ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
Mở đầu
Bia là loại nc gii khỏt đợc rất nhiều ngời a thích, vì vậy ngành công
nghiệp bia đã trở thành ngành công nghiệp rất phát triển ở nhiều nớc trên thế
giới. Hiện nay sản lợng bia trung bình trên thế giới khoảng 153 tỷ lít/năm.
Trong đó Đức đứng hàng đầu với hơn 144 lít/ngời/năm; Đan Mạch 128
lít/ngời/năm. Việt Nam, tính đến nay đạt sản lợng khoảng 1,3 - 1,5 tỉ
lít/năm tơng ứng với trung bình khoảng 10 lít/ngời/năm. Số cơ sở sản xuất bia
trong nớc cũng tăng nhanh từ 34 cơ sở năm 1993 đến 200 cơ sở năm 1996 và
hiện nay là 469 cơ sở.
Phát triển sản xuất công nghiệp bia một mặt góp phần tăng sản phẩm cho
xã hội, phục vụ đời sống con ngời, mt khỏc cng lm gia tng lợng nớc thải,
tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trờng cho cuộc sống sinh hoạt của con ngời. Sự
phát triển nhanh về số lợng, quy mô của các doanh nghiệp sản xuất bia đã tạo
ra một lợng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trờng dới cả ba dạng: chất thải
rắn, khí thải và đặc biệt là nớc thải. Nớc thải công nghiệp bia là một trong
những loại nớc thải có hàm lợng chất hữu cơ (ch s COD = 600 - 2500 mg/l),
nitơ, phốt pho cũng nh chất rắn lơ lửng cao.
Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất đều thải trực tiếp nớc thải
vào hệ thống thoát nớc công cộng không qua xử lý. Hơn nữa, phần lớn các cơ
sở công nghiệp này đều nằm trong thành phố xen với khu dân c. Việc thải một
lợng lớn chất hữu cơ ra môi trờng sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các ổ dịch bệnh,
ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ cộng đồng. Nguồn gây ô nhiễm chính của sản
xuất bia là nớc thải với lu lợng lớn, tải lợng các chất bẩn hữu cơ cao, gây
những hậu quả nghiêm trọng cho môi trờng, cần đợc u tiên giải quyết.
Chính vì vậy việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm nớc thải cũng nh nghiên
cứu, thiết kế hệ thống công nghệ thích hợp xử lý nớc thải của ngành công
nghiệp này là hết sức cần thiết.
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
1
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
(triệu lít)
Tăng trởng
(%)
1 1910 10.000
2 1950 21.000 210,0
3 1970 50.000 238,0
6 1985 100.000 142,9
9 1995 119.000 102,6
10 2000 134.000 112,6
12 2005 153.000 103,4
Nguồn: T liệu lu trữ của IMES [1], Trang web: www.brewers.org.jp
[6]
Các số liệu thống kê ở Bảng 1 cho thấy sự phát triển nhanh chóng của
ngành công nghiệp bia trên thế giới trong 3 thập kỉ qua. Ngành công nghiệp này
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
3
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
hiện nay đã có vị trí xứng đáng, mang lại những khoản thu nhập rất lớn cho các
chủ hãng cũng nh nền kinh tế quốc dân.
Sản lợng sản xuất ra trên thế giới tăng trởng nhanh nhng sản xuất bia lại
phân bố không đều theo các vùng địa lý trên thế giới (Bảng 2). Sản xuất bia tập
trung ở những vùng có sẵn nguyên liệu và có truyền thống về sản xuất bia nh
khu vực Bắc Mỹ và Châu Âu, nơi hiện nay đang có nhiều hãng bia lớn và nổi
tiếng trên thế giới. Sản xuất bia ở đây đã có bề dày lịch sử hàng trăm năm, công
nghệ và kĩ thuật sản xuất bia ở trình độ cao.
Bảng 2: Phân bố sản xuất bia trên thế giới
TT Khu vực
Năm 1984 Năm 1994
Nớc
Lợng tiêu thụ bia bình quân
đầu ngời (lít/ngời)
Năm 1994* Năm 1999**
Tiệp 154
Séc: 160,7
Slovakia: 86,4
Ai Len 134 152,8
Đức 144 127,5
o
122 108,9
Đan Mạch 128 104,6
Anh 104 99,0
Bỉ 114 97,7
c
120 95,0
Hà Lan - 85,3
New Zeland 111 84,0
Phần Lan - 80,1
Venezuela - 75,7
Nam T - 74,6
Hungary 107 70,7
Tây Ban Nha - 68,8
Canada - 68,1
Bồ Đào Nha - 64,3
Thuỵ Điển - 59,3
Thuỵ Sĩ - 58,8
Ba Lan - 58,4
Mỹ - 24,4
Nguồn: *T liệu lu trữ của IMES [1]
Nam. Ngành bia Việt Nam đã có bộ mặt thay đổi đáng kể, nhất là công nghệ mới
đã đợc áp dụng.
b. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam
Nhu cầu bia trên thị trờng Việt Nam chỉ mới thực sự bùng nổ khoảng chục
năm trở lại đây. Hầu hết các tỉnh và thành phố nào cũng đều có cơ sở sản xuất
bia nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của địa phơng. Sự tăng trởng quy mô thị
trờng có thể khái quát qua Bảng 4[4]:
Bảng 4: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam (1975 - 2005)
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
6
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
Năm
Sản lợng
(triệu lít)
Mức tăng trởng
(%)
Tiêu dùng
bình quân
(lít/ngời/năm)
1975 20 - 0,41
1985 86,6 433 1,35
1990 100 115 1,5
1991 131 131 1,94
1992 169 129 2,44
1993 230 136,09 3,24
1994 290 126,08 4,00
1995 350 120,68 4,72
7
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
Bia lon, bia chai chiếm 76,3% tổng lợng bia bán trên thị trờng còn bia hơi là
23,7% năm 1994. Chất lợng bia trên thị trờng đã đợc quốc tế kiểm nghiệm
mẫu bia. Ngoi các sn phm bia trung bình tiên tin nh bia 333, bia H Ni v
cỏc loi bia liên doanh khác, trên th trng cng xut hin nhng sn phm bia
cao cp ca các hãng bia ni ting trên th gii nh Tiger, Heniken, Carlsberg.
Bảng 6 chỉ ra sản lợng và khả năng chiếm lĩnh thị trờng của các nhà máy bia.
Bảng 6: Phân bố và sản lợng các nhà máy bia Việt Nam
Tên nhà máy Nơi đặt nhà máy
Sản lợng
(triệu lít)
Tỷ trọng
(%)
I. Miền bắc
29,2 10,06
Bia Hà Nội Hà Nội 17,0 5,86
Bia Đông Nam
Hà Nội 8,7 3,00
Bia Hải Phòng Hải Phòng 1,5 0,52
Bia Thanh Hoá Thanh Hoá 2,0 0,68
II. Miền trung
36 12,41
Bia Huế Thừa Thiên Huế 15 5,17
Bia Đà Nẵng
Đông Nam và hãng Carlsberg), phần mở rộng của công ty bia Hà Nội sử dụng
thiết bị và công nghệ tiên tiến hiện đại của Đan Mạch, công ty Ngọc Lâm nhập
công nghệ tiên tiến của Đức.
Phần lớn các cơ sở cỡ trung bình và nhỏ do yêu cầu về vốn đầu t cho công
nghệ mới cao nên chủ yếu vẫn sử dụng các công nghệ cũ gây thất thoát nhiều
nguyên nhiên liệu. Các cơ sở này sử dụng cả thiết bị trong nớc và ngoại nhập.
Nhìn chung thiết bị không đồng bộ và lạc hậu, tồn tại ở hầu hết các doanh
nghiệp lớn và nhỏ.
Đối với các cơ sở sản xuất với quy mô nhỏ hơn 1 triệu lít/năm, công nghệ
thủ công, lạc hậu, chủ yếu là các cơ sở t nhân với sản phẩm chủ yếu là bia hơi
nhng chất lợng không ổn định. Hiện tại các cơ sở này cha hề áp dụng một
biện pháp nào để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trờng. Lợng nớc thải
của các cơ sở này trung bình từ 10 - 14 m
3
/ngày.đêm và đợc xả trực tiếp vào
cống nớc công cộng của địa phơng.
Đối với cơ sở sản xuất có quy mô từ 1 - 5 triệu lít/năm, sản phẩm chủ yếu là
bia hơi và bia chai, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của địa phơng. Các trang thiết bị
bán tự động và sử dụng nhiều lao động thủ công để làm một số công việc nh
rửa chai, rửa thiết bị, rửa sàn nhà, chiết bock đã làm tiêu hao, phỏt sinh một
lợng nớc thi khá lớn. Đây chính là nguyên nhân làm cho chất thải có hàm
lợng chất hữu cơ cao. Lợng nớc thải của các cơ sở này trung bình từ 30 - 300
m
3
/ngày đêm. Do quy mô không lớn nên hầu nh ở các cơ sở sản xuất bia đều
cha có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trờng, ngoại trừ một số cơ sở mới đợc
hình thành có công nghệ sản xuất hiện đại và áp dụng một số biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trờng.
Đối với các cơ sở sản xuất trên 5 triệu lít/năm nh nhà máy bia Halida,
công ty bia Đông Nam á, nhà máy bia Đà Nẵng ... đa số đều mới đợc xây dựng
1.200 2.870 1.500 4.060
1. Tổng công ty Rợu Bia Nớc giải
khát VN
550 2.730 780 3.780
- Công ty Bia Sài Gòn 350 1.680 430 2.100
- Công ty Bia Hà Nội 100 700 200 1.400
- Các nhà máy khác 100 350 150 280
2. Liên doanh và 100% vốn nớc
ngoài
350 400
3. Địa phơng và các TP.kinh tế 300 140 320 280
- Địa phơng 200 270
- Các thành phần kinh tế khác 100 50
Vit Nam, th trng tiêu th bia trong nc vn l chính, th trng
xut khu ch yu l khu vc ụng Nam , Châu Thái Bình Dng, mt phn
Châu u v M. Sn lng xut khu d kin khong 20 - 30 triu lít/nm vi
sn phm ch yu ca Công ty bia H Ni v Công ty bia Si Gòn.
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
10
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
Hiện nay, việc nhiều doanh nghiệp quan tâm đến đầu t sản xuất bia và tiến
hành mở rộng sản xuất chứng tỏ nhu cầu tiêu dùng bia đang tăng nhanh, điều đó
có nghĩa là ngày càng có nhiều nhà máy sản xuất bia mọc lên và vấn đề xử lý
nớc thải của nhà máy sản xuất bia đợc đặt ra cho những ngời làm công nghệ
môi trờng.
I.2. Thành phần và tính chất của bia.
1.2.1. Thành phần của bia
Thành phần của bia phụ thuộc vào đặc tính nguyên liệu và tính chất các quá
trình công nghệ, nhng chủ yếu là :
trong go t (%)
Hm m 4 - 5 12
hũa tan 76 76
Tinh bt 58 75
ng kh 4
Saccaroza 5
Cht bộo 2,5 1 - 1,5
Protein 10 8
Pentoza hũa tan 1
Khoỏng 2,5 1 - 1,2
X 6 0,5 - 0,8
Hexoza v pentoza
khụng hũa tan
9
Hoa houblon:
Hoa houblon đóng vai trò quan trọng trong sản xuất bia. Trong hoa có
nhiều cấu tử có ý nghĩa đối với công nghệ làm bia nh các chất đắng. Nhờ có
hoa mà bia có vị đắng dễ chịu, có hơng thơm, bọt lâu tan. Bia bền trong thời
gian bảo quản kéo dài và ngoài ra nó có khả năng diệt trùng, tăng bền của
keo. Hoa houblon đợc đóng gói cẩn thận, phải bảo quản kho lạnh tốt, nhiệt độ
từ 0,5 2
0
C ở nhiệt độ cao không khí ẩm, ánh sáng mặt trời làm giảm phẩm
chất của hoa trong từng giai đoạn bảo quản. Hiện nay ngời ta sử dụng hoa dới
hai dạng: hoa viên và hoa cao.
Bảng 9: Thành phần hoá học của hoa hublon tính theo phần trăm chất khô
-
: khụng cú - Fe
2+
: khụng cú hoc cú rt ớt
Nấm men:
Nm men úng vai trũ quyt nh trong sn xut bia vỡ quỏ trỡnh trao i
cht ca t bo nm men bia chớnh l quỏ trỡnh chuyn húa nguyờn liu thnh
sn phm, quỏ trỡnh chuyn húa ny li gn lin vi s tham gia ca h enzym
trong t bo nm men. Hai chng nm men thng c dựng trong sn xut bia
l nm men ni Saccharomyces cerevisiae v nm men chỡm Saccharomyces
carlsbergensis. S dng nm men ni ũi hi phi kốm theo nhng bin phỏp
lc cn thn mi cú sn phm trong sut vỡ t bo nm men vn cũn trong dch
lờn men ngay c cui thi k lờn men ph. Nm men chỡm cú u im hn ú
l trong quỏ trỡnh phỏt trin, t bo ca chỳng kt dớnh vo nhau thnh chựm ri
lng xung ỏy thit b lờn men thnh lp cht, thun li cho vic tỏch lp t
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
13
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
bo ú lm men ging cho cỏc t sn xut tip sau. Ngoi ra, nm men chỡm cú
kh nng lờn men nhit di 0
o
C trong khi nm men ni ch cn nhit
thp hn 10
o
C ó tr nờn vụ hot. Nh nhng u im ú m chng nm men S.
carlsbergensis c s dng rt rng rói trong ngnh cụng nghip sn xut bia.
Chế phẩm enzim Termamyl 120L:
Sử dụng chế phẩm enzim Termamyl 120L để thuỷ phân tinh bột... ây là
chế phẩm dạng lỏng có chứa amylaza đợc sản xuất từ vi khuẩn Bacilis
Lichenformis của Công ty Novo Đan mạch. Đây là loại enzim endo amylaza có
hàm lượng chất rắn trong nước thải. Trong hệ thống xử lý, chất trợ lọc thường
lắng lại ở bể lắng sơ cấp. Định mức diatomit cho 1000 lít bia là 1,5 kg.
- Hóa chất khử trùng: Được sử dụng để chế dung dịch rửa, khử trùng, vệ
sinh thiết bị. Các chất này được tuần hoàn tái sử dụng đến khi loãng được xả ra
cùng với nước thải làm cho pH của nước thải thay đổi.
- Dầu mỡ, tác nhân lạnh, chất tải lạnh (DEG, MEG): Được sử dụng trong
máy nén, máy lạnh. Khi bị rò rỉ chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, không
khí.
I.3. Công nghệ sản xuất bia
1.3.1. Công nghệ sản xuất bia.
1.3.1.1 Quá trình đường hoá.
Quy trình công nghệ sản xuất bia được tóm tắt trong sơ đồ Hình 1.
Nguyễn Thúy Vĩnh MSSV: 505303071
15
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH & Môi trường
xút, hơi
Gạo
Malt
Nước cấp để rửa sàn,
thiết bị
Tách bã hoa
Làm lạnh
Lên men
chính,
phụ
Lọc bia
Bia tươi
nước nóng
Bã bia
Phụ gia
hơi
SS, BOD,COD
hơi
Kiểm tra dán nhãn đóng két
Sản phẩm
SS, BOD, COD, t
o
SS, BOD,COD, t
oSS, BOD, COD
SS, BOD, COD, NaClSS, BOD, COD
COD, Axit, kiềm
nha cui v tỏch bó malt. Nc nha u v nc nha cui sau khi lc c a
vo ni nu hoa để to hng v cho bia.
- Tỏch bó v lm lnh dch ng: Sau khi nu hoa, dch ng c lc
tỏch bó hoa ri c bm vo thựng lng xoỏy, lng, h nhit xung cũn
khong 8 10
0
C thớch hp cho quỏ trỡnh lờn men chớnh, sau ú bổ sung ụxy
để to iu kin thun li cho nm men phỏt trin ri chuyn vo thit b lờn
men. Lng nm men c b sung vi t l nhất định.
1.3.1.2. Quỏ trỡnh lờn men
õy l quỏ trỡnh quan trng nht trong cụng ngh sn xut bia: ng cú
trong nc nha c lờn men di tỏc dng ca nm men. Quỏ trỡnh lờn men
gm lờn men chớnh v lờn men ph.
- Lờn men chớnh: Thi gian cho quỏ trỡnh lờn men chớnh thng t 6 - 10
ngy, nhit duy trỡ trong giai on lờn men chớnh t 8 - 10
0
C. Khi lờn men,
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
17
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
nhit ca dch ng trong thựng tng v cho phộp lờn n 14 - 16
o
C vi ỏp
sut khng ch mc 1,3 - 1,5 bar.
- Lờn men ph: Sau khi quỏ trỡnh lờn men chớnh kt thỳc, nhit h
xung 4
0
C, gi tip trong mt ngy na ri tip tc lm lnh bia trong thựng
xung -1
0
1.3.2. Nhu cầu về vật t, nhiên liệu, năng lợng và nớc
-
Nhu cu v vt t
:
Nhu cu v vt t, nguyờn liu cho sn xut bia c
th hin trong Bng 10:
Bảng 10: Nhu cầu nguyên liệu vật t cho sản xuất bia
TT
Tờn nguyờn
liu
Ngun
cung ng
n
v
Ch tiờu
cho 1000
lớt bia
Khi lng
yờu cu cho 1
nm sn xut
T l
trong
bia
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
18
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH & Môi trường
A NGUYÊN LIỆU CHÍNH
1 Malt đại mạch Nhập tấn 0,113 690 70%
2 Gạo tẻ Trong nước tấn 0,048 288 30%
lít/người.
- Nước cấp cho nồi hơi: Nhà máy có 2 lò hơi, mỗi lò công suất 1 tấn hơi/giờ
thì lượng nước tiêu thụ trong một ngày từ 30 - 48 m
3
.
- Nước cứu hỏa: có thể được lấy từ bể dự trữ của nhà máy. Do sự cố xảy ra
hỏa hoạn là biến cố ngẫu nhiên nên không tính là nguồn nước sử dụng
thường xuyên. Khi sử dụng để cứu hỏa, lượng nước hao hụt sẽ được bổ sung.
Nguyễn Thúy Vĩnh MSSV: 505303071
19
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
1.3.3. Vn ụ nhim nc do sn xut bia gõy nờn.
a. Cỏc ngun nc thi trong quỏ trỡnh sn xut
Trong công nghiệp sản xuất bia, lợng nớc thải đợc tạo ra tơng đối
nhiều. Nớc thải thờng có các thông số BOD, COD, rắn lơ lửng, rắn tổng số, độ
đục, chỉ số vi sinh vật cao, hàm lợng chất hữu cơ lớn, chất cặn bã và các hoá
chất dùng rửa thiết bị trong quá trình sản xuất. Các chất hữu cơ thờng tồn tại
trong dạng lơ lửng hoặc dạng hoà tan.
Nớc thải trong công nghệ sản xuất bia bao gồm các nguồn:
- Nớc sử dụng cho quá trình làm lạnh, nớc ngng trong quá trình nấu.
Loại nớc này ít hoặc không gây ô nhiễm có thể tái sử dụng hoặc thải trực tiếp.
- Nớc thải ra trong quá trình rửa chai, bom bia ... Nớc thải có tính kiềm
hoặc axít tuỳ thuộc loại chất cơ sở dùng để tẩy rửa.
- Nớc sử dụng để vệ sinh sàn, các thiết bị nấu, bể lên men ... chiếm một tỉ
lệ lớn. Nớc thải từ nguồn này chứa hàm lợng chất hữu cơ cao, chủ yếu ở dạng
keo hoặc hoà tan. Đây là nguồn gây ô nhiễm nớc thải chính. Loại nớc này từ
bộ phận nấu và từ hầm lên men: nớc từ bộ phận nấu (chủ yếu là nớc vệ sinh
thùng nấu), bể chứa, sàn nhà, nên chứa nhiều bã malt, tinh bột, các chất hữu cơ;
Nớc thải từ hầm lên men là nớc vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa,
đờng ống, sàn nhà, xởng ... có chứa bã men và các chất hữu cơ;
3
Nc thi t cụng on chit
bia:
- Nc thi t quỏ trỡnh ra
chai, thựng bia
- Nc thi t quỏ trỡnh lm
lnh
- Nc thi dung dch xỳt
loóng sau khi ra
- pH cao 8,5 - 12
- Ln sn phm bia
trong quỏ trỡnh ra
- Giy nhón chai
- Cỏc cht rn l lng
30
Trong ú cú
khong 75% l
nc thi quỏ
trỡnh lm lnh
4
Nc thi sinh hot t khu
nh bp, v sinh
Trong ú nc thi
khu v sinh ó c
qua x lý t hoi
25
5
Nc ma v nc chy trn
Nguyn Thỳy Vnh MSSV: 505303071
21
ỏn tt nghip Khoa CNSH & Mụi trng
- Rắn lơ lửng 300 - 700 mg/l
Nhìn chung với lợng các chất ô nhiễm trong nớc thải nhà máy bia nh
trên, nớc thải này có nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng lớn, nớc thải khi để lâu
tạo nên mùi chua, hôi khó chịu. Đặc biệt nớc thải có khả năng tạo nên lợng
bùn lớn, hàm lợng ôxi hoà tan trong nớc thấp... Với các tính chất của nớc thải
nhà máy bia nh vậy có khả năng tác động lớn đến môi trờng không khí, đất,
nớc mặt, nớc ngầm và ảnh hởng đến đời sống thuỷ sinh vật nếu không có các
biện pháp xử lý trớc khi thải ra môi trờng.
b. c tớnh nc thi ngnh cụng ngh sn xut bia trờn th gii.
Nớc thải của các nhà máy bia khoảng gấp 6 lần so với bia thành phẩm, bao
gồm: nớc lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đờng; nớc rửa thiết bị lọc, nồi
nấu, thùng nhân giống, lên men và các thiết bị khác; nớc rửa chai và téc chứa;
nớc rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ; nớc thải từ nồi hơi; nớc vệ sinh
sinh hoạt; nớc thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lợng clorua cao (tới 500
mg/l), cacbonat thấp. Nói chung nớc thải trong các công đoạn sản xuất chứa
nhiều các chất hữu cơ và có các chỉ số nh sau [8]:
Bảng 112: Đặc tính chung nớc thải bia trên thế giới
BOD
5
Khoản
g 1000 mg/l, nếu không kịp tách men chỉ số
này sẽ cao hơn rất nhiều
BOD/COD 0,63 - 1,00
pH5 -11
Tải trọng BOD
5
3
Tổng nitơ
45 - 65 g/m
3
Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trờng Thụy Điển tháng 1 năm 1991
Rosenwinkel đã đa ra kết quả phân tích đặc tính nớc thải của một số nhà máy
bia [8]:
Bảng 134: Đặc tính nớc thải của một số nhà máy bia (theo Rosenwinkel)
Thông số Đơn vị
Nhà má
y I
Nhà máy
II
Nhà máy
III
Min - Max Trung bình
pH 5,7 - 11,7
BOD
5
mg/l 185 - 2400 1220 775 1622
COD mg/l 310 - 3500 1909 1220 2944
T-N mg/l 48 - 348 79,2 19,2
T-P mg/l 1,4 - 9,09 4,3 7,6
Chất không
tan
mg/l 158 - 1530 634
Tải lợng
nớc thải
m
Nitơ NH
4
-
2,05 6,15 4,0
P tổng 7,9 32,0 12,8
Cu 0,11 2,0 0,52
Zn 0,20 0,54 0,35
AOX 0,10 0,23 0,17
pH = 8,3 đến 11,2
Nớc tiêu thụ để rửa 1 chai = 0,3 đến 0,5 lít
Trong nớc thải rửa chai có hàm lợng đồng và kẽm là do sử dụng loại
nhãn dán chai có in ấn bằng các loại thuốc in có chứa kim loại. Hiện nay loại
nhãn dán chai có chứa kim loại đã bị cấm sử dụng ở nhiều nớc. Trong nớc thải
có tồn tại AOX (Absorbable Organic Chlorinated Compounds) là do quá trình
khử trùng có dùng chất khử là hợp chất của clo.
Trong sản xuất bia, công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà máy
khác, sự khác nhau có thể chỉ là sự áp dụng phơng pháp lên men nổi hay lên
men chìm. Nhng sự khác nhau cơ bản là vấn đề sử dụng nớc cho quá trình rửa
chai, lon, máy móc thiết bị, sàn nhà.... Điều đó dẫn đến tải lợng nớc thải và
hàm lợng các chất ô nhiễm của các nhà máy bia rất khác nhau. ở các nhà máy
bia có biện pháp tuần hoàn nớc và công nghệ rửa tiết kiệm nớc thì lợng nớc
thấp, nh ở Cộng hoà Liên bang Đức, nớc sử dụng và nớc thải trong các nhà
máy bia nh sau:
- Định mức nớc cấp: 4 - 8 m
3
/1000 lít bia, tải lợng nớc thải: 2,5 - 6
m
3
/1000 lít bia
COD
mg/l
BOD
5
mg/l
T-N T-P
SS
mg/l
pH
Sản
phẩm
1. Công ty
bia Hà Nội
50 1305 948 15 4,5 226 7,15
Bia hơi
Bia lon
Bia chai
2. Công ty
Bia Đông
Nam á
14 853 526 2,7 5,25 337 9,25
Bia lon
Bia chai
3. Công ty
Bia Việt Hà
12 1374 1055 6 3 356 5,54 Bia hơi
4. Thực
phẩm xuất
khẩu chùa