TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHÂN BÓN
HÓA SINH RVAC
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHẠM THÀNH TÂM
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN HỒNG
Lớp : DHOHC4A
Khoá : 2010-2013
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7, năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHÂN BÓN
HÓA SINH RVAC
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHẠM THÀNH TÂM
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN HỒNG
Lớp : DHOHC4A
Khoá : 2009-2013
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7, năm 2013
3
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta là nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, do đó nhu cầu sử
dụng phân bón là tất yếu, hằng năm nước ta sử dụng từ 7,5 – 8,5 triệu tấn phân bón
các loại, nguồn cung từ trong nước chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu, còn lại phải
nhập từ nước ngoài. Do đó nước ta không ngừng sản xuất phân bón để phục vụ nhu
cầu của ngành nông nghiệp.
Được sự phân công của trường về thực tập tại Công ty phân bón hóa sinh
RVAC Tiền Giang, em phải có nhiệm vụ tìm hiểu tổng quan chung về công ty.
Tại công ty các anh đã tận tình hướng dẫn cho em về nhà máy sản xuất phân
bón hữu cơ. Tại đây thì em tìm hiểu về:TP.Hồ Chí Minh, ngày …tháng….năm 2013
Đại diện công ty
6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Phần đánh giá:
• Ý thức thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Hình thức trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Tên giao dịch quốc tế của công ty bằng tiếng Anh:
RVAC BIOCHEMICAL FERTILIZER PRODUCE LIMITED COMPANY.
Tên công ty viết tắt : RVAC.
Trụ sở chính của Công ty:
Địa chỉ nhà máy: số 100, tỉnh lộ 865, ấp Mỹ Đức, xã Mỹ Phước, huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ văn phòng giao dịch: số 505 Quốc lộ 50, xã Tân Mỹ Chánh, TP Mỹ Tho,
tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại : (073) 3850 092 - Fax : (073) 3 850 873.
9
1.2. Sơ đồ tổ chức
1.3. Chức năng – nhiệm vụ
Sản xuất các loại phân bón đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Tổ chức các buổi hội thảo cùng nông dân ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Thiết kế thi công các công trình nông nghiệp, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
trong chăn nuôi.
Cung cấp các loại nấm men, chế phẩm sinh học.
1.4. Lĩnh vực hoạt động
- Mua bán hóa chất trừ hóa chất nằm trong danh mục cấm kinh doanh
- Sản xuất, mua bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Sản xuất chế phẩm phục vụ chăn nuôi, thuỷ sản.
- Mua bán chế phẩm phục vụ chăn nuôi, thuỷ sản.
- Mua bán giống cây trồng và vật nuôi.
- Xử lý côn trùng, dịch hại.
- Sản xuất, mua bán meo nấm các loại.
- Sản xuất cơ khí nông nghiệp và xây dựng.
- Mua bán cơ khí nông nghiệp và xây dựng.
- Thi công các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Chương II: TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÓN HỮU CƠ
2.1. Khái niệm phân hữu cơ
bùn.
Trong than bùn có hàm lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là các chất
hữu cơ. Theo số liệu điều tra của các nhà khoa học, trên thế giới trữ lượng than bùn
có khoảng 300 tỷ tấn, chiếm 1.5% diện tích bề mặt quả đất. Than bùn được sử dụng
11
trong nhiều ngành kinh tế khác nhau. Trong nông nghiệp than bùn được sử dụng để
làm phân bón và tăng chất hữu cơ cho đất.
Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong than bùn thay đổi tuỳ thuộc vào thành
phần các loài thực vật và quá trình phân huỷ các chất hữu cơ.
Than bùn có hợp chất bitumic rất khó phân giải. Nếu bón trực tiếp cho cây
không những không có tác dụng tốt mà còn làm giảm năng suất cây trồng. Vì vậy,
than bùn muốn dùng làm phân bón phải khử hết bitumic. Trong than bùn có axit
humic, có tác dụng kích thích tăng trưởng của cây. Hàm lượng đạm tổng số trong
than bùn cao hơn trong phân chuồng gấp 2 – 7 lần, nhưng chủ yếu ở dưới dạng hữu
cơ. Các chất đạm này ở dạng không hòa tan nên cây không thể hấp thụ và sử
dụng. Để bón cho cây, người ta phải hoạt hóa và dinh dưỡng hóa mới trở thành phân
bón trực tiếp cho cây trồng. Chế biến than bùn thành các dạng phân bón khác nhau
được thực hiện trong các xưởng. Thông thường quá trình chế biến thông qua các
công đoạn sau đây: Dùng tác động của nhiệt để khử bitumic trong than bùn. Có thể
phơi nắng một thời gian để Ôxy hoá bitumic. Có thể hun nóng than bùn ở nhiệt độ
70
o
C. Dùng vi sinh vật phân giải than bùn. Sau đó trộn với phân hoá học NPK, phân
vi lượng, chất kích thích sinh trưởng, tạo thành loại phân hỗn hợp giàu chất dinh
dưỡng.
Chương III: HỆ THỐNG SẢN XUẤT PHÂN BÓN TẠI CÔNG TY
RVAC TIỀN GIANG
3.1.Phân hữu cơ làm từ phân gia cầm
3.1.1. Nguyên liệu
Hầu hết các giống Trichoderma không sinh sản hữu tính mà thay vào đó là cơ chế
sinh sản vô tính. Tuy nhiên, có một số giống sinh sản hữu tính đã được ghi nhận
nhưng những giống này không thích hợp để sử dụng trong các phương pháp kiểm
soát sinh học. Phương pháp phân loại truyền thống dựa trên sự khác nhau về hình
13
thái chủ yếu là ở bộ phận hình thành bào tử vô tính, gần đây nhiều phương pháp
phân loại dựa trên cấu trúc phân tử đã được sử dụng. Hiện nay, nấm Trichoderma ít
nhất 33 loài.
Khả năng kiểm soát bệnh
Rất nhiều giống Trichoderma có khả năng kiểm soát tất cả các loài nấm gây
bệnh khác. Tuy nhiên một số giống thường có hiệu quả hơn những giống khác trên
một số bệnh nhất định. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, nấm Trichoderma giết
nhiều loại nấm gây thối rễ chủ yếu như: Pythium, Rhizoctonia và Fusarium. Quá
trình đó được gọi là: kí sinh nấm (Mycoparasitism). Trichoderma tiết ra một enzym
làm tan vách tế bào của các loài nấm khác. Sau đó nó có thể tấn công vào bên trong
loài nấm gây hại đó và tiêu thụ chúng. Chủng sử dụng trong T-22 tiết ra nhiều
enzym chính yếu, endochitinase, hơn các chủng hoang dại, do đó, T-22 sinh trưởng
tốt hơn và tiết ra nhiều enzym hơn các chủng hoang dại. Sự kết hợp này cho phép
nó bảo vệ vùng rễ của cây trồng chống lại các loại nấm gây thối rễ trên đồng ruộng.
Những phát hiện mới hiện nay cho thấy rằng một số giống có khả năng hoạt hóa
cơ chế tự bảo vệ của thực vật, từ đó những giống này cũng có khả năng kiểm soát
những bệnh do các tác nhân khác ngoài nấm.
Ứng dụng của nấm đối kháng Trichoderma
Chất kiểm soát sinh học
Hiện nay loài nấm này đã được sử dụng một cách hợp pháp cũng như không
được đăng ký trong việc kiểm soát bệnh trên thực vật. Các chế phẩm nấm
Trichoderma được sản xuất và sử dụng như là chất kiểm soát sinh học một cách có
hiệu quả. Hình thức sử dụng dưới dạng chế phẩm riêng biệt hoặc được phối trộn
vào phân hữu cơ để bón cho cây trồng, vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây vừa tăng
khả năng kháng bệnh của cây.
37 - 40
o
C và pH = 5,5 - 6 , chúng là những vi khuẩn có dạng hình que dài không
sinh bào tử, tế bào thuờng xếp đôi hoặc hình thành chuỗi. Chúng là vi khuẩn rất
phổ biến và thường là lành tính. Chúng là nhóm chính của vi khuẩn axit lactic, hầu
hết các chủng của chúng đều phân giải đường lactose và một số loại đường khác
thành axit lactic. Chính sự hình thành axit này làm trở ngại sự phát triển của một số
loại vi khuẩn khác. Ngoài ra Lactobacillus còn sinh sản rất mạnh vì thế chúng
15
chiếm ưu thế hơn trong lúc cạnh tranh môi trường với những vi khuẩn gây mùi có
trong phân động vật, từ đó quá trình ủ sẽ bớt được mùi hôi
Baccilus subtilis là vi khuẩn hiếu khí tùy nghi tế bào ít khi tạo thành chuỗi
thuờng ở dạng đơn bào, hiện diện nhiều trong đất ruộng, nước, trong đường tiêu hóa
của người và động vật. Baccilus subtilis có khả năng sản xuất một số hợp chất
kháng khuẩn khác nhau có khả năng ức chế sự phát triển của một số loại vi sinh vật,
nhờ vào đó ta sử dụng chúng để làm hạn chế khả năng hoạt động của vi sinh vật gây
mùi trong quá trình ủ
3.1.3 Các thông số nguyên liệu đầu vào
Trong phân gia cầm tươi chất đạm chủ yếu nằm dưới dạng urat (hợp chất của
ure) mà cây không hút trực tiếp được, thậm chí nó còn có hại cho sự sinh trưởng
của rễ cây trồng. vì vậy phân gia cầm cần đem ủ cho hoai mới bón cây được.
16
3.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất
3.1.5. Thuyết minh quy trình
3.1.5.1. Phân gia cầm
Phân gia cầm thuờng nhão xền xệt, ẩm độ trên 90%. Với độ ẩm này và nhiệt độ
không khí ( trên 26
o
C) là điều kiện cho vi sinh vật phát triển, nó làm cho phân gia
cầm có mùi hôi tanh, nước bẩn sinh ra nhiều. Cho nên độ ẩm của phân là nguyên
C – 50
o
C
3.1.5.4. Phun H
3
PO
4
Sau khi nhiệt độ quá trình ủ còn 45
o
C – 50
o
C ta tiến hành phun H
3
PO
4
để giảm
lượng NH
3
bay hơi trong quá trình ủ, đồng thời tạo được lượng đập Amoniphotphat
cho phân hữu cơ, giảm được lượng NH
3
bay ra hạn chế mùi của khí bay ra, hạn chế
ảnh hưởng của khí NH
3
đến nhà xưởng
18
3.1.5.5. Sấy phân sau ủ
Để bảo quản được lâu tránh ẩm mốc ta tiến hành sấy sản phẩm, để giảm lượng
hơi nước có trong sản phẩm. Trong lúc sấy nguyên liệu được đảo liên tục trong
thùng chứa để tiến hành trộn đều chất độn và phân sau ủ lại.
dụng:
- Kháng nấm gây bệnh như vàng lá, thối rễ trên cây cam, quýt, cây ăn
quả, cây tiêu.
- Khống chế tuyến trùng cắn rễ truyền bệnh sclerotium rolfsii,
Fusarium oxysporum, Rhizoctonia trên cây ớt, cà chua, dưa leo, dư
hấu, bí đao, bầu
- Phân giải cellulose, xác bã thực vật, gốc rạ, phân giải hợp chất lân
khó tan thành dễ tiêu.
- Cắt các liên kết keo đất, làm đất tơi xốp, tái tạo mùn cho đất, chống
thoái hoá và xói mòn đất.
- Tăng khả năng hấp thụ phân bón, kích thích bộ rễ vươn dài, nhiều
lông hút, rễ chuột cao su non cứng cáp, ăn sâu.
3.2.3 Thông số nguyên liệu đầu vào
Than bùn nguyên liệu được nhập về có độ pH (3 – 4,5) có lẫn nhiều tạp chất là
bã hữu cơ, thành phần dinh dưỡng đa dạng nhưng rất ít và ở dạng không tan nên cây
không thể hấp thụ được.
20
3.2.4 Quy trình hoạt hóa than bùn và quy trình sản xuất phân hữu cơ
21
22
3.2.5 Thuyết minh quy trình
3.2.5.1. Hoạt hóa
Hoạt hóa than bùn là chuyển axit humic trong than bùn sang dạng hoạt động, tức
dạng có thể hòa tan trong nước, lúc này phân hữu cơ có giá trị nhất của than bùn
mới phát huy tác dụng tối đa và mới thể hiện hoạt tính sinh học cao nhất của chúng
với cây trồng. Khi hoạt hóa than bùn phải dùng các tác nhân kiềm để chuyển axit
humic thành các muối humat hòa tan, vì vậy độ chua của than bùn sẽ giảm theo.
3.2.5.2. Ủ phân
Quá trình ủ phân ta thêm nấm Trichoderma vào, tiến hành ủ hiếu khí để nấm
phân giải các hợp chất hữu cơ có trong than bùn, nhiệt độ 45 -50