Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Môn : Đòa Lý
Tiết: 19 Đồng bằng Nam Bộ
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ vò trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam : sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng
Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau.
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
- Giúp cho HS dựa vào tranh ảnh để tìm ra vò trí của đồng bằng Nam Bộ
* Giáo dục bảo vệ môi trường- Mức độ tích hợp : Bộ phận .
II. CHUẨN BỊ
GV: Các bản đồ : đòa lí tự nhiên Việt Nam.
HS: Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn đònh tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hải Phòng.
- Hải Phòng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển ?
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8’
8’
1. Đồng bằng lớn nhất nước ta
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn
hiểu biết của bản thân, trả lời các câu
sông lớn và một số kênh rạch của đồng
bằng Nam Bộ
- GV chỉ lại vò trí sông Mê Công
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Bước 1 :
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của
bản thân, trả lời câu hỏi :
Bước 2 :
- HS trình bày kết quả trước lớp, GV
giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết thúc bài học, GV cho HS so sánh sự
khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và
đồng bằng Nam Bộ về các mặt đòa hình,
khí hậu, sông ngòi, đất đai.
sông đổ ra biển bằng chín cửa nên có
tên gọi là Cửu Long .
+ HS trình bày kết quả, chỉ vò trí các
sông lớn và một số kênh rạch của đồng
bằng Nam Bộ (kênh Vónh Tế, kênh
Phụng Hiệp, …)
HS nhìn trên bản đồ.
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của
bản thân, trả lời câu hỏi :
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nghe.
- HS so sánh sự khác nhau giữa đồng
bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về
các mặt đòa hình, khí hậu, sông ngòi,
đất đai.
4- Củng cố : ( 3 phút )
Giới thiệu bài(1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8’
8’
1. Nhà ở của người dân
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư
Việt Nam (nếu có) và vốn hiểu biết của
bản thân cho biết :
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS các nhóm làm bài tập “Quan
sát hình 1…” trong SGK.
Nhà ở của người dân thường phân bố ở
đâu ?
Bước 2 : HS các nhóm trình bày kết quả,
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
GV cho HS xem các ngôi nhà kiểu mới
kiên cố, khang trang, được xây dựng bằng
gạch, xi măng tranh, GV mô tả thêm về sự
thay đổi này : đường bộ được xây dựng ;
- HS dựa vào SGK, các bản đồ phân
bố dân cư Việt Nam (nếu có) và
vốn hiểu biết của bản thân, trả lời :
- HS làm bài tập.
Người dân thường làm nhà dọc
theo các sông ngòi , kênh rạch ,
nhà cửa đơn sơ .
HS nghe.
Môn : Đia lí
Tiết: 21 Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Nam Bộ
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều
thuỷ sản nhất cả nước.
- Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó. Dựa
vào tranh, ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo.
- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II. CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
HS: Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam
Bộ (do HS và GV sưu tầm).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn đònh tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ. Trong lễ hội thường có những
hoạt động nào ?
3- Bài mới :
Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8’
8’
- GV cho HS quan sát bản đồ
1.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
- GV giải thích từ “thuỷ sản”, “hải sản”.
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm hoặc
từng cặp
Bước 1 :
- HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết của bản thân thảo luận
Bước 2 :
- HS trao đổi kết quả trước lớp, GV giúp
HS hoàn thiện câu trả lời.
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở
đồng bằng này.
- Cuối bài, GV có thể tổ chức cho HS điền
mũi tên nối các ô của sơ đồ sau để xác lập
mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động
sản xuất của con người
dân cần cù lao động đồng bằng Nam
Bộ đã trỡ thành vùng sản xuất lúa
gạo lớn nhất cả nước .
HS lắng nghe, ghi nhớ.
HS các nhóm thảo luận :
HS trình bày kết quả trước lớp.
HS lắng nghe.
- HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại những đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và các sản
phẩm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK.
* Rút kinh nghiệm
nhất nước ta
Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ
công nghiệp Việt Nam, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi
tiếng của đồng bằng Nam Bộ.
Bước 2 :
- HS trao đổi kết quả trước lớp, GV
giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kể tên các sản phẩm công nghiệp của
đồng bằng Nam Bộ
- HS dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp
Việt Nam, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của
bản thân, thảo luận :
Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động,
lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy
nên đồng bằng Nam Bộ đã trở thành
vùng có ngành công nghiệp phát triển
mạnh nhất nước ta.
- HS trao đổi kết quả trước lớp
Các sản phẩm : Khai thác dầu khí, thự
phẩm , hóa chất , cơ khí , điện tử , dệt
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
12’
4. Chợ nổi trên sông
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
GV : Các bản đố : hành chính, giao thông Việt Nam.
- Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh.
HS : - Tranh, ảnh thành phố Hồ Chí Minh (do HS và GV sưu tầm).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn đònh tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi :
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh ?
- Em hãy kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ.
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài(1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
10’
10’
1. Thành phố lớn nhất cả nước
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
GV hoặc HS chỉ vò trí Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ Việt Nam.
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : Các nhóm thảo luận theo gợi
ý:
Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, SGK, hãy
nói về Thành phố Hồ Chí Minh :
- Trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK.
Bước 2 :
- Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận
trước lớp.
- HS chỉ vò trí và mô tả về vò trí của
thành Phố Hồ Chí Minh.
Nói chung người dân ở đây biết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình
sản xuất ra sản phẩm của một số nghanhfcoong nghiệp ở nước ta .
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bò bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Môn : Đia lí
Tiết: 24
Thành phố Cần Thơ
I. MỤC TIÊU
Sau bài này HS có khả năng :
- Chỉ vò trí Thành phố Cần Thơ trên bản đồ, kể tên các tỉnh tiếp giáp với TP Cần Thơ,
các loại đường giao thông.
- Vò trí đòa lí của Cần Thơ có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- Trình bày được đặc điểm của thành phố Cần Thơ : là một trung tâm kinh tế, văn hoá,
khoa học của đồng bằng Nam Bộ.
II. CHUẨN BỊ
GV : - Các bản đồ : hành chính, giao thông Việt Nam.
- Bản dồ Cần Thơ (nếu có).
HS : - Tranh, ảnh về Cần Thơ (do GV và HS sưu tầm).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn đònh tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Gọi vài HS đọc thuộc lòng bài học .
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài(1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
15’
- GV nhắc HS ôn lại các bài từ bài 11
đến bài 22 để tiết sau ôn tập.
- HS ghi nhớ.
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vò trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam và nêu
những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng
bằng Nam Bộ.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- GV nhắc HS học thuộc bài và ôn lại các bài từ bài 11 đến bài 22 để tiết sau ôn tập.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Môn : Đia lí
Tiết: 25 Ôn tập
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ hoặc điền đúng được vò trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng,
sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam.
- So sánh sự giống và khác nhau giữa hai đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Chỉ trên bản đồ vò trí thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, cần Thơ và nêu một vài
đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này.
II. CHUẨN BỊ
GV : Bản đồ Đòa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam.
Lược đồ trống Việt Nam treo tường và của cá nhân HS (nếu có).
HS : SGK và vở bài tập .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn đònh tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- HS lên bảng chỉ vò trí các đòa danh và
điền các đòa danh vào lược đồ.
- HS thảo luận và hoàn thành bảng so
sánh về thiên nhiên của đồng bằng Bắc
Bộ vào phiếu học tập
- HS trao đổi kết quả ttước lớp.
- HS lên bảng điền các kiến thức vào
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
8’
- HS các nhóm trao đổi kết quả trước
lớp.
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Bước 1 : HS làm câu hỏi 3 trong SGK.
Bước 2 : HS trình bày kết quả trước
lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
bảng thống kê.
- HS làm câu hỏi 3 trong SGK.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV chỉ vò trí các đồng bằng và các dòng sông lớn, nêu đặc điểm thiên nhiên của đồng
bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Môn : Đia lí
Tiết: 26
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
từ Hà Nội qua suốt dọc duyên hải
miền Trung để đến Thành phố Hồ Chí
Minh
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu
hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK,
- GV nên bổ sung để HS biết
- GV yêu cầu HS một số nhóm trã lời
câu hỏi lại
Đặc điểm của đồng bằng duyên hải
- HS nghó về một chuyến du lòch.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi và quan sát lược đồ, ảnh
trong SGK.
- HS trả lời câu hỏi.
Các đồng bằng được gọi theo tên của tỉnh
có đồng bằng đó.
+ Các đồng bằng nhỏ, hẹp cách nhau bởi
các dãy núi lan ra sát biển.
- HS nghe.
Duyên hải miền Trung có nhiều đồng
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
15’
miền Trung.
Bước 3 :
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh
về đầm, phá
Tại sao cồn cát được trồng phi lao ở
sườn núi, đường uốn lượn, một bên là
sườn núi cao, một bên là vực sâu.
- HS lắng nghe.
- HS nhận thấy rõ hơn vai trò bức tường
chắn gió mùa đông của dãy Bạch Mã.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
4- Củng cố : ( 3 phút )
Nhìn chung người dân ở duyên hải Miền Trung biết sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng
lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số nghành công nghiệp ở nước ta .
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bò bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Môn : Đia lí
Tiết: 27
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SX Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Giải thích được : dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện
thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển).
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất đất nông nghiệp.
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông
nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền Trung.
* Giáo dục bảo vệ môi trường – Mức độ tích hợp : Bộ phận
II. CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ dân cư Việt Nam.
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HS quan sát bản đồ.
- HS so sánh và nhận xét
- HS quan sát hình 1 và 2, trả lời câu hỏi
trong SGK.
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Bước 1 :
- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú
các ảnh từ hình 3 đến hình 8 và cho
biết tên các hoạt động sản xuất.
Người dân ở duyên hải miền Trung
thường làm nghề gì là nghề chính
Bước 2 :
- GV đề nghò HS đọc bảng
Nêu các hoạt động sản xuất của người
dân ở đồng bằng duyên hải Miền
Trung
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài và quan sát các ảnh từ hình
3 đến hình 8, trả lời :
Nghề chính của họ là nghề nông làm
muối , đánh bắt , nuôi trồng và chế biến
thủy sản
HS đọc kết quả và nhận xét.
Các hoạt động sản xuất : Trồng lúa ,
trồng mía , lạc làm muối , nuôi và đánh
bắt thủy sản .
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV hệ thống lại toàn bộ bài học.
- Nêu các hoạt động sản xuất ở duyên hải miền Trung. Vì sao người dân ở đây lại có
những hoạt động sản xuất này ?
3- Bài mới :
* Giới thiệu bài (1’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8’
8’
3. Hoạt động du lòch
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp hoặc
theo nhóm
Bước 1 : Cho HS quan sát hình 9 của
bài và hỏi : người dân miền Trung sử
dụng cảnh đẹp đó để làm gì ? Bước 2
: GV khẳng đònh điều kiện phát triển
du lòch và việc tăng thêm các hoạt
động dòch vụ du lòch
4. Phát triển công nghiệp
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp hoặc
theo nhóm
Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát hình 9 của bài và trả lời :
- Một HS đọc đoạn văn đầu của mục này
và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi của
SGK.
HS quan sát hình 10 và liên hệ bài trước
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
nhau biết về các công việc của sản xuất
đường
- HS liên hệ kiến thức bài trước , trã lời
câu hỏi
Ở Quãng Ngãi đang hình thành khu
kinh tế Dung Quất.Ở đây sẽ có nhà máy
lọc dầu đầu tiên của Việt Nam
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc bài, quan sát hình 13 và mô tả
khu Tháp Bà
4- Củng cố : ( 3phút )
- GV có thể cho một số HS thi điền vào sơ đồ đơn giản do GV chuẩn bò sẵn để trình bày
về hoạt động sản xuất của người dân miền Trung. …
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bò bài sau.
* Rút kinh nghiệm
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Môn : Đia lí
Tiết: 29 Thành phố Huế
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Xác đònh được vò trí Huế trên bản đồ Việt Nam.
- Giải thích được vì sao Huế được gọi là cố đô và ở Huế du lòch lại phát triển.
- Tự hào về thành phố Huế (được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới từ năm 1993).
II. CHUẨN BỊ
GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Ảnh một số cảnh đẹp, công trình kiến trúc mang tính lòch sử của Huế.
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
tham quan
Bước 2 :
- HS tìm trên bản đồ hành chính Việt
Nam kí hiệu và tên thành phố Huế. Sau
đó xác đònh vò trí tỉnh (thành phố )
- HS làm các bài tập trong SGK.
.
- HS trả lời các câu hỏi của mục 2
Kết hợp với ảnh, nêu tên và mô tả cho
nhau nghe về đòa điểm có thể đến tham
quan
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
- GV cho đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả làm việc. Mỗi nhóm chọn
và kể về một đòa điểm đến tham
quan.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao Huế
trở thành thành phố du lòch, HS sẽ góp
ý cho nhau về câu trả lời.
- HS trình bày kết quả làm vệc. Mỗi
nhóm chọn và kể về một đòa điểm đến
tham quan. HS mô tả theo ảnh hoặc
tranh.
HS thảo luận trã lời
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV cho HS lên chỉ vò trí thành phố Huế trên bản đồ hành chính Việt Nam và nhắc lại
vò trí này.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao Huế trở thành thành phố du lòch.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Bước 1 :
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược
đồ và nêu được :
- Một vài HS lên báo cáo kết quả cá
nhân.
Bước 2 :
- HS nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên
Sa (tàu lớn hiện đại).
Bước 3 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 của
bài và nêu được các phương tiện giao
thông đến Đà Nẵng.
GV khái quát
2. Đà Nẵng – trung tâm công nghiệp
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
hoặc từng cặp
Bước 1 : GV cho nhóm HS dựa vào
bảng kê tên các mặt hàng chuyên chở
bằng đường biển ở Đà Nẵng để trả lời
câu hỏi trong SGK
- HS quan sát lược đồ và nêu
Vài HS lên báo cáo kết quả cá nhân.
- HS nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa
: các tàu biển rất to, lớn và hiện đại.
- HS quan sát hình 1 của bài và nêu được
các phương tiện giao thông đến Đà Nẵng.
- HS lắng nghe.
- Các mặt hàng chuyên chở bằng đường
biển: ô tô, thiết bò máy móc, đồ dùng sinh
hoạt, quần áo, vật liệu xây dựng , vải
Hsthảo nhóm rồi trã lời câu hỏi , cả lớp
làm vào vở bài tập
4- Củng cố : ( 3 phút )
- GV cho HS lên chỉ vò trí thành phố Đà Nẵng trên bản đồ hành chính Việt Nam và
nhắc lại vò trí này.
- GV yêu cầu HS giải thích lí do Đà Nẵng vừa là thành phố cảng, vừa trở thành thành
phố du lòch.
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ trong SGK và chuẩn bò bài sau.
* Rút kinh nghiệm
Môn : Đia lí
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B
Trường Tiểu học Nhơn Hảiù Năm học 2011- 2012
Tiết : 31 Biển, đảo và quần đảo
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Chỉ trên bản đồ Việt Nam vò trí biển Đông, vònh Bắc Bộ, vònh Hạ Long, vònh Thái
Lan, các đảo và quần đảo Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa.
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta.
- Vai trò của biển Đông, các đảo và quần đảo đối với nước ta.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam.
HS: Vở bài tập và SGKhoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ổn đònh tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời 2 câu hỏi sau :
- Chỉ vò trí thành phố Đà Nẵng trên bản đồ hành chính Việt Nam và nhắc lại vò trí này.
- Vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng, vừa trở thành thành phố du lòch.
đồ và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt
Nam treo tường, các vònh Bắc Bộ, vònh
Thái Lan.
- HS xem tranh và lắng nghe.
- HS nhìn bản đồ và trả lời câu hỏi
GV Võ Thanh Hoàng Lớp 4B