bộ đề thi và đáp án môn văn ôn thi vào lớp 10 thpt tham khảo - Pdf 24

đề thi vào lớp 10
Trung học phổ thông
Phần đề thi
Đề số 1
I. trắc nghiệm
1. Khái niệm văn bản nhật dụng chủ yếu đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của
nội dung văn bản chứ không phải là một khái niệm thể loại. Hãy chọn Đúng hoặc Sai
cho nhận định trên.
A. Đúng B. Sai
2. Nối tên văn bản ở cột A với phơng thức biểu đạt ở cột B để có đợc kết luận chính xác
nhất về hình thức của mỗi một văn bản nhật dụng.
A B
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tự sự và miêu tả
Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm
Ca Huế trên sông Hơng Thuyết minh và miêu tả
Cuộc chia tay của những con búp bê Nghị luận và biểu cảm
3. Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định :
"Khi học văn bản nhật dụng, nhất thiết phải liên hệ với ".
4. Trong văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh", cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là
gì ? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
A. Vẻ đẹp của sự hiểu biết sâu rộng.
B. Vẻ đẹp của lối sống giản dị, thanh đạm.
C. Vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa
văn hoá nhân loại.
D. Vẻ đẹp của một lối sống hiện đại.
II. tự luận
Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam ?
Đề số 2
I. trắc nghiệm
1. Trong các yêu cầu sau, yêu cầu nào là yêu cầu cao nhất của văn bản nhật dụng ?
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

B. Văn hoá
C. Dân số và tơng lai loài ngời
D. Quan hệ giữa con ngời và thiên nhiên
E. Giáo dục
G. Quyền sống của con ngời
H. Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
I. Hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc
K. Danh lam thắng cảnh
2. Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là nội dung của văn bản nhật
dụng nào ?
3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận về thể loại của văn bản "Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình" :
"Về thể loại, văn bản này thuộc loại ".
4. Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đợc công bố vào ngày, tháng, năm
nào ?
II. tự luận
Có rất nhiều bạn nhỏ bằng tuổi em nhng phải rời nhà ra kiếm sống ở các thành phố.
Suy nghĩ của em về vấn đề này ?
Đề số 4
I. trắc nghiệm
1. Đề cập, bàn luận, thuyết minh, miêu tả, đánh giá những vấn đề, những hiện tợng gần
gũi, bức thiết đối với đời sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng, là biểu hiện cho tính
chất gì của văn bản nhật dụng ?
2. Hãy sắp xếp lại hệ thống luận cứ trong văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"
(G.Mac-ket) sao cho chính xác nhất với cách trình bày của tác giả.
A. Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời.
B. Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các
hành tinh khác trong hệ mặt trời.
2
C. Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.
A. ý thức của nhân vật trữ tình về sự thiếu thống nhất của hiện thực.
B. Nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật
trữ tình.
C. Sự phủ nhận cuộc sống trớc mắt của nhân vật trữ tình.
D. Mơ ớc đợc "tháo cũi sổ lồng" để sống với những gì mình mong muốn của nhân
vật trữ tình.
II. tự luận
Nạn phá rừng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. ý kiến của em về vấn đề này.
Hớng dẫn trả lời
Đề số 1
I. trắc nghiệm
Câu 1 : A
Câu 2 :
3
A B
Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình Nghị luận và biểu cảm
Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm
Ca Huế trên sông Hơng Thuyết minh và miêu tả
Cuộc chia tay của những con búp bê Tự sự và miêu tả
Câu 3 : Thực tiễn cuộc sống
Câu 4 : C
II. tự luận
Dàn bài
Mở bài:
Đất nớc đang trong quá trình hội nhập quốc tế, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là
vấn đề quan trọng, ý thức của thanh thiếu niên Việt Nam trong vấn đề này là điều rất
đáng quan tâm suy nghĩ.
Thân bài:
1. ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thanh thiếu niên Việt Nam đợc biểu hiện ở

hớng chung của giới trẻ là bắt chớc, học theo phim nớc ngoài, theo các diễn viên, các ca
sĩ nổi tiếng. Những mái tóc nhuộm nhiều màu, những bộ quần áo cộc cỡn, lạ mắt, những
cử chỉ đầy kiểu cách, những câu nói lẫn lộn Tiếng Anh, Tiếng Việt đó là biểu hiện của
một thứ văn hoá đua đòi phù phiếm. Sự chân phơng, giản dị mà lịch lãm, trang nhã vốn
là biểu hiện truyền thống của ngời Việt Nam đã không đợc nhiều bạn trẻ quan tâm, để ý.
4
Chạy theo những hình thức nh vậy cũng là biểu hiện của việc quay lng lại với bản sắc
văn hoá dân tộc. ở một chiều sâu khó thấy hơn là quan niệm, cách nghĩ, lối sống. Rất
nhiều thanh, thiếu niên Việt Nam không nắm đợc lịch sử dân tộc dù đã đợc học rất
nhiều, trong khi đó lại thuộc lòng vanh vách tiểu sử, đời t của các diễn viên, ca sĩ ; không
biết, không hiểu và không quan tâm tới các lễ hội dân gian vốn là sinh hoạt văn hoá
truyền thống lâu đời của nhân dân trong khi rất sành về "chát", về ca nhạc, cà phê. Ngày
lễ, tết họ đến nhà thờ hoặc vào chùa hái lộc nhng không biết bàn thờ gia tiên đã có
những gì. Họ coi sự cần cù, chăm chỉ là biểu hiện của sự cũ kĩ, lạc hậu Tất cả đều là
biểu hiện của một sự thiếu ý thức trong giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Tiếp xúc với
nhiều công dân trẻ tuổi, ngời ta thấy dấu ấn của bản sắc văn hoá Việt Nam là rất mờ
nhạt, mà đậm nét lại là một thứ văn hoá ngoại lại hỗn tạp. Đó là một thực trạng đang
khá phổ biến hiện nay.
Có hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên : nguyên nhân khách quan và
nguyên nhân chủ quan. Về phía khách quan, đó chính là tác động của môi trờng sống,
của bối cảnh thời đại. Thời đại đất nớc mở cửa giao lu, hội nhập với thế giới cho nên văn
hoá bên ngoài theo đó mà tràn vào Việt Nam. Đâu đâu cũng có thể dễ dàng bắt gặp hình
ảnh của một thứ văn hoá mới, hiện đại và đầy quyến rũ. Trong một không gian chung nh
vậy, những nét văn hoá cổ truyền của ngời Việt dờng nh đang có nguy cơ trở nên yếu
thế.
Về chủ quan, thế hệ trẻ ngày nay ít quan tâm để ý đến vấn đề bản sắc văn hoá. Họ
thiếu ý thức giữ gìn, bởi thực chất là họ không hiểu đợc bản sắc văn hoá dân tộc là gì và
cũng không cần hiểu.
Những công dân trẻ Việt Nam sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Việt Nam nhng lại
không giống một ngời dân nớc Việt. Họ có bề rộng nhng thiếu chiều sâu, chiều sâu

5
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: A. Sự thách thức
B. Nhiệm vụ
C. Cơ hội
Sắp xếp theo trình tự : A -> C -> B
II. tự luận
Dàn bài
Mở bài :
Nền hoà bình của thế giới đang bị ảnh hởng nghiêm trọng bởi nạn khủng bố.
Thân bài:
1. Nạn khủng bố đang lan tràn trên khắp mọi khu vực của thế giới. Ngày nào cũng có
cảnh đổ máu bởi khủng bố. Khủng bố đang là nỗi lo chung của tất cả các dân tộc.
2. Mâu thuẫn, xung đột chính trị giữa các quốc gia, dân tộc, các tổ chức, phe phái là
nguyên nhân của tình trạng này.
3. Khủng bố đe doạ nghiêm trọng tới mọi mặt của đời sống con ngời từ tính mạng đến
của cải, từ vật chất tới tinh thần, khiến nơi nơi đều bao trùm một bầu không khí căng
thẳng, hoảng loạn. Sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá của các quốc gia đều bị ảnh
hởng bởi nguy cơ khủng bố.
4. Tất cả mọi ngời, mọi quốc gia đều phải cùng thể hiện rõ quyết tâm đẩy lùi khủng bố
bằng những biện pháp cụ thể ; bảo vệ trái đất khỏi nạn khủng bố cũng chính là bảo vệ
mái nhà chung của tất cả chúng ta.
Kết bài:
Thế giới sẽ tơi đẹp hơn nếu nh con ngời không đối đầu và tàn hại lẫn nhau.
Bài viết tham khảo
Khát vọng lớn nhất của nhân loại từ thuở xa xa đến giờ vẫn là khát vọng về một nền
hoà bình thực sự và vĩnh cửu. Thế nhng trong lịch sử, nhân loại cũng đã bao lần phải
chứng kiến cảnh bầu trời xanh của trái đất trong vẩn đục bởi khói lửa chiến tranh. Hiện
nay, nạn khủng bố ở rất nhiều quốc gia trên thế giới đang phá vỡ bầu không khí hoà bình

ai cũng có thể nhìn thấy. Bên cạnh đó, còn tồn tại những hậu quả lâu dài cho tơng lai loài
ngời. Khủng bố khiến cho mâu thuẫn, xung đột trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt
quyết liệt. Khối thống nhất, nền hoà bình mà nhân loại nỗ lực xây dựng đã bị xâm hại và
lung lay thực sự. Khủng bố cha phải là một cuộc chiến tranh công khai trên một phạm vi
rộng nhng tiến hành khủng bố là cách tốt nhất để nuôi dỡng mầm mống và làm bùng
phát chiến tranh trên toàn thế giới. Nhân loại sẽ nh thế nào, sẽ đi về đâu khi chiến tranh
lại bùng nổ trong lúc hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX hãy còn đó.
Không chỉ có vậy, nạn khủng bố lan tràn khiến tất cả mọi ngời ở khắp nơi trên trái đất
mất đi cảnh giác an toàn, cảnh giác yên tâm trong cuộc sống. Trái đất là ngôi nhà chung
và là ngôi nhà duy nhất của loài ngời giữa vũ trụ, thế nhng con ngời đang cảm thấy sợ
khi sống dới mái nhà của mình. Nỗi ám ảnh về khủng bố len lỏi vào cuộc sống bình yên
của mọi ngời và đang mài mòn, thách thức sức chịu đựng của tất cả. Khả năng huỷ hoại
thần kinh loài ngời của nó còn lớn và tai hại gấp nhiều lần khả năng làm đổ máu hay phá
huỷ tài sản.
Khủng bố, đó là kẻ thù của một nhân loại tiến bộ và văn minh.
Cần làm gì để ngăn chặn nguy cơ này ? Các nớc trên thế giới đều coi đây là vấn đề
an ninh quốc gia và có rất nhiều biện pháp thiết thực, cơng quyết để bảo vệ tính mạng,
tài sản cũng nh cuộc sống của ngời dân. Tuy nhiên, vẫn cha thể hết, cha thể chấm dứt
tình trạng này. Cuộc đấu tranh với nạn khủng bố sẽ còn kéo dài và vô cùng nan giải, bởi
kẻ thù của chúng ta cũng tựa một con quái vật khổng lồ ẩn mình trong bóng tối, nó sẵn
sàng tấn công con ngời bất cứ lúc nào nhng không bao giờ lộ mặt. Để có thể chiến thắng
đợc, loài ngời phải xích lại gần nhau hơn nữa và phải bắt đầu từ những việc tởng rất xa
xôi : giáo dục, hình thành cho những thế hệ tơng lai một tình yêu hoà bình bền vững. Có
nh vậy, trái đất của chúng ta mới mãi mãi là một tổ ấm giữa dải thiên hà mênh mông
lạnh lẽo.
Thế giới sẽ tuyệt vời biết mấy nếu ngày mai sẽ không còn bạo lực, không còn thù
hằn và chết chóc ! Con ngời tàn hại lẫn nhau thực chất là đang tàn hại chính mình ! Hãy
góp một tiếng nói chung vào cuộc chiến chống khủng bố trên toàn thế giới.
Đề số 3
I. trắc nghiệm

Trẻ em là tơng lai của thế giới. Trẻ em sinh ra phải đợc chăm sóc, nuôi dỡng, đợc
yêu thơng, bảo vệ và học tập đầy đủ. Đó là quyền mà bất kì đứa trẻ nào cũng đợc hởng.
Thế nhng trong thực tế thì không phải nh vậy. Có rất nhiều bạn nhỏ khi lớn lên đã phải
sớm rời bỏ mái nhà để tìm đến kiếm sống ở những thành phố, những khu đô thị xa lạ.
Hiện tợng này không còn là cá biệt mà đã trở thành một tình trạng phổ biến, một vấn đề
của cả xã hội.
Đặt chân đến bất kì thành phố, khu đô thị dù lớn, dù bé nào ngời ta cũng có thể dễ
dàng bắt gặp những đứa trẻ lang thang đến từ nhiều vùng quê khác nhau. Đó là những cô
bé, cậu bé tuổi còn rất nhỏ, tâm hồn còn rất ngây thơ, non nớt. Các em đáng lẽ phải đang
ở nhà và cắp sách đến trờng nh bao bạn nhỏ cùng trang lứa khác, nhng lại phải một thân
một mình bơn chải kiếm sống. Các em tìm đến thành phố với mục đích lớn nhất là kiếm
tiền để nuôi sống bản thân và giúp đỡ gia đình. Mỗi em tự tìm cho mình một công việc :
em đánh giày, em bán báo, em đi làm ngời giúp việc trong các gia đình, các quán ăn
Bất cứ việc gì làm đợc và có ngời cần các em đều có thể làm. Việc ít, ngời nhiều - nhiều
khi phải tranh cớp, giành giật mới kiếm đợc miếng ăn ít ỏi.
Một mình giữa nơi đông đúc, không có ngời thân thích bên cạnh, các em phải tự lo
cho mình mọi chuyện, từ ăn uống đến chỗ ngủ qua đêm rồi khi ốm đau bệnh tật. Cuộc
sống của các em rất bếp bênh và khổ cực, có biết bao nhiêu cay đắng, rủi ro rình rập theo
mỗi bớc chân của những đứa trẻ này. Nhìn khuôn mặt của các em, ngời ta thấy hiện rõ sự
mệt mỏi, cái già dặn trớc tuổi bên cạnh chút hồn nhiên, non nớt của tuổi thơ còn sót lại.
Đấy là điều khiến chúng ta, bạn và tôi, những đứa trẻ may mắn đang đợc che chở dới
mái ấm gia đình và ngày ngày cắp sách đến trờng, không thể không suy nghĩ.
Đứa trẻ nào cũng muốn đợc yêu thơng, đợc chăm sóc, đợc sống giữa vòng tay gia
đình và bạn bè. Thế nhng, tại sao vẫn có nhiều bạn nhỏ phải tự bớc vào đời kiếm sống
sớm đến vậy ? Nguyên nhân đầu tiên của tình trạng này vẫn là do cái nghèo. Nơi các bạn
nhỏ này bớc chân ra đi đều là những vùng nông thôn xa xôi. Gia đình có mỗi một nghề
làm ruộng, đất thì ít, anh chị em thì đông, đến ngày mùa đầu tắt mặt tối mà vẫn không
đủ ăn. Không có tiền đi học, các bạn nhỏ ở nhà rồi rời nhà đi kiếm sống để bớt gánh
nặng cho gia đình. Cũng có khi là do cảnh cha mẹ không hoà hợp, suốt ngày cãi cọ,
không để ý đến con cái, các em cũng tự bỏ nhà lên phố rồi cha mẹ li thân, li dị, hay do

đợc lớn lên, đợc trởng thành một cách tự nhiên, lành mạnh là điều các bậc làm cha, làm
mẹ phải làm. Mỗi địa phơng cũng cần có những biện pháp cụ thể để giúp những em nhỏ
có hoàn cảnh đặc biệt giải quyết những khó khăn vớng mắc. Ví nh giúp các em có việc
làm ngay trên quê hơng mình, hỗ trợ để các em có đủ điều kiện đến trờng và rộng hơn là
cả xã hội. Dành cho các em một cái nhìn độ lợng, nhân ái, một cử chỉ quan tâm dù là rất
nhỏ bé, là mỗi ngời đã và đang góp phần đem đến cho mỗi số phận tội nghiệp đó những
giá trị rất lớn lao.
Nhà nớc đã có nhiều hành động cụ thể để giải quyết vấn đề này. Nh giao cho các
tỉnh, các địa phơng đa các em trở về, tạo công ăn việc làm, giúp các em ổn định cuộc
sống tại quê nhà, đợc học tập, vui chơi nh mọi đứa trẻ khác. Việc làm này bớc đầu đã tạo
nên những biến đổi rất tích cực, rất nhiều bạn nhỏ đã yên tâm trở về, lao động và sinh
hoạt trên quê hơng mình, tìm thấy niềm vui mới. Sự quan tâm của Nhà nớc là rất kịp thời
và thiết thực. Tuy nhiên, để chấm dứt hẳn tình trạng này thì cần có thời gian và sự quan
tâm hơn nữa của tất cả mọi ngời trong cộng đồng.
Một xã hội không thể coi là văn minh, là công bằng và tiến bộ khi mà ở đâu đó vẫn
có nhiều đứa trẻ bị đẩy ra đờng kiếm tiền thay cho việc đến trờng đi học. Cho các em
một quá khứ êm đềm, một hiện tại bình yên hạnh phúc và một tơng lai đợc đảm bảo, đó
cũng là cách để tạo dựng một thế giới tốt đẹp cho tất cả mọi ngời.
Đề số 4
I. trắc nghiệm
Câu 1: Tính cập nhật.
Câu 2: B -> A -> D -> C
Câu 3: A
II. tự luận
Dàn bài
Mở bài :
Con cái muốn trởng thành phải nhờ sự giáo dỡng của cha mẹ. Các bậc làm cha, làm
mẹ có nhiều cách giáo dục con cái khác nhau, trong số đó có nhiều ngời chọn cách mắng
chửi, thậm chí đánh đập nh là một biện pháp dạy dỗ tốt nhất đối với con em mình.
Thân bài :

3. Cha mẹ, ai cũng yêu thơng con cái, ai cũng muốn những đứa con của mình trởng
thành nên ngời. Thế nhng, giáo dục con cái nh thế nào để các em vừa cảm nhận đợc tình
yêu thơng đó vừa có sự tiến bộ trong nhân cách là điều rất quan trọng. Đứa trẻ nào cũng
có thể dễ dàng mắc sai lầm. Và đằng sau mỗi sai lầm đó bao giờ cũng có một nguyên
nhân, một lí do. Cha mẹ muốn dạy dỗ các em một cách có hiệu quả thì phải bắt đầu từ
những nguyên nhân đó. Tìm hiểu nguyên nhân, phân tích cặn kẽ phải trái, khuyên răn
nhẹ nhàng nhng cơng quyết, thêm một chút cảm thông độ lợng thiết nghĩ không có đứa
trẻ nào mà lại không nghe, không trở nên tiến bộ. Kiềm chế cơn nóng giận là điều quan
trọng khi giáo dục trẻ em. Nhiều đứa trẻ rơi vào cảm giác oan ức, rồi đâm ra oán giận
cha mẹ vì họ không bao giờ để ý đến nguyên nhân vì sao các em làm nh vậy mà ngay lập
tức xỉ vả, thợng cẳng chân hạ cẳng tay cho hả cơn giận mà thôi.
"Thơng cho roi cho vọt", điều đó không có nghĩa là bất cứ lúc nào cũng có thể sử
dụng bạo lực đối với trẻ em. Đến một mức độ nào đó, chính những ngời làm cha, làm mẹ
đã và đang xâm phạm đến quyền trẻ em ngay trong gia đình của mình - điều mà cả xã
hội đang quan tâm và bảo vệ.
Kết bài :
Cha mẹ luôn là hiện thân của tình yêu thơng, của lòng nhân từ bao dung, là nơi
những đứa con tìm về sau những sai lầm vấp ngã. Đừng làm mất đi trong các em tất cả
những điều quí giá và thiêng liêng ấy.
Đề số 5
I. trắc nghiệm
Câu 1: Trợ từ.
Câu 2: D
Câu 3: Lần lợt là các từ sau : Nguyễn Nguyên Hồng, Nam Định, Hải Phòng, Những ngày
thơ ấu, Trong lòng mẹ.
Câu 4: B
II. tự luận
10
Dàn bài
Mở bài :

những kẻ trực tiếp và gián tiếp phá rừng, giúp dân từ bỏ thói quen canh tác lạc hậu. Đồng
thời, việc trồng rừng để bổ sung diện tích rừng bị phá, phủ xanh đất trống đồi trọc, nhân
thêm nhiều cánh rừng mới là một việc làm rất hiệu quả và là việc phải làm của con ngời.
Kết bài :
Hãy thử tởng tợng, đến một ngày nào đó, trên trái đất sẽ không còn một cánh rừng
nào, con ngời sẽ phơi mình ra dới mặt trời nóng bỏng và cuồng phong của vũ trụ. Và liệu
sau đó trong tơng lai, trái đất có còn là hành tinh của sự sống nữa hay không ? Bảo vệ
những cánh rừng chính là bảo vệ bản thân cuộc sống của mỗi chúng ta.
Anh Khải
Đề số 1
I. trắc nghiệm
Bài tập 1
1. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau về tác giả Chính
Hữu.
Chính Hữu tên khai sinh là (1) sinh năm (2)
quê ở huyện (3) tỉnh Hà Tĩnh. Năm (4) ông gia nhập trung đoàn
thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ,
Chính Hữu làm thơ từ năm (5) và hầu nh chỉ viết về (6)
Thơ ông không nhiều nhng có những bài đặc sắc, cảm xúc (7) hàm
súc. Chính Hữu đã đợc nhà nớc trao tặng (8) năm 2000.
11
2. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu sáng tác năm nào ?
A. Đầu năm 1948
B. Cuối năm 1948
C. Đầu năm 1949
D. Đầu năm 1950
3. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc nhận định nêu khái quát và đầy đủ nhất về giá trị
nội dung bài thơ Đồng chí :
A. Bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội gắn bó sâu nặng, đồng thời thể hiện vẻ

chàng nói. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho
thiếp.
(Trích truyện Ngời con gái Nam Xơng)
a) Câu nào sau đây có thể coi là luận điểm chính của đoạn văn ? Khoanh tròn chữ cái
đứng đầu ý đúng.
A. Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu.
B. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ.
C. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
b) Yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?
A. Lên án tính đa nghi quá mức của chàng Trơng.
B. Giúp lời phân trần của Vũ Nơng có sức thuyết phục.
C. Nêu lên nỗi khổ của Vũ Nơng.
Bài tập 2
12
Cách phát triển của từ
vựng
Phát triển số l ợng từ ngữ
1. Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông phía sau mỗi câu khi nói về Chính Hữu.
a) Ông sinh năm 1926 tại tỉnh Nghệ An.
b) Từng tham gia trung đoàn thủ đô.
c) Sáng tác nhiều tập thơ lớn.
d) Trớc khi có bài Đồng chí, ông đã có bài thơ viết về anh lính thị thành.
e) Thơ ông đậm chất lính trẻ trung, tinh nghịch, dí dỏm.
2. Câu thơ "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay" (Đồng chí) có thể hiểu ?
A. Cách nói gồng mình lên để dứt khoát ra đi.
B. Không quan tâm.
C. Tinh thần tráng sĩ bất khuất quyết ra đi. Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu.
3. Trong số các bài thơ sau, bài nào của nhà thơ Phạm Tiến Duật ? Khoanh tròn vào chữ
cái đứng ở đầu câu.
A. Trờng Sơn đông, Trờng Sơn tây.

C. Nụ cời, mặt, tim, mái tóc, con mắt.
D. Không có câu nào đúng.
II. tự luận
1. Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
2. Phân tích đoạn thơ :
Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thùng xe có xớc
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một trái tim
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật)
Đề số 2
I. trắc nghiệm
1. Bài thơ Đồng chí viết về đề tài gì ?
A. Tình đồng chí, đồng đội
B. Tình quân dân
C. Tình anh em
13
D. Tình bạn bè
2. Trong bài thơ Đồng chí, tình đồng chí, đồng đội đợc biểu hiện cụ thể ở những phơng
diện nào ? Khoanh tròn chữ cái ở câu đúng.
A. Thể hiện ở sự cảm thông sâu sắc với những tâm t nỗi lòng của nhau.
B. Thể hiện ở việc cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống
chiến đấu gian khổ.
C. Thể hiện ở sự yêu thơng, đùm bọc lẫn nhau, giúp nhau có thêm sức mạnh để v-
ợt qua mọi gian khổ, thử thách.
D. Cả A, B, C đều đúng.
3. Tìm trong bài Đồng chí đoạn thơ vẽ nên bức tranh về tình đồng chí, đồng đội, một
biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sĩ ?
a) Đoạn thơ :


chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn
nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng ; không bao giờ ta thơng Vợ
tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi. Một ngời đau chân có lúc nào quên đợc cái chân đau
của mình để nghĩ đến một cái gì khác nữa đâu ? Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng
còn nghĩ đến ai đợc nữa. Cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích
kỷ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.
(Nam Cao, Lão Hạc)
a) Lời văn trong đoạn trích trên là của ai ? :
b) Ngời ấy đang thuyết phục ai ? :
c) Thuyết phục điều gì ? :
II. tự luận
1. Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
2. Từ hiểu biết về bài Đồng chí của Chính Hữu, em hãy viết một đoan văn theo luận đề :
Đồng chí mang một vẻ đẹp của thời đại mới.
Đề số 3
I. trắc nghiệm
14
1. Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý kiến em cho là đúng về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
A. Sinh năm 1941 ở miền đồng bằng Phú Thọ.
B. Một trong những gơng mặt hàng đầu của thơ chống Mỹ.
C. Ngời đợc mệnh danh là "Viên ngọc thơ ca Trờng sơn"
D. Ngời vừa sáng tác thơ vừa viết tiểu thuyết.
2. Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, tác giả đã sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo.
Đó là hình ảnh nào ? Khoanh tròn vào ý em chọn.
A. Hình ảnh ngời lính
B. Hình ảnh những chiếc xe không kính
C. Hình ảnh nụ cời ha ha
D. Hình ảnh đầu tóc bụi phun trắng xóa
3. Phạm Tiến Duật sáng tạo hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm :
A. Làm nổi bật hình ảnh những ngời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi

7. Tìm một đoạn văn, hoặc đoạn thơ đã học ở lớp 9 mà trong đoạn văn, đoạn thơ đó có sử
dụng yếu tố nghị luận
II. tự luận
Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã cho thấy hành trang
mang theo con đờng ra trận là trái tim yêu nớc. ý kiến của em ?
Đề số 4
I. trắc nghiệm
1. Nội dung chính mà tác giả Phạm Tiến Duật muốn thể hiện trong Bài thơ về tiểu đội xe
không kính là gì ?
A. Miêu tả cuộc hành quân khẩn trơng của các chiến sỹ lái xe từ Bắc vào Nam
B. Miêu tả những chiếc xe không kính để nói lên cuộc sống chiến đấu gian khổ
nhng hào hùng của đân tộc ta.
15
C. Thông qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả tập trung làm
nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trờng sơn lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn
nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
D. Tất cả các ý trên.
2. Để thể hiện nội dung Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật đã sử dụng
giọng điệu nh thế nào ? Đánh dấu X vào ô vuông các câu đúng :
A. Tự nhiên và ngang tàng.
B. Sôi nổi và tinh nghịch.

II. tự luận
Hình ảnh ngời lính trong hai bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu
đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
Đề số 5
I. trắc nghiệm
Bài tập 1
1. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau về nhà thơ Huy Cận.
Huy Cận ( ), tên đầy đủ là (2) quê ở làng
(3) huyện (4) , tỉnh (5) Trớc Cách mạng
Tháng Tám, ông nổi tiếng với tập thơ (6) Ông là một trong những nhà
thơ tiêu biểu của nền thơ (7) Huy Cận đã đợc nhận giải thởng
(8) về văn học nghệ thuật năm 1996.
2. Bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận sáng tác năm nào ?
A. Năm 1958
16
Các cách trau dồi vốn từ
B. Năm 1959
C. Năm 1960
3. Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì ?
A. Cảm hứng về thiên nhiên đất nớc.
B. Cảm hứng về lao động và niềm vui trớc cuộc sống mới.
C. Cảm hứng về công cuộc đổi mới.
D. Cả A, B đúng.
4. ý kiến nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
A. Bài thơ là một khúc ca phơi phới, khỏe khoắn, ca ngợi con ngời trong lao động
và thiên nhiên đất nớc giàu đẹp.
B. Bài thơ là khung cảnh rộng lớn của thiên nhiên vùng biển lộng lẫy tráng lệ.
C. Bài thơ là một bức tranh đẹp về đoàn thuyền đánh cá và cảnh biển lúc về đêm.
5. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :
A. Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.

Bài tập 2
Trình bầy hiểu biết của em về bài Đoàn thuyền đánh cá bằng cách thực hiện các
yêu cầu sau :
1. Bài thơ có một câu thơ mà có rất nhiều ngời đã thừa nhận : nhờ câu này mà biển khơi
trở nên lung linh, dào dạt, sống động, kỳ ảo hẳn lên. Theo em đó là câu thơ nào ?

2. Câu thơ : Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi có thể hiểu là :
A. Nghệ thuật hoán dụ, chỉ muôn triệu mắt cá li ti, phản chiếu ánh rạng đông càng
trở nên huy hoàng.
B. Nghệ thuật nhân hóa, chỉ vẻ đẹp của biển trời tổ quốc.
C. Một hình ảnh tởng tợng, không có thật thờng gặp trong thơ Huy Cận.
D. Tả cảnh đợc mùa cá và cảnh biển tráng lệ lúc rạng đông.
3. Hình ảnh Mặt trời xuống biển là lúc đoàn thuyền ở t thế :
17
A. Chuẩn bị xuất phát khỏi bờ.
B. Xuất phát từ đảo xa bờ.
4. Từ lại trong câu Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi có nghĩa là :
A. Lặp lại một hoạt động thông lệ.
B. Nh một sự thách thức biển khơi.
C. Một từ bình thờng, không đặc sắc.
5. "Con cá cầm đuốc dẫn thơ về". Đây là câu thơ của Chế Lan Viên còn thiếu
một chữ chỉ một loài cá biển. Trong bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận có nói về
loài cá này. Em hãy tìm và điền vào chỗ trống.
II. Phần tự luận
1. Không khí lao động khẩn trơng, khỏe khoắn và tơi vui trong bài thơ Đoàn thuyền
đánh cá của Huy Cận.
2. Chép lại theo trí nhớ 4 câu thơ đầu và 4 câu thơ cuối bài Đoàn thuyền đánh cá.

C. Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song.
6. Huy Cận kể tên nhiều loài cá nh vậy trong bài Đoàn thuyền đánh cá nhằm mục đích
gì ?
A. Ca ngợi sự giàu có, phong phú đa dạng về các loài cá của biển cả.
B. Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá.
C. Thể hiện niềm vui sớng của ngời dân miền biển.
7. Để thể hiện các nội dung trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào ?
A. Lời thơ dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng.
B. Hình ảnh đặc sắc kết hợp bút pháp lãng mạn và sức tởng tợng phong phú.
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh.
D. Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, bay bổng.
E. Tất cả các ý trên.
8. Đọc bài thơ sau của Hồ Chí Minh và thực hiện các yêu cầu ở phía dới.
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ,
18
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
(Cảnh khuya)
a) Em hãy chuyển bài thơ trên thành một đoạn văn miêu tả không sử dụng phép so sánh
cũng nh các biện pháp nghệ thuật khác.
b) So sánh bài thơ của Bác với đoạn văn vừa viết, rồi khoanh tròn vào chữ cái trớc nhận
xét đúng :
A. Đoạn văn viết không giúp cho ngời đọc hình dung cảnh rừng về khuya và nỗi
lo lắng cho vận mệnh đất nớc của Bác.
B. Bài thơ của Bác giúp em hình dung cụ thể hơn thiên nhiên ở núi rừng Việt Bắc
về đêm khuya và đặc biệt là hình ảnh Bác.

3. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về Bếp lửa :
A. Tác giả dùng từ ngọn lửa và bếp lửa với ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.
B. Tuy gần nghĩa nhau nhng nếu cụm từ bếp lửa gợi nhắc về bà và những kỷ niệm
thân thiết bên bà thì ngọn lửa lại nhấn mạnh đến tấm lòng, tình yêu và niềm tin trong trái
tim bà.
4. Trong bài thơ Bếp lửa, hình ảnh tay bà đã nhóm lên ngọn lửa hay cũng chính là đã
nhóm lên :
A. Tình yêu thơng
B. Niềm tin
C. Sự sống và niềm tin
D. Cả A, B, C.
5. Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp
A B
a) So sánh 1. Biến các sự vật không phải là ngời trở nên có đặc điểm tính
chất, hoạt động nh con ngời.
19
b) ẩn dụ 2. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tơng đồng.
c) Nhân hóa 3. Gọi tên một sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng
khác có nét tơng đồng với nó
d) Hoán dụ 4. Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi
với nó
Nối :
6. Bài thơ Bếp lửa là tác phẩm :
A. Trữ tình kết hợp với bình luận, triết lí.
B. Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận.
C. Chỉ có tự sự và biểu cảm.
7. Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu sau :
a) Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

2. Trong kí ức của ngời cháu những kỉ niệm về bếp lửa và ngời bà hiện lên theo trình tự
nào ?
A. Từ thuở ấu thơ - Qua tuổi niên thiếu - Đến tuổi trởng thành.
B. Từ tuổi trởng thành - Đến thuở ấu thơ.
3. Theo em, nỗi niềm nào của ngời cháu vang vọng trong lời thơ sau đây ?
Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.
A. Nhớ nhà, nhớ quê hơng.
B. Thơng xót đời bà lận đận
C. Muốn nhắn gửi nhớ thơng, an ủi đến bà.
D. Cả A, B, C. đều đúng.
4. Từ bếp lửa của bà, nhà thơ đã thốt lên : "Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa". Em hiểu thế
nào về điều kì lạ, thiêng liêng này ?
a) Bếp lửa của bà kì lạ vì :
20

b) Bếp lửa của bà thiêng liêng vì :

5. Qua bài thơ, Bằng Việt muốn nhắn gửi đến bạn đọc triết lí nào ?
A. Những kỉ niệm thân thiết nhất của tuổi thơ luôn có sức tỏa sáng nâng đỡ con
ngời suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.
B. Tình yêu, lòng biết ơn bà thể hiện sự gắn bó với gia đình là khởi đầu của tình
yêu con ngời, tình yêu đất nớc.
C. Cả A, B.
Bài tập 2
1. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về thơ tám chữ
A. Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp rất đa dạng.
B. Bài thơ tám chữ chỉ có tám câu.
C. Bài thơ theo thể tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài, số câu không hạn định, có
thể chia thành nhiều khổ.

B.Năm 1969 khi tác giả đang công tác tại Quảng Nam.
C. Năm 1970, khi tác giả mới tốt nghiệp đại học.
3. Bố cục bài thơ có gì đặc biệt. Khoanh tròn vào chữ cái ý em chọn.
A. Bài thơ chia làm hai đoạn, mỗi đoạn mở đầu bằng lời ru trực tiếp và kết thúc
cũng bằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ.
B. Bài thơ chia làm ba đoạn, mỗi đoạn có hai khổ và đều mở đầu bằng hai câu
"Em Cu Tai đừng rời lng mẹ" và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ.
C. Bài thơ chia làm bảy đoạn mỗi đoạn bắt đầu bằng lời ru của mẹ.
4. Hình ảnh ngời mẹ Tà ôi đợc tác giả miêu tả trong những công việc gì ?
A. Mẹ giã gạo, mẹ tham gia sản xuất góp phần nuôi bộ đội kháng chiến.
B. Mẹ tham gia đào hầm nuôi giấu cán bộ hoạt động bí mật.
C. Mẹ cùng các anh trai, chị gái tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lực
lợng để kháng chiến lâu dài.
D. Cả A, C.
21
5. Từ những công việc của ngời mẹ cho thấy mẹ là ngời thế nào?
A. Ngời mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc, lao động, kháng chiến thờng ngày.
B. Ngời mẹ thắm thiết yêu con.
C. Ngời mẹ nặng tình thơng dân làng, quê hơng, bộ đội, khao khát đất nớc độc lập
tự do.
D. Cả A, B, C.
Bài tập 2
1. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
áo anh rách vai
Quần tôi có vài miếng vá
Miệng cời buốt giá
Chân không dày
Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

ngời mẹ ngày càng phát triển sâu rộng, ngày càng hòa chung vào cuộc sống kháng chiến
gian khổ, anh dũng của quê hơng, đất nớc. Em hãy tìm và sắp xếp những hình ảnh thể
hiện tình thơng và khát vọng của ngời mẹ vào bảng sau :
Tình thơng của ngời mẹ Khát vọng của ngời mẹ

2. Tìm khổ thơ diễn tả cụ thể và xúc động nhất công việc lao động vất vả của ngời mẹ ở
chiến khu.223. Các câu thơ sau nói lên điều gì ở ngời mẹ.
- Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
- Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều
- Con mơ cho mẹ đợc thấy Bác Hồ
A. Ngời mẹ có nhiều giấc mơ đẹp về tơng lai
B. Ngời mẹ muốn gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của con với hi vọng nếu
đời mẹ cha thực hiện đợc thì mai sau khôn lớn con sẽ là ngời tiếp tục thực hiện ớc mơ
đó.
C. Ngời mẹ rất yêu nớc, yêu đồng bào.

luận
2. Từ hai câu thơ :
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
Hãy viết một bài văn với nhan đề : Mặt trời của mẹ
Đề số 11
I. trắc nghiệm
Bài tập 1
1. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn giới thiệu về tác giả
Nguyễn Duy.
Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm (1) quê ở
làng(2) nay thuộc phờng (3) thành phố (4)
Năm 1966 Nguyễn Duy gia nhập quân đội, từng tham gia chiến đấu ở nhiều
chiến trờng. Ông là nhà thơ trởng thành trong(5)
Nguyễn Duy đã đợc trao giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm
(6) Tập thơ (7) của Nguyễn Duy đã dợc tặng
Giải A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984.
2. Bố cục của bài thơ ánh trăng có đặc điểm gì ?
23
A. Bài thơ miêu tả hình ảnh vầng trăng từ lúc mọc cho đến lúc lặn.
B. Bài thơ nh một câu chuyện nhỏ đợc kể theo trình tự thời gian.
C. Bài thơ nh một vở kịch có nhiều xung đột, mâu thuẫn.
3. Hình tợng ánh trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì ?
A. Là hình ảnh của thiên nhiên rừng núi
B. Là biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình
C. Là lời tự nhắc nhở và nhắc nhở mỗi ngời về lẽ sống thủy chung.
D. Cả A, B, C.
4. a) Vầng trăng là hình ảnh trung tâm trong bài thơ. Vậy vầng trăng trong bài thơ đợc
xem là gì ?
A. Trăng là ngời bạn tri kỉ, nghĩa tình

B. Gật gù
b) Giải thích vì sao em lại chọn nh vậy ?
2. Tìm những từ thuộc cùng một trờng từ vựng chỉ các hoạt động đánh cá trên biển của
đoàn thuyền đánh cá trong đoạn thơ sau :
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lớt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lới vây giăng
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)II. tự luận
Từ bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy hãy viết về những suy t của ngời lính sau
chiến tranh.
Đề số 12
24
I. trắc nghiệm
1. Khổ thơ nào trong bài ánh trăng thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tợng của hình
ảnh vầng trăng, chiều sâu t tởng mang tính triết lí của tác phẩm ?
- Khổ thơ
- ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh vầng trăng trong khổ thơ trên ?2. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về chủ đề và ý nghĩa

A. Nghĩa chuyển
B. Nghĩa gốc
c) Từ đó hãy nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của ngời vợ
II. tự luận
1. Phân tích bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy để cảm nhận đợc bài học sâu sắc mà tác
giả muốn gửi gắm
2. Viết lời bình cho đoạn thơ sau :
Ngửa mặt lên nhìn mặt

Đủ cho ta giật mình
(ánh trăng, Nguyễn Duy)
.
Đề số 13
I. trắc nghiệm
Bài tập 1
25

Trích đoạn Vẻ đẹp riêng của các cô gái thanh niên xung phong a) Nhân vỊt Phơng Định.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status