nguyên phân, giảm phân có nhiều điểm giống
nhau. Ngược lại, bạn Bình cho rằng chúng là hai quá trình có nhiều điểm khác nhau.
Các điểm khác nhau đó giúp ích rất nhiều vào việc giải các bài tập về “Phát sinh giao tử
và thụ tinh”.
a. (4 điểm): Bằng kiến thức của mình, em hãy so sánh hai quá trình nguyên phân và
giảm phân để chứng tỏ những điều mà hai bạn An và Bình đã trao đổi.
b. (2 điểm): Giả sử hai bạn An và Bình có bài tập sau:
Trong tinh hoàn của 1 thỏ đực (2n = 44) có 6 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp 1 số
lần và tạo ra tổng số tế bào con có chứa 2112 tâm động.
a. Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào mầm.
b. Các tế bào con sau nguyên phân đều trở thành các tinh bào bậc I phát triển tạo
thành tinh trùng. Các tinh trùng đều tham gia thụ tinh tạo ra 3 hợp tử. Xác định hiệu suất tinh
trùng.

Ngắn
=
89 + 29
=
1
Dài 92 + 28 1
Chuột F
1
x chuột (4)
Đen
=
121 + 41
=
1
Trắng 118 + 39 1
Ngắn
=
121 + 118
=
3
Dài 41 + 39 1
-> Ngắn trội hoàn toàn so với dài
Quy ước: Đen -> A
Trắng -> a
Ngắn -> B
Dài -> b
Chuột F
1
x chuột (3):
F

điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
Câu 2 6 điểm
a. * Giống nhau:
- Là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào.
- Đều trải qua các kì tương tự: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì
cuối.
- Qua các kì, NST có những biến đổi và hoạt động giống nhau: trước
khi bước vào phân bào NST nhân đôiNST kép, đóng xoắn, tháo xoắn,
xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li về 2 cực
của tế bào.
* Khác nhau:
Dấu hiệu so sánh Nguyên phân Giảm phân
Số lần phân bào 1 2
Kì trước
Không xảy ra trao đổi
chéo
Xảy ra trao đổi chéo
( kì trước 1 )
Kì giữa
Các NST kép xếp
thành 1 hàng
Các NST kép xếp
thành 2 hàng hoặc 1
hàng.
Kì sau

= 8 = 2
3
→ k = 3
Vậy, mỗi tế bào mầm nguyên phân 3 lần liên tiếp.
b.
- Số tinh bào bậc I : 6. 2
k
= 6.8 = 48 (tế bào)
- Số tinh trùng là : 48. 4 = 192 (tinh trùng)
- Số tinh trùng được thụ tinh = số hợp tử = 3
- Hiệu suất tinh trùng: H=
=100.
192
3
1,56%
1,5 điểm
1,5 điểm
Câu 3 3 điểm
a.
Tổng số Nucleotit của gen: N = C.20 = 150.20 = 3000 (Nu)
Vậy chiều dài của gen là:
L = (N : 2) . 3,4A
0
= (3000:2) . 3,4 = 5100 A
0

b. Số Nucleotit từng loại của gen:
Ta có: A =T = 20%.N = 20%.3000 = 600 (Nu)
0,5 điểm
0,5 điểm

0,5 điểm
Câu 5 4 điểm
1.Phân biệt thường biến với đột biến
Thường biến Đột biến
Chỉ làm biến đổi kiểu hình mà
không làm thay đổi vật chất di
truyền ( NST và ADN )
Làm biến đổi vật chất di truyền
(NST và ADN ) từ đó dẫn đến
thay đổi kiểu hình cơ thể
Do tác động trực tiếp của môi
trường sống
Do tác động của môi trường
ngoài hay rối loạn trao đổi chất
trong tế bào và cơ thể
Không di truyền cho thế hệ sau Di truyền cho thế hệ sau
Giúp cá thể thích nghi với sự thay
đổi của môi trường sống
Phần lớn gây hại cho bản thân
sinh vật
Biểu hiện đồng loạt theo hướng
xác định của môi trường
Xuất hiện cá thể
Không phải là nguyên liệu của
chọn giống do không di truyền
Là nguồn nguyên liệu cho quá
trình chọn giống do di truyền
2. Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh
vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn
lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối

phân?
Câu 4 (3 điểm)
.a.Trình bày quá trình nhân đôi của ADN ?
b.So sánh quá trình tổng hợp AND với quá trình tổng hợp ARN ?
Câu 5 ( 3 điểm)
b. Có một đoạn phân tử ADN chứa 4 gen kế tiếp nhau.Tổng số nuclêôtít của đoạn ADN bằng 8400. Số
lượng nuclêôtít của mỗi gen nói trên lần lượt theo tỉ lệ 1 : 1,5 : 2 : 2,5.
a.Tính số lượng nuclêôtít và chiều dài của gen nói trên
b.Tính số lượng nuclêôtít môi trường cung cấp nếu đoạn phân tử ADN trên tự nhân đôi 5 lần.
Câu 6 (4 điểm)
a. Em hiểu gì về đột biến gen ? Nguyên nhân ý nghĩa của đột biến gen ?
b. Trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội ?
-Hết-
PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
TRƯỜNG THCS CAO DƯƠNG
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2014-2015.
Môn thi: Sinh
CÂU ĐÁP ÁN THANG
ĐIỂM
1
a.
b.
CÂU 2
Quy ước gen : A: lông xù a. lông trơn
B. tai thẳng b.tai cụp
-Vì ở F
1:
( 3:3:1:1) = ( 3:1)(1:1)
+ F

1.AABb 3.xù, thẳng
2.AaBb
1 AAbb 3 xù, cụp
2 Aabb
1 aaBb 1 trơn, thẳng
1 aabb 1. trơn, cụp
Thỏ lông xù, tai cụp ở P có KG : AAbb ; Aabb
Lai phân tích
P1: AAbb x aabb
P2: Aa x aabb
NST giới tính NST thường
Số lượng Có 1 cặp NST Có nhiều cặp
Đặc điểm -NST giới tính khác nhau ở cá
thể đực, cái
- NST giới tính có thể
+ tương đồng : XX
+ Không tương đồng : XY
- NST thường giống nhau
giữa cá thể đực, cái
- NST thường tồn tại thành
từng cặp tương đồng
Chức
năng
NST giới tính mang gen quy
định giới tính
NST thường mang gen quy
định tính trạng thường
0,25
0.5
0,5

Câu 3: (2 điểm)
Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24
Quá trình nguyên phân từ 1 tế bào lá lưỡng bội của lúa nước diễn ra liên tiếp 4 đợt.
Nếu các tế bào được tạo ra nguyên phân lần tiếp theo, hãy tính:
• Số crômatit và tâm động ở kì giữa ?
• Số NST đơn ở kì sau ?
Câu 4: (3 điểm)
So sánh quá trình tự sao ADN với quá trình tổng hợp ARN.
Câu 5: (3 điểm)
Hai gen dài bằng nhau và bằng 0,51 µm. Gen 1 có hiệu số nuclêotit loại A và 1 loại
nuclêotit khác bằng 10% số luclêotit của gen. Gen thứ 2 có số luclêotit loại A ít hơn loại A
của gen 1 là 240 luclêotit. Hãy xác định từng loại luclêotit của mỗi gen?
Câu 6: (4 điểm)
a) Cơ chế nào dẫn đến hình thành thể dị bội có số NST của bộ NST là (2n +1) và (2n – 1)?
b) Phân biệt thường biến với đột biến?
_Hết_
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: SINH HỌC
CÂU ĐÁP ÁN B.ĐIỂM
Câu 1 a) * Xét từng cặp tình trạng ở F2:
- Về màu hạt: = =

=> + Tuân theo quy luật phân li của Men đen.
+ Tính trạng hạt vàng là trội, hạt xanh là lặn.
+ KG của F1 dị hợp.
- Về hình dạng vỏ:
=> + Tuân theo quy luật phân li của Men đen.
+ Tính trạng vỏ trơn là trội, vỏ nhăn là lặn.
+ KG của F1 dị hợp.

- Sơ đồ lai: F2 vàng, Trơn x xanh, nhăn.
AABb aabb
G. AB,Ab ab
F3. AaBb Aabb
(vàng, trơn) (vàng, nhăn)
Kết quả: - Số tổ hợp 2
- Tỉ lệ KG: 1 AaBb: 1 Aabb
- Tỉ lệ KH: 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
0,25
Câu 2 - Ở kì sau I các cặp NST kép (1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc
từ mẹ) phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào.
- Các NST kép trong 2 nhân mới được tạo thành có bộ NST là đơn
bội kép (hoặc có nguồn gốc từ bố, hoặc có nguồn gốc từ mẹ). Các
NST kép của 2 tế bào mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào (kì giữa II).
- Từng NST kép trong 2 tế bào mới tách nhau ra ở tâm động thành
2 NST đơn (kì sau II) và phân li về 2 cực của tế bào, 4 tế bào con
được hình thành với bộ NST đơn bội (n) khác nhau về nguồn gốc.
- Như vậy chính sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở
kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ
đơn bội (n) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân.
1
1
1
1
Câu 3 a) Kì giữa: Có số crômatit là:
2
4
. 48 = 768 (crômatit)
Có số tâm động là:

dụng làm khuôn mẫu.
- A trên mạch khuôn liên kết
với T trong môi trường nội bào.
- Có sự tham gia của enzim
ADN – pôlimeraza.
- Một phân tử ADN chỉ có thể
tạo thành 2 phân tử ADN con.
- Ý nghĩa: Truyền TTDT qua
các thế hệ tế bào và cơ thể nhờ
cơ chế nguyên phân, GP và TT.
khuôn mẫu, mạch còn lại không
hoạt động.
ơ
- A trên mạch khuôn liên kết
với U trong môi trường nội bào.
- Enzim ARN – pôlimeraza.
- Một gen có thể tổng hợp được
nhiều phân tử ARN.
- Ý nghĩa: Truyền TTDT từ
nhân ra tế bào chất nhờ cơ chế
sao mã và giải mã.
0,25
0,25
0,5
0,5
Câu 5 Chiều dài của mỗi gen là: 0,51 µm = 5100A
o
Tổng số nuclêotit của mỗi gen là: 5100 : 34 . 20 = 3000 (nuclêotit)
Theo đầu bài ta có:
Xét Gen 1: A – G = 10% N (1)

Giao tử n

n n + 1 n – 1
Con
Thể 3 nhiễm Thể 1 nhiễm
1
(2n +1) (2n – 1)
*) Giải thích cơ chế:
Trong quá trình phát sinh giao tử, có 1 cặp NST của tế bào sinh giao
tử không phân li (các cặp NST còn lại phân li bình thường) tạo ra 2
loại giao tử: loại chứa cả 2 NST của cặp đó ( n+1) và loại giao tử
không chứa NST của cặp đó ( n-1). Hai loại giao tử này kết hợp với
giao tử bình thường n trong thụ tinh tạo ra hợp tử 3 nhiễm (2n + 1)
hoặc hợp tử 1 nhiễm (2n – 1).
b)
Thường biến
- Chỉ làm biến đổi kiểu hình,
không làm biến đổi vật chất di
truyền (NST và ADN).
- Do tác động trực tiếp của môi
trường sống.
- Không di truyền cho thế hệ
sau.
- Ý nghĩa: Giúp cá thể thích
nghi với sự thay đổi của môi
trường sống.
Đột biến
- Làm biến đổi VCDT (NST và
ADN) từ đó dẫn đến biến đổi
kiểu hình của cơ thể.

Câu IV : ( 2 điểm)
Trong một đoạn phân tử ADN, hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác bằng
10% tổng số nuclêôtit của đoạn ADN. Cho biết loại T = 900.
a) Tính chiều dài đoạn ADN và số nuclêôtit mỗi loại .
b) Tính số liên kết hiđrô và số liên kết cộng hoá trị có trong đoạn ADN.
Câu V : ( 4 điểm)
1. Nêu hai dạng đột biến làm thay đổi cấu trúc của gen khi số liên kết hyđrô của gen
a.Tăng thêm 2 liên kết hyđrô.
b.Giảm đi 2 liên kết hyđrô.
c.Không thay đổi
2. Nếu một người phụ nữ có bộ nhiễm sắc thể có cặp nhiễm sắc thể giới tính có 1 chiếc
a.Em hãy cho biết gười đó bị mắc bệnh gì?Biểu hiện bệnh như thế nào ?
b.Nêu cơ chế hình thành bệnh đó?
Câu VI ( 4 điểm)
Người ta lai lúa mì thuần chủng thân cao, hạt màu đỏ với lúa mì thuần chủng thân thấp, hạt
màu trắng, ở F
1
thu được: 62 thân cao, hạt màu đỏ : 122 thân cao, hạt màu vàng : 60 thân
cao, hạt màu trắng : 21 thân thấp, hạt màu đỏ : 40 thân thấp hạt màu vàng : 22 thân thấp hạt
màu trắng.
Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen nằm trên NST thường, các gen phân
li độc lập.
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Hết
TRƯỜNG THCS CỰ KHÊ HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2014 – 2015
Môn thi : Sinh học

Câu I: 4 (điểm)
1.

chéo.
Giảm phân I: các NST
kép trong cặp NST
tương đồng có xảy ra
hiện tượng tiếp hợp
theo chiều dọc và có
thể trao đổi chéo.
Kì giữa Các NST kép tập
chung thành 1 hàng
trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào.
Giảm phân I: các NST
kép tập chung thành 2
hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân
bào.
Kì sau Các NST kép che dọc
thành 2 NST đơn phân
li độc lập về 2 cực của
tế bào.
Giảm phân I: các NST
kép trong cặp NST
tương đồng phân li độc
lập về 2 cực của tế
bào.
Kì cuối Các NST đơn nằm gọn
trong nhân mới được
hình thành với số
lượng NST là 2n.
Các NST kép nằm gọn

về nguồn gốc.
Câu II: ( 3 điểm)
So sánh quá trình tổng hợp ADN và ARN
-Giống nhau:
+ Đều cần các nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp.
+ Đều lấy ADN làm khuôn mẫu để tổng hợp.
+Đều cần sự có mặt của các enzim và cần cung cấp năng lượng
-Khác nhau
Đặc điểm so
sánh
AND ARN
Enzim xúc tác. ADN polimelaza ARN polimelaza
Nguyên liệu
môi trường
nội bào cung
cấp.
Các nucleotit: A, T,
G, X
Các ribonucleotit: A, U,
G, X
Cơ chế Lấy ADN để làm Lấy ADN để làm khuôn
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
khuôn mẫu tổng
hợp.Quá trình tổng

được tạo thành là 24.
b) Số noãn nguyên bào tham vào giảm phân tạo trứng
- Số trứng đã tham gia vào thụ tinh là (24 x 100) : 25 = 96 trứng
- Mỗi noãn nguyên bào tham gia vào giảm phân tạo ra 1 trứng nên số noãn
nguyên bào đã tham gia vào giảm phân tạo trứng là 96
Câu IV : ( 2 điểm)
a) Theo NTBS: A = T; G = X nên hiệu số giữa nuclêôtit loại A với
một loại nuclêôtit khác bằng 10% tổng số nuclêôtit của đoạn ADN thì loại
0,75đ
0,25đ
0,75đ
0,25đ
0,25đ
0.25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
nuclêôtit khác này phải là X hoặc G.
%A - % G = 10% (1)
%A + % G = 50% (2)
Ta lấy (1) +(2) ta được:
2A = 60% %A =
Theo NTBS: %A = % T = 30%
Mà T = 900( Nu) 900 =
Do vậy tổng số nuclêôtit trên 2 mạch của đoạn ADN là:
N =
- Chiều dài của đoạn ADN là:
L = =
- Số nuclêôtit mỗi loại của ADN:

0,5đ
0,5đ
Về sinh lý :lúc trưởng thành không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, mất trí
nhớ và không có con.
b. Cơ chế hình thành
-Trong giảm phân hình thành giao tử
+ Mẹ bị rối loại giảm phân cặp NST số 23 không phân li nên tạo ra 2 loại
giao tử : 1 giao tử chứa 2 NST cặp 23 ( n + 1 ) còn 1 giao tử không có NST
cặp số 23 ( n -1 ).
+ Bố : giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử bình thường tạo ra giao tử
có 1 NST cặp số 23 ( n).
-Khi thụ tinh tạo thành hợp tử:
Giao tử không mang NST cặp số 23 ( n - 1 ) kết hợp với giao tử bình
thường mang 1 NST X ( n ) tạo thành hợp tử 1 NST ở cặp số 23 ( 2n - 1 )
sinh con bị bệnh tơcnơ.
-Sơ đồ minh họa:
P XX x XY
G XX ,0 X , Y
F 0X ( bệnh tơcnơ )
Câu 4 ( 4 điểm )
- Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:
+Cao/ thấp = 62 + 122 + 60 / 21 + 40 + 22 = 3 /1 => cao là tính trạng trội,
thấp là tính trạng lặn, sự di truyền tuân theo quy luật phân li, kiểu gen của
F
1
là dị hợp
+Đỏ : vàng : trắng = 62 + 21 : 122 + 40 : 60 + 22 = 1 : 2 : 1 => là kết quả
của phép lai trội không hoàn toàn, F
1
dị hợp.

0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb Aabb

Kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 4AaBb : 2AaBB : 2Aabb : 1AAbb:
1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Kiểu hình : 3 thân cao, hạt màu đỏ : 6 thân cao, hạt màu vàng : 3 thân
cao, hạt màu trắng : 1 thân thấp, hạt màu đỏ : 2 thân thấp hạt màu vàng : 1
thân thấp hạt màu trắng tương ứng với tỉ lệ đề bài là 62 thân cao, hạt màu
đỏ : 122 thân cao, hạt màu vàng : 60 thân cao, hạt màu trắng : 21 thân thấp,
hạt màu đỏ : 40 thân thấp hạt màu vàng : 22 thân thấp hạt màu trắng.
1,25đ
0,5đ
0,5đ
BGH Người duyệt đề Người ra đề ,đáp án

PHT Vũ Thị Hồng Thắm Trịnh Văn Đông Nguyễn Thị Phượng
UBND HUYỆN THANH OAI KỲ THI CHỌN HSG TRƯỜNG LỚP 9
PHÒNG GD & ĐT
Trường THCS Dân Hoà
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: Sinh học 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
.Câu 1: (4 điểm)

Nêu sự khác nhau giữa thường biến và đột biến?
Hết
Người duyệt đề Người ra đề
Nguyễn Thị Hà Nguyễn Văn Bình
UBND HUYỆN THANH OAI ĐÁP ÁN KỲ THI CHỌN HSG HUYỆN LỚP 9
PHÒNG GD & ĐT NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: Sinh học 9
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu Nội dung Điểm
Bảng
1
a. - Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:
+ Về tính trạng màu sắc quả:
quả đỏ: quả vàng = (120+360) : (123+41) ≈ 3:1
F
1
có tỉ lệ của qui luật phân li => Quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả
vàng. Qui ước: A: quả đỏ; a: quả vàng => cả 2 cây P đều mang kiểu gen dị hợp:
Aa x Aa
+ Về tính trạng thời gian chín của quả:
chín sớm: chín muộn = (360+123) : (120+41) ≈ 3:1
F
1
có tỉ lệ của qui luật phân li => chín sớm là tính trạng trội hoàn toàn so với
chín muộn. Qui ước: B: chín sớm; b: chín muộn => cả 2 cây P đều mang kiểu
gen dị hợp: Bb x Bb
b. - Xét tỉ lệ KH của F
1
:

: Ab aB
F
1
: AaBb -> 100% quả đỏ, chín sớm.
F
1
xF
1
: (quả đỏ, chín sớm) AaBbx AaBb (quả đỏ, chín sớm)
G
F1
: AB: Ab:aB:ab AB: Ab:aB:ab
F
2
:
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
ab AaBb Aabb aaBb aabb

p
: 22A+X 22A+X, 22A+Y
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Kì Giảm phân I Giảm phân II
Kì đầu - Các NST kép xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp
tương đồng tiếp hợp theo
chiều dọc và có thể bắt tréo
nhau, sau đó lại tách rời nhau.
NST co lại thấy rõ số lượng NST
kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa - Các NST kép tương đồng
tập chung và xếp song song
thành hai hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
NST kép xếp thành một hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào.
Kì sau Các cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập và tổ hợp tự
do về 2 cực của tế bào.
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm
động thành 2 NST đơn phân li về
2 cực của tế bào.
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong
2 nhân mới được tạo thành

- Đều cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
- Đều thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đều có 4 loại Nuclêôtit
- Đều có cấu trúc xoắn và đều có chức năng di truyền.
* Khác nhau:
ADN ARN
- Gồm 2 mạch đơn song song xoắn
đều.
- Nuclêôtit là A, T, X, G
- Có kích thước và khối lượng lớn
- Chức năng là luu trữ và truyền đạt
thông tin di truyền ARN
- Gồm một mạch đơn.
- Nuclêôtit là A, U, X, G
- Có kích thước và khối lượng nhỏ
hơn.
- Chức năng là tổng hợp prôtêin
b,
- Tính đặc thù thể hiện ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các axit amin và
các bậc cấu trúc của prôtêin ( 4 bậc).
- Tính đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 20 loại axit amin
1
1
0,5
0,5
5 a, Chiều dài của gen là:
L
gen
= (1200:2). 3,4 = 2040 A
0

của cùng một kiểu gen, phát sinh
trong quá trình phát triển của cá thể
dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi
trường sống.
- Nguyên nhân: Do tác động trực tiếp
của môi trường ngoài.
- Đặc điểm: xuất hiện đồng loạt, theo
hướng xác định.
- Ý nghĩa: + Có ý nghĩa thích nghi cá
thể trong điều kiện môi trường bất
lợi.
+ Không di truyền lên không phải là
nguyên liệu của chọn giống và tiến
hóa.
- Kn: là những biến đổi trong cấu
trúc vật chất di truyền ở cấp độ phân
tử (AND) và cấp độ tế bào (NST)
- Nguyên nhân: + Do môi trường
ngoài: các yếu tố lý, hóa học (nhiệt
độ, tia phóng xạ, hóa chất…)
+ Do môi trường trong: rối loạn các
quá trình trao đổi chất, sinh lí, sinh
hóa của tế bào
- Đặc điểm: xuất hiện đột ngột, ngẫu
nhiên, riêng lẻ và không định hướng.
- Ý nghĩa: + Phần lớn có hại cho sinh
vật, số ít có lợi hoặc trung tính.
+ Di truyền được lên là nguyên liệu
của chọn giống và tiến hóa
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status